Cho HS lµm miÖng Bµi 5 - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc thầm lại 5 câu hỏi.. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng.[r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Chào cờ Học sinh tập trung trước cờ
Tập đọc:
Tiết 27: chú đất nung I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai: Nhẫn giọng những từ gợi tả, gợi cảm; đọc giọng phân biệt lời Người kể với lời của các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú Bé Đất)
- Hiểu từ ngữ trong truyện: Hiểu nội dung phần đầu truyện: Chú Bé Đất can
đảm, muốn trở thành ngườikhỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích, dám nung mình trong lửa đỏ
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
- Cao Bá Quát quyết chí rèn luyện chữ
viết như thế nào?
2- Bài mới:
+ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
+ Hướng dẫn luỵện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (10phút)
- GV phân đoạn:
Đoạn 1: 4 dòng đầu
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp
Đoạn 3: Phần còn lại
GV cho HS quan sát tranh minh họa nhận
biết đồ chơi của cu Chắt và hiểu các từ
đống rấm, hòn rấm Giúp HS hiểu nghĩa
các từ ngữ được chú thích ở cuối bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài (11 phút).
- Cu chắt có những đồ chơi nào? chúng
khác nhau như thế nào?
* ýđoạn 1 nói lên điều gì?
- Chú bé Đất đi đầu và gặp chuyện gì?
HS tiếp nối nhau đọc bài Văn hay chữ tốt
- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 lợt
- Học sinh luyện đọc , đọc đúng từ khó đọc , câu hỏi, câu cảm trong bài, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
Giải nghĩa một số từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 em đọc cả bài
+ 1 HS đọc đoạn 1
- Đồ chơi là một chàng kị sĩ cỡi ngựa rất bảnh, một nàng …
Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
+ HS đọc thành tiếng, đọc thầm
đoạn 2
- Đất từ ngời cu Đất giây bẩn hết
Trang 2* ý đoạn 2 là gì?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
đất nung?
- Chi tiết “nung trong lửa đỏ” tượng trưng
điều gì?
Nêu nội dung chính toàn bài
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho từng tốp HS đọc
Bức tranh này ứng với nội dung đoạn
nào?
3- Củng cố, dặn dò (3 phút).
- GV nhận xét giờ học
quần áo của hai người bột, chàng kị sĩ…
+ HS đọc thành tiếng, đọc thầm
đoạn còn lại
- Học sinh thảo luận nhóm đôi (2 phút) Sau đó trả lời.
Phải qua rèn luyện con người mới cứng rắn hữu ích,
- Một tốp 4HS đọc 1 lượt tòan truyện theo cách phân vai ( người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn cuối bài theo cách phân vai
- Thi đọc phân vai Đoạn “Ông Hòn Rấm cời/bảo……Từ đấy, chú thành
Đất Nung”.
- HS nêu nội dung bài
……….
Toán:
Tiết 66: Chia một tổng cho một số.
I- Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết tính chất của một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệuc hia cho một số ( thông qua bài tập)
- Tập vận dụng những tính chất nêu trên trong thực hành
II- Đồ dùng: Bảng con
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 kiểm tra
II/ Bài mơí
- GV hướng dẫn HS nhận biết tính
chất một tổng chia cho một số
- Cho HS làm vào bảng con
- Cho HS so sánh hai kết quả và nêu:
- Cho HS dựa vào phép tính trên nêu
được tính chất 1 tổng chia cho 1 số
- GV ghi lên bảng
2- Thực hành:
Bài 1: Cho HS làm vào vở
Bài 2
- 2 HS lên bảng làm
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- 1 HS nêu
- HS nhắc lại
Bài 1 -2 HS lên bảng chữa -– HS nhận xét a)
Cách 1: ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
Cách 2: ( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5
Trang 3Bài 2: Cho HS làm vào vở.
Gv chấm bài HS yếu
Bài 3: Cho 1 HS tự nêu tóm tắt bài
toán rồi làm bài vào vở
- GV thu chấm bài của HS
3- Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu HS nhắc lại 2quy tắc
= 3 + 7 = 10
b) Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8 Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4 = 32 : 4 = 8
- 2 HS lên bảng chữa – HS nhận xét Bài 2
- HS rút ra Tính chất chia một hiệu
cho một số.
- HS nhắc lại
Bài 3
Giải
Số nhóm học sinh của lớp 4A là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4B là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Số nhóm học sinh của cả hai lớp 4A và
4 B là: 8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm.
- HS nêu lại tính chất một tổng chi cho
1 số, một hiệu chia cho một số
- HS về nhà học bài
………
Kể chuyện:
Tiết 14: Búp bê của ai?
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nghe cô giáo kể chuyện Búp bê của ai? nhớ được câu chuyện nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh họa truyện.; biết kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ truyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Sáu băng giấy để 6 HS thi viết lời thuyết minh 6 tranh
III- Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
+ Giới thiệu bài:
2 HS lên bảng kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
Trang 4+ GV kể chuyện Búp bê của ai?(2
lần)
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên chỉ tranh giới thiệu lật
đật.
- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa
+ Hướng dẫn HS thực hiện các yêu
cầu:
Bài 1
- Giáo viên phát 6 băng giấy cho HS,
mỗi em viết lời thuyết minh mỗi
tranh
- Giáo viên gắn 6 tranh minh họa cỡ
to lên bảng
Bài tập 2:
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 3:
Cho HS phát biểu cá nhân
3- Củng cố, dặn dò:
Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS tìm cho mỗi tranh một lời thuyết minh
- Một HS đọc lại 6 lời thuyết minh cho 6 tranh
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 học sinh lên bảng kể mẫu đoạn đầu câu chuyện
- Từng cặp học sinh thực hành kể chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- HS bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ tưởng tượng khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ gặp lại bạn búp bê cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
- HS thi kể phần kết của câu chuyện
- Phải biết yêu quí, giữ gìn đồ chơi…
- HS về chuẩn bị tuần 16: Tìm và đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe……
Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008
Tập đọc:
Tiết 28: Chú Đất nung (tiếp theo) I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời kể chuyện với lời của các nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
Trang 5- Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu
đuối
II- Đồ dùng: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ
- Cho HS trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
2- Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
+ Luyện đọc
- Giáo viên phân đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu đến vào cổng tìm công
chúa
Đoạn 2: tiếp theo đến chạy trốn
Đoạn 3: tiếp theo đến cho se bột lại
Đoạn 4: Phần còn lại
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
+ Tìm hiểu bài:
- Kể lại tai nạn của hai người bột
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người bột gặp nạn?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu hai người bột?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì?
- Bạn nào đặt được tên khác cho
truyện?
+ Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung.
HS đọc chia đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
3 lượt
Tìm đọc đung các từ khó đọc
- Học sinh hiểu được các từ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch)
- Đọc đúng ở những câu cảm, câu hỏi
- HS luyện đọc theo cặp
+2 HS đọc cả bài
+ 1 HS đọc đoạn văn từ đầu đến nhũn cả chân tay.
+ HS đọc đoạn văn còn lại
- Nhảy xuống nước vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa nên không sợ nước…
+HS đọc lại đoạn văn ( Từ hai ngời bột
tỉnh dần … đến hết)
- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn,chịu
đợc thử thách khó khăn, trở thành người có ích
+ HS đọc lướt cả 2 phần của truyện kể
- HS lần lượt nối tiếp nhau đọc tên truyện mình đã đặt
- Một tốp HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai
Trang 63- Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nói điều câu chuyện muốn
nói với các em?
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn đối thoại sau theo cách phân vai:
“Hai người bột tỉnh dần…… Vì các
đằng ấy ở trong lọ thủy tinh.”
3- HS nêu.
- HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe
………
Toán Tiết 67: Chia cho số có một chữ số
I- Mục tiêu:
HS biết chia cho số có 1 chữ số
Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
II- Đồ dùng dạy – học: Bảng con
III- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1Kiểm tra :
-II Bài mới
Trường hợp chia hết
128472 : 6 = ?
- Cho học sinh thực hiện phép chia vào
bảng con 1268745 : 5
- Trường hợp chia có dư
230859 : 5 = ?
3- Thực hành
Bài 1: Học sinh đặt tính và tính
Bài 2, Cho HS làm nháp
Bài 3 Cho học sinh làm vào vở.
Giáo viên thu chấm bài học sinh
HS làm bài 1, 2
- Cho học sinh tự tìm ra kết quả bằng cách thực hiện phép chia
+ Học sinh đặt tính + Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia
đều qua 3 bước: Chia, nhân, trừ nhẩm
- 1 học sinh lên bảng thực hiện phép chia và nêu từng bước chia
- Học sinh theo dõi nhận xét
- 1 học sinh thực hiện phép chia trên bảng lớp
- Cho học sinh thực hiện phép chia vào bảng con
- 1 học sinh thực hiện phép chia trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét số dư của phép
chia “số dư bé hơn số chia”
Bài 1
- Học sinh làm bảng con
4 học sinh lên bảng thực hiện
- 2 học sinh lên bảng chữa
Bài 2: Đáp số: 21 435 l xăng
Trang 71- Củng cố, dặn dò:
-giáo viên nhận xét tiết học
Bài 3: Đáp số :23406 hộp và
Còn thừa 2 áo
- Học sinh nêu các bớc thực hiện phép chia
………
Luyện từ và câu:
Tiết 27: Luyện tập về câu hỏi.
I- Mục đích, yêu cầu:
Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi II- Đồ dùng:
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
III- Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của
1- Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi dùng để làm gì? cho ví
dụ
- Em nhận biết câu hỏi nhờ dấu
hiệu nào? Cho ví dụ
- Cho ví dụ về một câu hỏi em
dùng tự hỏi mình
2- Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
+ Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
GV cho HS làm nháp ( VBT)
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- GV phát bút dạ và phiếu riêng
cho HS viết nhanh 7 câu hỏi
tương ứng với 7 từ đã cho
- GV chấm điểm bài làm của các
nhóm, kết luận nhóm là bài tốt
nhất
Bài tập 3:
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV phát riêng giấy cho 4 học
sinh
- 3 HS tiếp nối nhau trả lời 3 câu hỏi do giáo viên đặt
Bài 1 + HS đọc yêu cầu của bài tập 1, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm, viết vào vở BT
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Bài 2 + HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân
- HS nhận xét
- HS làm bài vào vở bài tập, viết mỗi từ một câu
Bài 3 + HS đọc trả lời miệng Bài 4
+ HS đọc yêu cầu của bài, mỗi em tự đặt một câu hỏivới mỗi từ hoặc một cặp từ nghi vấn ( có phải – không?/ Phải không? / à?)
vừa tìm được ở bài tập 3
- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt-
Trang 8Bài tập 5
Cho HS làm miệng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
2- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
mỗi em 3 câu
- Học sinh làm bài vào vở bài tập, mỗi em viết 3 câu
Bài 5
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc thầm lại 5 câu hỏi
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Học sinh trao đổi ý kiến – cả lớp nhận xét
- Học sinh về nhà viết vào vở 2 câu có dùng
từ nghi vấn, nhưng không phải là câu hỏi có dùng dấu chấm hỏi
………
ÂM nhạc Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Khoa học Tiết 27: Một số cách làm sạch nước
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia đình
và địa phương đã áp dụng
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
- Biết được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
- Luôn có ý thức giữa sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương
II- Đồ dùng dạy – học:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 SGK
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
III – Đồ dùng dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
Nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước?
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì
với sức khoẻ của con người?
2- Bài mới:
Hoạt động 1: Cách làm sạch nước
thông thường
Gia đình hoặc địa phương em đã sử
dụng những cách nào để làm sạch
nước?
- Những cách làm như vậy đem lại
hiệu quả nh thế nào?
Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước.
- 2 học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh nhận xét
- Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc
- Dùng bình lọc nước
- Dùng bông lót ở phiễu để lọc
- Dùng nước vôi trong
- Dùng phèn chua
- Dùng tha củi
- Đun sôi nước…
Trang 94- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành lọc nước đơn giản với các
dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm
- Giáo viên nhận xét chốt câu trả lời
đúng
Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun
sôi nước trớc khi uống
- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống
ngay được chưa? Vì sao chúng ta cần
phải đun sôi nước trước khi uống?
- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước
các em cần làm gì?
Hoạt động kết thúc
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một
số vi khuẩn gây bệnh cho con người
- Học sinh tiến hành lọc nước theo nhóm
- Học sinh thảo luận các câu hỏi trong SGK
Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung
- Học sinh dựa vào vốn hiểu biết của mình trả lời
- Học sinh nhận xét
- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch
- 1 học sinh nêu các cách lọc nước
- Học sinh về nhà thực hành lọc nước
………
Thứ t ư ngày 26 tháng 11 năm 2008
Tập làm văn:
Tiết 27: Thế nào là miêu tả.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được thế nào là miêu tả
- Bư ớc đầu viết được một đoạn văn miêu tả
II- Đồ dùng:
Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)
III- Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
+ Giới thiệu bài
+ Phần nhận xét:
Bài tập 1:
1 HS kể lại câu chuyện theo 1 trong 4 đề đã nêu ở BT 2 tiết TLV trước) nói rõ: Câu chuyện
được mở đầu và kết thúc theo cấu trúc nào.
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
Trang 10Bài tập 2:
- GV giải thích cách thực hiện
yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho HS
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
+ Phần ghi nhớ:
+ Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
3- Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp đọc thầm những tên miêu tả lại, tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn + 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc các cột trong bảng theo chiều ngang
Bài 2
- Học sinh làm việc theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày kế quả làm việc
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS đọc lại kết quả đúng, đầy đủ nhất
- Học sinh làm bài vào vở BT
Bài 3 + 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời các câu hỏi
- 3 HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK
Bài 1:
+ 1 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc thầm truyện Chú Đất Nung
(phần 1 và 2 để tìm câu văn miêu tả
- Học sinh phát biểu ý kiến - HS nhận xét Bài 2
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Một HS làm mẫu
- Mỗi HS đọc thầm đoạn thơ, tìm 1 hình ảnh mình thích, viết 2 câu tả lại hình ảnh đó
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn miêu tả của mình
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài
- Về nhà quan sát cảnh v ật từ nhà tới trờng
……….
Toán:
Tiết 68: Luyện tập.
I- Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số
- Thực hiện qui tắc chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số
II- Đồ dùng: Phấn màu
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy của
thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra :
II- Bài mới:
Bài 1:
Cho làm bảng con
Bài 2a: Cho HS làm
nhóm
Bài 1: tiết trước
- HS làm vào bảng con
- HS nhận xét
67494 : 7 = 9642 359361 : 9 = 39929
42789 : 5 = 8557 ( d 4) 238057 : 8 = 29757 (d 1) Bài 2