+ RÌn kÜ n¨ng nãi: - HS kể được câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời kể của mình.. - Hiểu[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
Chào cờ
Học sinh tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 23: “Vua tàu thủy” Bạch Thái bưởi.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
III- Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
2- Dạy bài mới (30 phút).
a- Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc:
- Giáo viên hướng dẫn HS mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn
- Cho HS hiểu các từ hiệu cầm đồ, trắng tay,
độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng.
- Giáo viên giải thích thêm Người cùng thời
đồng nghĩa với ngời đương thời.
- Sửa lỗi cách đọc cho HS
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Trước khi mở công ti vận tải đường thủy, Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người rất
có chí?
- Bạch Thái bưởi mở công ty vận tải đường thủy
vào thời nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chủ tàu nước
ngoài như thế nào?
3 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
HS đọc chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện 3 lượt
HS đọc kết hợp đọc từ khó và giải nghiã từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1(Từ đầu đến không nản chí)
- Mồ côi cha từ nhỏ….đổi họ Bạch được ăn học
- Làm thư ký cho một hãng buôn, buôn gỗ, buôn ngô…
- Có lúc mất trắng tay…
nhưng Bởi không nản chí
+ HS đọc thành tiếng đoạn còn lại
- Vào những lúc con tàu
….độc chiếm các đường sông
Trang 2- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh
tế”?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Giáo viên giúp HS tìm được giọng đọc phù
hợp với diễn biến của câu chuyện và thể hiện
diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu trong bài
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
miền Bắc
- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dận tộc của người Việt: Cho người đến các bến tàu diễn thuyết…
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng,…
HS nêu nội dung chính bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
đoạn của bài nêu đọc bài
HS đọc
HS đọc đoạn 1,2
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét
- Về nhà kể lại câu chuyện
“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi cho người thân nghe.
………
Toán:
Tiết 56: Nhân một số với một tổng.
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- HS tự giác bài
II- Đồ dùng dạy học: Kẻ bảng phụ bài tập 1 (SGK)
III- Các hoạt động dạy và học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra: HS lên bảng chữa cách 3 của bài 3.
2- Bài mới:
a- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
- Giáo viên ghi bảng hai biểu thức :
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
b- Nhân một số với một tổng
Cho HS rút ra kết luận Khi nhân một số với một
tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
c- Thực hành:
Bài 1: GV treo bảng phụ , nói cấu tạo bảng,
hướng dẫn HS tính nhẩm giá trị của các biểu
thức
Bài 2:
- HS làm vào bảng con
- 2 HS làm vào bảng con
- HS đọc lại
- HS rút ra dạng biểu thức:
a x (b + c) = a x b + a x c Bài 1
- HS làm vào nháp
- HS chữa bài Bài 2
Trang 3a- GV cho HS làm vào vở
b- GV cho HS làm theo hai cách
Bài 3: GV gọi 2 HS lên bảng tính
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
- Giáo viên chú ý HS tập diễn đạt chính xác
Bài 4:
GV ghi lên bảng 36 x 11
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396
Theo cách làm này em nào có thể nhẩm ra kết
quả
GV hương cho HS cách nhẩm 11 ( Cộng hai số
đợc số ở giữa)
3- Củng cố, dặn dò (2 phút).
- 2 HS lên bảng tính theo 2 cách
- HS nhận xét cách làm nào thuận tiện hơn
Bài 3 HS làm bảng con
- Cho HS nêu cách nhân một tổng với một số
- 1 HS nói cách làm và kết quả
- 1 HS nêu cách làm khác Bài 4
36 x 11 = 396
- HS làm các phép tính còn lại
ra vở
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
- HS về nhà học bài
……….
Kể chuyện:
Tiết 12: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I- Mục đích, yêu cầu:
+ Rèn kĩ năng nói:
- HS kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực có ý chí vươn lên một cách tự nhiên bằng lời kể của mình
- Hiểu và trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu truyện, đoạn
truyện)
+ Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy – học:
- Một số truyện về người có nghị lực
- Giấy khổ to viết 3 gợi ý trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Ký.
2- Bài mới (32 phút).
+ Giới thiệu bài.
+ Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
GV gạch đưới những chữ trong đề bài
(được nghe, được đọc, có nghị lực).
- Giúp HS xác định đúng yêu cầu của
- 1 HS kể đoạn 1, 2 đoạn của câu
chuyện “ Bàn chân kì diệu”
- 1 HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi
Trang 4đề không bị lạc đề
- GV dán dàn ý câu chuyện và tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-Cho HS thực hành kể chuyện và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
3- Củng cố, dặn dò: (3 phút).
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về chuẩn bị trước nội dung
bài kể chuyện sau
ý 1 – 2 - 3 – 4 nhớ lại những truyện
em đã học về một người có nghị lực
- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- HS đọc thầm gợi ý 1
- Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn về câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trớc lớp Sau khi kể xong phải nói ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
………
Mỹ thuật
Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Tập đọc:
Tiết 24: Vẽ trứng.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Đọc chính xác không ngắc ngứ, vập váp các tên nước ngoài:Lê - ô- nác - đô đa Vin – xi, Vê - rô - ki - ô.
Biết đọc diễn cảm bài văn – Giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi
2- Hiểu các từ ngữ trong bài ( khổ luyện, kiệt sức, thời đại Phục hưng)
Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê - ô - nác - đô đa Vin – xin
đã trở thành một họa sĩ thiên tài
II- Đồ dùng dạy - học: Chân dung ông Lê - ô - nác - đô đa Vin – xin
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
- Những chi tiết nào chứng tỏ Bạch
Thái Bưởi là ngời rất có chí?
- Em hiểu thế nào là “một bậc anh
hùng kinh tế?
2- Bài mới:
+ Giới thiệu bài
+ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
* Luyện đọc:
2 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Vua
tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
HS đọc chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (đọc
Trang 5- Đoạn 1 từ đầu đến vẽ được như ý
Chia làm 3 đoạn nhỏ cho Học sinh dễ
đọc
- Đoạn 2 là phần còn lại của bài
- Sửa lỗi về đọc cho HS
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài:
GV tổ chức cho HS đọc lướt, đọc thầm
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán
ngán
- Thầy Vê - rô - ki - ô cho học trò vẽ
thế để làm gì?
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xin thành đạt
như thế nào?
- Theo em, những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xin trở
thành họa sĩ nổi tiếng?
- Trong những nguyên nhân trên
nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Nêu dung chính
Đọc diễn/ cảm
Cho HS đọc nêucách đọc diễn cảm
Cho HS chon đoạn đọc diễn/ cảm
3/ củng cố
Nhắc lại nội dung chính bài
Dặn dò : học bài
2 - 3 lượt),tìm ,đọc và giải nghĩa các từ khó trong bài
- HS hiểu các từ ngữ: khổ luyện, kiệt sức, thời đại Phục hưng.
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+HS đọc đoạn 1a (từ đầu đến bắt đầu
tỏ vẻ chán ngán).
- Vì suốt 10 ngày cậu phải vẽ rất nhiều
trứng
+HS đọc đoạn 1b, 1c từ tiếp theo đến
vẽ được như ý
- Để biết cách quan sát vật một cách tỉ
mỉ, miêu tả nó vẽ trên giấy chính xác + HS đọc đoạn 2 còn lại
- Trở thành danh họa kiệt xuất…
- Là ngời bẩm sinh có tài/Gặp được thầy giỏi/ khổ luyện nhiều năm
HS nêu dung chính toàn bài
HS đọc nêu đọc diễn/ cảm
HS đọc
HS đọc đoạn 1 đọc theo cặp Thi đọc Nhắc lại nội dung Học bài
……….
Toán:
Nhân một số với một hiệu
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II- Đồ dùng dạy – học:
Kẻ bảng phụ bài tập 1 (SGK)
III- Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra
Bài mới
- Tính và so sánh giá trị hai biểu thức
Giáo viên viết lên bảng
- Học sinh tính vào bamngr con rồi so sánh kết quả
- Học sinh trình bày miệng kết quả
Trang 63 x (7 – 5) và 3 x 7 – 5 x 7
GVkết luận :
2- Nhân một số với một hiệu
- Giáo viên cho học sinh viết dưới dạng
tổng quát
3- Thực hành:
Bài 1: Giáo viên treo bảng phụ, nói cấu
tạo bảng
Bài 2: Cho học sinh làm vào nháp
Chữa
GV chốt : Nhân với 9 , 99
- Giáo viên chấm bài của học sinh
Bài 3: Cho học sinh thảo luận nhóm
đôi., làm bài cá nhân vào vở
Bài 4 Cho HS làm bảng con
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh nhận xét
- Từ kết quả trên học sinh rút ra cách nhân một số với một hiệu
a x (b - c) = a x b – a x c
Bài 1 Học sinh làm cá nhân nháp
HS chữa bài Bài 2
- Học sinh trình bày vào nháp
- 1 học sinh lên bảng chữa
- Học sinh nhận xét
- Bài 3
- Các nhóm thảo luận
HS làm bài cá nhân vào vở , 1 HSlàm bảng nhóm lên bảng dán
- HS khác nhận xét
Bài 4
HS làm bảng con so sánh kết quả
HS tự nêu cách nhân 1 hiệu với 1 số
- Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
……….
Luyện từ và câu:
Tiết 23: Mở rộng vốn từ: ý chí – Nghị lực.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Nắm đợc một số từ , Một số câu tục ngữ nói về ý chí, giàu nghị lực của con người
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
II- Đồ dùng dạy – học:
5 tờ giấy to mở rộng đã viết bài tập 3
III- Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
2- Bài mới (30 phút)
+ Giới thiệu bài.
+ Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- GV phát phiếu cho một vài
nhóm
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài tâp 2:
- 1 HS làm miệng bài 1
- H S làm miệng bài 2 đặt câu
- HS đọc yêu cầu bài 1, trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+ Chí là rất : chí phảI , chí lí , chí thân , chí tình , chí công
+Chí là bền bỉ : ý chí , chí hướng , chí khí , quyết chí ,
Bài 2 HS làm cá nhân
- HS đọc , Suy nghĩ làm bài cánhân
- HS phát biểu ý kiến
Trang 7- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu bút dạ cho một vài
em
Từ điền : nghị lực , nản chí , quyết
tâm kiên nhẫn , quyết chí , nguyện
vọng ,ưu tú
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của
từng câu tục ngữ
- GV nhận xét và chốt lại ý kiến
đúng
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về học thuộc lòng 3 câu
tục ngữ
a/ kiên trì ; làm việc liên tục bền bỉ c/kiên cố : chắc chắn bền vững , khó vỡ d/chí tình chí nghĩa ; có tình cảm chân thành xâu sắc
- HS nhận xét Bài 3
- HS đọc thầm đoạn văn – làm bài cá
nhân
- Những HS làm phiếu trình bày kết quả-
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 (đọc cả các từ được chú thích
- Cả lớp đọc thầm 3 câu tục ngữ, suy nghĩ
về lời khuyên nhủ trong mỗi câu
- HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm cho mỗi câu
a- Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Đừng
sợ vất vả gian nan, gian nan thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn.
b- Nước lã mà vã nên hồ/ tay không làm nổi cơ đồ mới ngoan:Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
c- Có vất vả mới thanh nhàn / không dưng
ai dễ cầm tàn che cho: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
……….
Âm nhạc
Giáo viên chuyên soạn giảng
………
Khoa học:
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
I- Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình trang 48, 49 SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
III- Các hoạt động dạy - học
1/ Kiểm tra : nêu hình thành mây mưa 2 HS
Trang 82/ Bài mới
1- Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cho học sinh quan sát bức tranh,
các em đi học dưới trời ma
Giáo viên hỏi học sinh : Bức tranh
vẽ các em đi học trong thời tiết như thế
nào?
- Tại sao lại mưa được ?Trước khi
cho học sinh trả lời câu hỏi này giáo viên
cho học sinh quan sát các đám mây trên
trời
- Khi trên trời các đám mây có
màu gì thì xuất hiện có mưa? (mây đen)
- Vậy tại sao có hiện tượng mưa sảy
ra?
- Học sinh kết luận câu trả lời đúng
2- Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- Cho học sinh vẽ bằng sơ đồ vào
giấy nháp
3- Củng cố, dặn dò:
- Học sinh tóm tắt nội dung bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh về nhà học bài
- Cho nhiều học sinh trả lời: (Do nắnglâu, trời sẽ mưa/ tự nhiên mà có mưa
- Do những ngày trời nắng, nước bốchơi, hơi nước ngưng tụ lại thành những hạt nước nhỏ , rồi những hạt nước ấy nặng dần rơi xuống đất tạo thành mưa,
- sau đó nước mưa lại chảy ra sông suối ao hồ, sau đó nước lại bốc hơi./….)
.hS chỉ sơ đồ học sinh lên bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- 1 học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh nhận xét
………
Thứ t ư ngày 12 tháng 11 năm 2008
Tập làm văn:
Tiết 23: Kết bài trong bài văn kể chuyện I- Mục đích, yêu cầu:
- Biết được 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện
- Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn KC theo 2 cách: Mở rộng và không mở rộng
HS tích cực làm bài
II- Đồ dùng dạy – học:
- Một tờ phiếu kẻ bảng so sánh 2 cách kết bài (BT4), in đậm đoạn thêm vào III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò.
1- Kiểm tra bài cũ (3 phút). - Học sinh nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ ở tiết
TLV trước
-2 HS làm lại bài tập 3
Trang 92- Bài mới (30 phút).
+ Giới thiệu bài.
+ Phần nhận xét:
Bài tập 1, 2:
- Em nào nêu phần kết bài
của truyện?
Bài tập 3:
VD: viết thêm : câu chuyện
này em càng thầm thía lời
nói của ông cha : Người có
chí thì nên , nhà có nền thì
vững
Bài tập 4:
- GV dán tờ phiếu viết 2 cách
kết bài lên bảng
- GV chốt lại lời giải đúng
+Phần ghi nhớ:
+Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng
Bài tập 2:
- GV chốt lời giải đúng
Bài tập 3:
3- Củng cố, dặn dò (2 phút).
- GV nhận xét giờ học
- Đọc phần mở đầu truyện Hai bàn tay theo
cách mở bài gián tiếp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và 2
- Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều
“Thế rồi vua mở khoa thi…của nước Nam ta Bài 3
- 1 HS đọc nội dung bài tập (đọc cả mẫu)
- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến , thêm vào cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời đánh giá.
- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh suy nghĩ, so sánh phát biểu ý kiến Bài 4
4 Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài tập (mỗi em 1 ý)
- Từng cặp HS trao đổi , trả lời câu hỏi
- Đại diện 2 nhóm chỉ phiếu trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc SGK, tìm kết bài của các truyện
Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An- đrây –ca.
- Học sinh phát biểu – Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào vở BT
- Học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết thêm 1 đoạn kết bài mở rộng cho truyện Một người chính trực
………
Toán Tiết 58: Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hoặc hiệu)
- Thực hành tính toán, tính nhanh
II- Đồ dùng: Phấn màu, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại các tính chất của phép nhân: Tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với một số…Nhân một hiệu với 1 số
Trang 102- Bài mới:
Bài 1:
GV chốt lại kết quả
đúng
Bài 2:
GV chốt lại kết quả
đúng
Bài 3:
GV chốt lại kết quả
đúng
Bài 4:
- Cho HS nêu cách tính
chu vi, diện tích hình
chữ nhật
- GV chốt lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở – 4 HS lên bảng chữa – HS nhận xét
a- 3105 b- 15408
- 1 HS đọc yêu cầu của bài – 1 HS nêu cách tính
- HS làm vào vở – 4 HS lên bảng chữa – HS nhận xét
- HS biết vận dụng các tính chất đã học để tính
a- 2680 360 2940
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở – 3 HS lên bảng chữa – HS nhận xét
- HS biết viết một số thành tổng (hiệu) của một số tròn chục với 1- áp dụng tính chất đã học để tính
a- 2387 b- 8673 b- 38254
1953 7847 25375
- 1 HS đọc yêu cầu của bài – và tóm tắt bài toán
- 2 HS nêu cách làm
- HS giải vào vở – 1 HS lên bảng chữa - HS nhận xét
Đáp số: chu vi: 540m Diện tích: 16200 m 2
………
THể dục
………
Lịch sử
Chùa thời Lý
I- Mục tiêu:Học xong bài nàu, học sinh biết:
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh vượng nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II- Đồ dùng dạy – học:
- ảnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A- di - đà
- Phiếu học tập
III – Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra
2/ Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Vì sao nói: “Đến chùa thời Lý, đạo
Phật trở nên thịnh đạt nhất?
- Nhiều vua đã từng theo đạo Phật Nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa
- Học sinh đọc SGK và vận dụng hiểu