1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Năm học 2008 - 2009 - Tuần 14

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho HS lµm miÖng Bµi 5 - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đọc thầm lại 5 câu hỏi.. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng.[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008

Chào cờ Học sinh tập trung trước cờ

Tập đọc:

Tiết 27: chú đất nung I- Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai: Nhẫn giọng những từ gợi tả, gợi cảm; đọc giọng phân biệt lời Người kể với lời của các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú Bé Đất)

- Hiểu từ ngữ trong truyện: Hiểu nội dung phần đầu truyện: Chú Bé Đất can

đảm, muốn trở thành ngườikhỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích, dám nung mình trong lửa đỏ

II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém?

- Cao Bá Quát quyết chí rèn luyện chữ

viết như thế nào?

2- Bài mới:

+ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

+ Hướng dẫn luỵện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc (10phút)

- GV phân đoạn:

Đoạn 1: 4 dòng đầu

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp

Đoạn 3: Phần còn lại

GV cho HS quan sát tranh minh họa nhận

biết đồ chơi của cu Chắt và hiểu các từ

đống rấm, hòn rấm Giúp HS hiểu nghĩa

các từ ngữ được chú thích ở cuối bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài (11 phút).

- Cu chắt có những đồ chơi nào? chúng

khác nhau như thế nào?

* ýđoạn 1 nói lên điều gì?

- Chú bé Đất đi đầu và gặp chuyện gì?

HS tiếp nối nhau đọc bài Văn hay chữ tốt

- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 lợt

- Học sinh luyện đọc , đọc đúng từ khó đọc , câu hỏi, câu cảm trong bài, nghỉ hơi đúng, tự nhiên

Giải nghĩa một số từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 em đọc cả bài

+ 1 HS đọc đoạn 1

- Đồ chơi là một chàng kị sĩ cỡi ngựa rất bảnh, một nàng …

Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

+ HS đọc thành tiếng, đọc thầm

đoạn 2

- Đất từ ngời cu Đất giây bẩn hết

Trang 2

* ý đoạn 2 là gì?

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

đất nung?

- Chi tiết “nung trong lửa đỏ” tượng trưng

điều gì?

Nêu nội dung chính toàn bài

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Cho từng tốp HS đọc

Bức tranh này ứng với nội dung đoạn

nào?

3- Củng cố, dặn dò (3 phút).

- GV nhận xét giờ học

quần áo của hai người bột, chàng kị sĩ…

+ HS đọc thành tiếng, đọc thầm

đoạn còn lại

- Học sinh thảo luận nhóm đôi (2 phút) Sau đó trả lời.

Phải qua rèn luyện con người mới cứng rắn hữu ích,

- Một tốp 4HS đọc 1 lượt tòan truyện theo cách phân vai ( người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn cuối bài theo cách phân vai

- Thi đọc phân vai Đoạn “Ông Hòn Rấm cời/bảo……Từ đấy, chú thành

Đất Nung”.

- HS nêu nội dung bài

……….

Toán:

Tiết 66: Chia một tổng cho một số.

I- Mục tiêu: Giúp HS :

- Nhận biết tính chất của một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệuc hia cho một số ( thông qua bài tập)

- Tập vận dụng những tính chất nêu trên trong thực hành

II- Đồ dùng: Bảng con

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 kiểm tra

II/ Bài mơí

- GV hướng dẫn HS nhận biết tính

chất một tổng chia cho một số

- Cho HS làm vào bảng con

- Cho HS so sánh hai kết quả và nêu:

- Cho HS dựa vào phép tính trên nêu

được tính chất 1 tổng chia cho 1 số

- GV ghi lên bảng

2- Thực hành:

Bài 1: Cho HS làm vào vở

Bài 2

- 2 HS lên bảng làm

(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- 1 HS nêu

- HS nhắc lại

Bài 1 -2 HS lên bảng chữa -– HS nhận xét a)

Cách 1: ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10

Cách 2: ( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5

Trang 3

Bài 2: Cho HS làm vào vở.

Gv chấm bài HS yếu

Bài 3: Cho 1 HS tự nêu tóm tắt bài

toán rồi làm bài vào vở

- GV thu chấm bài của HS

3- Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu HS nhắc lại 2quy tắc

= 3 + 7 = 10

b) Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8 Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4 = 32 : 4 = 8

- 2 HS lên bảng chữa – HS nhận xét Bài 2

- HS rút ra Tính chất chia một hiệu

cho một số.

- HS nhắc lại

Bài 3

Giải

Số nhóm học sinh của lớp 4A là:

32 : 4 = 8 (nhóm)

Số nhóm học sinh của lớp 4B là:

28 : 4 = 7 (nhóm)

Số nhóm học sinh của cả hai lớp 4A và

4 B là: 8 + 7 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm.

- HS nêu lại tính chất một tổng chi cho

1 số, một hiệu chia cho một số

- HS về nhà học bài

………

Kể chuyện:

Tiết 14: Búp bê của ai?

I- Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Nghe cô giáo kể chuyện Búp bê của ai? nhớ được câu chuyện nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh họa truyện.; biết kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ truyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn II- Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Sáu băng giấy để 6 HS thi viết lời thuyết minh 6 tranh

III- Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài:

2 HS lên bảng kể chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó

Trang 4

+ GV kể chuyện Búp bê của ai?(2

lần)

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên chỉ tranh giới thiệu lật

đật.

- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh họa

+ Hướng dẫn HS thực hiện các yêu

cầu:

Bài 1

- Giáo viên phát 6 băng giấy cho HS,

mỗi em viết lời thuyết minh mỗi

tranh

- Giáo viên gắn 6 tranh minh họa cỡ

to lên bảng

Bài tập 2:

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 3:

Cho HS phát biểu cá nhân

3- Củng cố, dặn dò:

Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?.

- Giáo viên nhận xét giờ học

- HS nghe

- HS nghe

- HS nghe

- HS đọc yêu cầu BT 1

- HS tìm cho mỗi tranh một lời thuyết minh

- Một HS đọc lại 6 lời thuyết minh cho 6 tranh

- HS đọc yêu cầu của bài

- 1 học sinh lên bảng kể mẫu đoạn đầu câu chuyện

- Từng cặp học sinh thực hành kể chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- HS bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ tưởng tượng khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ gặp lại bạn búp bê cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

- HS thi kể phần kết của câu chuyện

- Phải biết yêu quí, giữ gìn đồ chơi…

- HS về chuẩn bị tuần 16: Tìm và đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe……

Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng

………

Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008

Tập đọc:

Tiết 28: Chú Đất nung (tiếp theo) I- Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời kể chuyện với lời của các nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

Trang 5

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu

đuối

II- Đồ dùng: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ

- Cho HS trả lời câu hỏi 3, 4 SGK

2- Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

+ Luyện đọc

- Giáo viên phân đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu đến vào cổng tìm công

chúa

Đoạn 2: tiếp theo đến chạy trốn

Đoạn 3: tiếp theo đến cho se bột lại

Đoạn 4: Phần còn lại

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

+ Tìm hiểu bài:

- Kể lại tai nạn của hai người bột

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn?

- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở

cuối truyện có ý nghĩa gì?

- Bạn nào đặt được tên khác cho

truyện?

+ Hớng dẫn đọc diễn cảm.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung.

HS đọc chia đoạn

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

3 lượt

Tìm đọc đung các từ khó đọc

- Học sinh hiểu được các từ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch)

- Đọc đúng ở những câu cảm, câu hỏi

- HS luyện đọc theo cặp

+2 HS đọc cả bài

+ 1 HS đọc đoạn văn từ đầu đến nhũn cả chân tay.

+ HS đọc đoạn văn còn lại

- Nhảy xuống nước vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại

- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa nên không sợ nước…

+HS đọc lại đoạn văn ( Từ hai ngời bột

tỉnh dần … đến hết)

- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn,chịu

đợc thử thách khó khăn, trở thành người có ích

+ HS đọc lướt cả 2 phần của truyện kể

- HS lần lượt nối tiếp nhau đọc tên truyện mình đã đặt

- Một tốp HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai

Trang 6

3- Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nói điều câu chuyện muốn

nói với các em?

- GV nhận xét tiết học

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn đối thoại sau theo cách phân vai:

“Hai người bột tỉnh dần…… Vì các

đằng ấy ở trong lọ thủy tinh.”

3- HS nêu.

- HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe

………

Toán Tiết 67: Chia cho số có một chữ số

I- Mục tiêu:

HS biết chia cho số có 1 chữ số

Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số

II- Đồ dùng dạy – học: Bảng con

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1Kiểm tra :

-II Bài mới

Trường hợp chia hết

128472 : 6 = ?

- Cho học sinh thực hiện phép chia vào

bảng con 1268745 : 5

- Trường hợp chia có dư

230859 : 5 = ?

3- Thực hành

Bài 1: Học sinh đặt tính và tính

Bài 2, Cho HS làm nháp

Bài 3 Cho học sinh làm vào vở.

Giáo viên thu chấm bài học sinh

HS làm bài 1, 2

- Cho học sinh tự tìm ra kết quả bằng cách thực hiện phép chia

+ Học sinh đặt tính + Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia

đều qua 3 bước: Chia, nhân, trừ nhẩm

- 1 học sinh lên bảng thực hiện phép chia và nêu từng bước chia

- Học sinh theo dõi nhận xét

- 1 học sinh thực hiện phép chia trên bảng lớp

- Cho học sinh thực hiện phép chia vào bảng con

- 1 học sinh thực hiện phép chia trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét số dư của phép

chia “số dư bé hơn số chia”

Bài 1

- Học sinh làm bảng con

4 học sinh lên bảng thực hiện

- 2 học sinh lên bảng chữa

Bài 2: Đáp số: 21 435 l xăng

Trang 7

1- Củng cố, dặn dò:

-giáo viên nhận xét tiết học

Bài 3: Đáp số :23406 hộp và

Còn thừa 2 áo

- Học sinh nêu các bớc thực hiện phép chia

………

Luyện từ và câu:

Tiết 27: Luyện tập về câu hỏi.

I- Mục đích, yêu cầu:

Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi II- Đồ dùng:

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

III- Các hoạt động dạy – học.

Hoạt động dạy của

1- Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi dùng để làm gì? cho ví

dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Cho ví dụ về một câu hỏi em

dùng tự hỏi mình

2- Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

+ Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1:

GV cho HS làm nháp ( VBT)

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV phát bút dạ và phiếu riêng

cho HS viết nhanh 7 câu hỏi

tương ứng với 7 từ đã cho

- GV chấm điểm bài làm của các

nhóm, kết luận nhóm là bài tốt

nhất

Bài tập 3:

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

- GV phát riêng giấy cho 4 học

sinh

- 3 HS tiếp nối nhau trả lời 3 câu hỏi do giáo viên đặt

Bài 1 + HS đọc yêu cầu của bài tập 1, tự đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm, viết vào vở BT

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Bài 2 + HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân

- HS nhận xét

- HS làm bài vào vở bài tập, viết mỗi từ một câu

Bài 3 + HS đọc trả lời miệng Bài 4

+ HS đọc yêu cầu của bài, mỗi em tự đặt một câu hỏivới mỗi từ hoặc một cặp từ nghi vấn ( có phải – không?/ Phải không? / à?)

vừa tìm được ở bài tập 3

- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt-

Trang 8

Bài tập 5

Cho HS làm miệng

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

2- Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

mỗi em 3 câu

- Học sinh làm bài vào vở bài tập, mỗi em viết 3 câu

Bài 5

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh đọc thầm lại 5 câu hỏi

- Học sinh trao đổi theo cặp

- Học sinh trao đổi ý kiến – cả lớp nhận xét

- Học sinh về nhà viết vào vở 2 câu có dùng

từ nghi vấn, nhưng không phải là câu hỏi có dùng dấu chấm hỏi

………

ÂM nhạc Giáo viên chuyên soạn - giảng

………

Khoa học Tiết 27: Một số cách làm sạch nước

I- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia đình

và địa phương đã áp dụng

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước

- Biết được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

- Luôn có ý thức giữa sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

II- Đồ dùng dạy – học:

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 SGK

- Học sinh chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

III – Đồ dùng dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

Nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước?

- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì

với sức khoẻ của con người?

2- Bài mới:

Hoạt động 1: Cách làm sạch nước

thông thường

Gia đình hoặc địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch

nước?

- Những cách làm như vậy đem lại

hiệu quả nh thế nào?

Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước.

- 2 học sinh lên bảng trả lời

- Học sinh nhận xét

- Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

- Dùng bình lọc nước

- Dùng bông lót ở phiễu để lọc

- Dùng nước vôi trong

- Dùng phèn chua

- Dùng tha củi

- Đun sôi nước…

Trang 9

4- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành lọc nước đơn giản với các

dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm

- Giáo viên nhận xét chốt câu trả lời

đúng

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun

sôi nước trớc khi uống

- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn

giản hay do nhà máy sản xuất đã uống

ngay được chưa? Vì sao chúng ta cần

phải đun sôi nước trước khi uống?

- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước

các em cần làm gì?

Hoạt động kết thúc

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một

số vi khuẩn gây bệnh cho con người

- Học sinh tiến hành lọc nước theo nhóm

- Học sinh thảo luận các câu hỏi trong SGK

Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung

- Học sinh dựa vào vốn hiểu biết của mình trả lời

- Học sinh nhận xét

- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch

- 1 học sinh nêu các cách lọc nước

- Học sinh về nhà thực hành lọc nước

………

Thứ t ư ngày 26 tháng 11 năm 2008

Tập làm văn:

Tiết 27: Thế nào là miêu tả.

I- Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được thế nào là miêu tả

- Bư ớc đầu viết được một đoạn văn miêu tả

II- Đồ dùng:

Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)

III- Các hoạt động dạy – học.

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

+ Giới thiệu bài

+ Phần nhận xét:

Bài tập 1:

1 HS kể lại câu chuyện theo 1 trong 4 đề đã nêu ở BT 2 tiết TLV trước) nói rõ: Câu chuyện

được mở đầu và kết thúc theo cấu trúc nào.

+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

Trang 10

Bài tập 2:

- GV giải thích cách thực hiện

yêu cầu của bài

- GV phát phiếu cho HS

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

+ Phần ghi nhớ:

+ Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

3- Củng cố, dặn dò:

- Cả lớp đọc thầm những tên miêu tả lại, tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn + 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc các cột trong bảng theo chiều ngang

Bài 2

- Học sinh làm việc theo cặp

- Đại diện nhóm trình bày kế quả làm việc

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc lại kết quả đúng, đầy đủ nhất

- Học sinh làm bài vào vở BT

Bài 3 + 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời các câu hỏi

- 3 HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK

Bài 1:

+ 1 HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc thầm truyện Chú Đất Nung

(phần 1 và 2 để tìm câu văn miêu tả

- Học sinh phát biểu ý kiến - HS nhận xét Bài 2

+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Một HS làm mẫu

- Mỗi HS đọc thầm đoạn thơ, tìm 1 hình ảnh mình thích, viết 2 câu tả lại hình ảnh đó

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn miêu tả của mình

- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài

- Về nhà quan sát cảnh v ật từ nhà tới trờng

……….

Toán:

Tiết 68: Luyện tập.

I- Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số

- Thực hiện qui tắc chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số

II- Đồ dùng: Phấn màu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động dạy của

thầy Hoạt động học của trò

1 Kiểm tra :

II- Bài mới:

Bài 1:

Cho làm bảng con

Bài 2a: Cho HS làm

nhóm

Bài 1: tiết trước

- HS làm vào bảng con

- HS nhận xét

67494 : 7 = 9642 359361 : 9 = 39929

42789 : 5 = 8557 ( d 4) 238057 : 8 = 29757 (d 1) Bài 2

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w