Hoạt động 2: Cho HS làm bài tập 2 Cho HS tr¶ lêi miÖng Củng cố tình chất của không khí và nước Hoạt động 3 Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trả lời câu hỏi bµi 3 Hoạt động 4 HS đọc bài 4 Cho HS [r]
Trang 1Tuần 17 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Chào cờ:
Học sinh tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 33: Rất nhiều mặt trăng.
I- mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi trảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn- giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh họa bài tập đọc SGK
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ: 4 tốp HS đọc truyện Trong quán ăn
- Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
+ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
+ Gọi HS đọc và chia đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn nếu cần
- GV kết hợp giới thiệu tranh minh họa
truyện
Yêu cầu hS đọc và tìm các từ khó đọc
- GV chú ý HS đọc đúng những câu dài
Cho HS đọc cặp
Gọi Đại diện HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài.
Cho HS đọc thầm đoạn1 trả lời câu hỏi
Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa nhà vua
làm gì?
- Các vị thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa ?
- Tại sao họ cho rằng đó không thể thực
hiện được?
Cho HS dọc thầm đoạn 2 thảo luận các
câu hỏi
“Ba cá bống” theo cách phân vai
HS đọc và chia đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn (3 lượt)
HS tìm và đọc các từ dễ phát âm sai
- Học sinh giải nghĩa từ mới trong bài : vời.
- Luyện đọc theo cặp, Đại diện HS
đọc
- 1 HS đọc cả bài
+ Học sinh đọc đoạn 1
- Cô công chúa muốn có mặt trăng
và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị thần , các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
-Vì mặt trăng ở rất xa to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
+ HS đọc đoạn 2 thảo luận nhóm
Trang 2- Cách nghĩ của chú bé hề có gì khác với
các đại thần và các nhà khoa học?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với cách nghĩ của người lớn?
Cho HS đọc thầm đoạn 3 trả lơì các câu
hỏi
- Sau khi biết rõ công chúa muốn có “mặt
trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
- Thái độ của công chúa thế nào khi nhận
quà?
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
Cho HS đọc và tìm cách đọc diễn cảm
Cho HS đọc phân vai
Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Cho HS đọc , thi đọc diễn cảm
3- Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi thăm công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã
chỉ to hơn móng tay , treo ngang ngọn cây , bằng vàng
+ HS đọc đoạn 3
Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn…
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giờng bệnh…
Nội dung ( mục I)
HS đọc nối tiếp tìm cách đọc diễn cảm
- 3 tốp HS đọc theo đọc truyện theo cách phân vai
-HS đọc diễn cảm một đoạn tự chọn
- Thi đọc diễn cảm
- Học sinh về tập kể câu chuyện cho người thân nghe
……….
Toán:
Tiết 81: Luyện tập.
I- Mục tiêu: Giúp HS củng cố và rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
HS tự giác làm bài
II- Đồ dùng: Phấn màu, bảng con
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1Kiểm tra
2- Bài mới:
Cho HS làm bài tập
Bài 1: Cho HS làm vào bảng con
Bài 2:
Gọi HS đọc nêu cách giải bài toán
Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?nếu cần
HS làm bài tập 1 tiết trước
Bài 1 HS làm cá nhân bảng con – HS nhận xét
Bài 2
- 1 HS đọc đề toán, nêu cách gải bài toàn
HS làm nháp
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán
- 1 HS làm bảng nhóm– nhận xét
Đáp số: 75 g muối.
Bài 3
Trang 3Bài 3: Cho HS làm cá nhân
Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
Muốn tính chiều rộng của hình chữ khi
biết diện tích ta làm thế nào?
- GV thu vở HS chấm
2- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề toán
- 1 HS làm vở
- 1 HS lên bảng giải – ở dưới nhận xét
Giải
a) chiều rộng sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m) a) Chu vi sân bóng là:
(105 + 68 ) x 2 = 346 (m)
Đáp số: a) Chiều rộng 68 m.
b) Chu vi 346 m
- HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
………
Kể chuyện:
Tiết 17: Một phát minh nho nhỏ.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu nội dung câu chuyện (cô bé Ma- ri- a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một qui luật tự nhiên) Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều điều
lí thú và bổ ích)
2- Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo (thầy giáo) kể chuyện, nhớ được câu chuyện
- Theo dõi bạn KC Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- Đồ dùng dạy – học:
tranh minh họa truyện phóng to
III- các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra : kể câu chuyện liên
quan đến đồ chơi của em hoặc
của bạn en
2- Bài mới
a/ Giới thiệu bài.
+GV kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa trong SGK
3- Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
Cho HS đọc bài tập 1, 2 SGK
- Cho HS kể chuyện theo nhóm
1 HS kể chuyện
- HS nghe
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa
- 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu BT1,2
- HS tập kể chuyện theo cặp, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- 2 tốp HS mỗi tốp 2-3 em tiếp nối
Trang 4- Thi KC trước lớp
Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện nêu ý
nghĩa câu chuyện
Gọi HS bình chọn bạn kể hay nhất ,
cử chỉ điệu bộ hợp nhất …
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
nhau thi kể từng đoạn câu chuyện theo
5 tranh
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi HS hoặc nhóm kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn hiểu chuyện,
KC hay nhất trong giờ học
- HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
………
Mỹ thuật
Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
Tập đọc:
Tiết 34: Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát, đọc trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt (căng thẳng ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau) Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung: Trẻ em rất ngộ nghĩnh đáng yêu các em nghĩ về các đồ chơi như
về các vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn
Giáo dục : Biết trân trọng các đồ chơi mình có
II- Đồ dùng: Tranh minh họa truyện SGK nếu có
III- các đồ dùng dạy – học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
1- Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
nội dung
+ Luyện đọc:
Gọi HS đọc chia đoạn
GV chia nếu cần
Đoạn 1: 6 dòng đầu
Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo
Đoạn 3: Phần còn lại
Gọi HS đọc nối tiếp đoạn ,tìm đọc và
giải nghĩa các từ dễ phát âm sai và từ
mới trong bài
+ Cho HS đọc cặp
2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Rất nhiều mặt trăng (phần đầu) trả lời câu hỏi về
bài đọc trong SGK
HS đọc và chia đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
3 lượt
HS tìm và đọc các trừ dễ phát âm sai
Lo lắng Câu ; Nhà vua rất …bầu trời Giải nghĩa một số từ mới trong bài
- Học sinh quan sát tranh trên bảng
- Học sinh luyện đọc theo cặp
HS đọc
- Hai HS đọc cả bài
Trang 5Đại diện HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Tìm hiểu bài.
Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi
- Nhà vua lo lắng điều gì?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần
và các nhà khoa học lại không giúp
được nhà vua?
+ Cho HS đọc thầm còn lại thảo luận
nhóm đôi các câu hỏi
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì?
- Công chúa trả lời thế nào?
- Cách giải thích của cô công chúa nói
lên điều gì? chọn câu trả lời hợp với ý
của em nhất
Qua câu chuyện này cách nghĩ của
tre em như thế nào ?
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm
Gọi HS đọc nối tiép nêu cách đọc
diễn cảm toàn bài
Cho HS đọc phân vai
Chọn 1 đoạn yêu cầu HS đọc
theophân vai theo nhóm
Thi đọc diễn cảm
Gọi đọc và nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
+ HS đọc đoạn 1 trả lời các câu hỏi
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó trăng sáng vằng vặc…
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, tỏa sáng rất rộng nên không có cách nào làm công chúa không thấy được
+ HS đọc thầm các đoạn còn lạithảo luận nhóm đôi các câu hỏi
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời…
- Khi ta mất một chiếc răng chiếc ấy sẽ mọc ngay chỗ ấy…
* Nội dung ( mục I )
HS đọc nối tiếp đoạn nêu cách đọc diễn cảm
HS đọc theo nhóm
- Một tốp 3 HS đọc truyện theo cách phân vai
- Học sinh đọc đúng với lời các nhân vật
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
HS bình bầu
- HS về nhà kể chuyện cho người khác nghe
Toán:
Tiết 82: Luyện tập chung
I- Mục tiêu: Giúp HS củng cố và rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính nhân và chia
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
HS tự giác làm bài
II- Đồ dùng: Phấn màu, bảng con
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1-kiểm tra
2 Bài mới:
Cho HS làm bài tập
Bài 1: Cho HS làm vào nháp trả lời
Bài 1 tiét trước
- Bài 1 ( cá nhân )
HS làmnháp trả lời miệng – HS nhận
Trang 6miệng
Bài 2:
Cho học sinh làm vào bảng con
Bài 3: gọi HS đọc
HS nêu cách giải
GV củng cố nếu cần
Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
Muốn mỗi trừơng nhận được bao
nhiêu bộ đồ dùng học toán trước hết ta
phải biết gì?
Cho HS làm vở
Cho 1 HS làm bảng nhóm
- GV thu vở HS chấm chữa
Bài 4:
Gọi HS đọc bài
Cho học sinh đọc biểu đồ
3- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
xét
Bài 2 : cá nhân
- học sinh lên bảng làm con
- Học sinh nhận xét Bài 3 HS làm vở
- 1 HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán
3- 1 học sinh nêu các bước giải
- Học sinh giải vào vở
- 1 HS giảibảng nhóm – ở dưới nhận xét
Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán.
Bài 4 HS trả lời miệng dựa vào biểu đồ nêu số cuốn sách đã
bán trong các tuần 1, tuần 4…
- HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
………
Luyện từ và câu:
Tiết 33: Câu kể Ai làm gì?
I- Mục đích, yêu cầu:
- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu
câu kể Ai làm gì?vào bài viết.
II- Đồ dùng dạy – học:
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập I.2 và 3
- Ba, bốn tờ phiếu viết nội dungBT III.1
- Ba băng giấy – mỗi băng viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn BT III.1.
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy của
1- Phần nhận xét.
Bài tập 1, 2.
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để
học sinh trao đổi cặp, phân
tích những câu còn lại
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- Cách làm tơng tự với bài tập
2
- Hai học sinh tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của BT 1, 2
- Cho học sinh phân tích mẫu câu 2
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân tích câu của mình
- HS nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai
- Cả lớp đọc thầm nội dung phần ghi nhớ
- 3 HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ SGK
Trang 72- Phần ghi nhớ.
- GV viết sơ đồ cấu tạo câu
mẫu và giải thích: Câu kể Ai
làm gì? thường hai bộ phận.
3- Phần luyện tập.
Bài tập 1:
- GV chốt lại lời giải
Bài tập 2:
-viết 3 câu kể ở BT III.1.
- GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3:
- GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Bài 1 ,2
- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, làm bài cá nhân, tìm các câu kể mẫu Ai làm gì? có
trong đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến Bài 2
- HS trao đổi theo cặp , xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìm đợc ở BT
- 3 HS lên bảng trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
Bài 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình Nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì? trong
đoạn văn
4- Cả lớp nhận xét.
- HS về học thuộc phần ghi nhớ trong bài, làm
lại vào vở BT 3 (phần Luyện tập)
………
Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn giảng
………
Khoa học:
Tiết 33: Ôn tập học kì I
I- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức về:
+ Tháp dinh dưỡng cân đối
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước và trong không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Học sinh có khả năng: Vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình vẽ về “Tháp dinh dỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm
- sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản cuất và vui chơi giải trí
III- Các hoạt động dạy – học:
1/ kiểm tra :
2/ Bài mới
Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh, ai
đúng?
Bước 1:
Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp dinh dưỡng cân đối”
Trang 8- Giáo viên chia nhóm , phát hình
vẽ “Tháp dinh dỡng cân đối” chưa hoàn
thiện
- Bước 2:
- Các nhóm trình bày sản phẩm trước
lớp
- Mỗi nhóm cử một đại diện làm
ban giám khảo
- Giáo viên và ban giám khảo đi
chấm, nhóm nào xong trước, trình bày
đẹp và đúng là thắng cuộc
- Giáo viên có thể cho điểm toàn
nhóm
Hoạt động 2: Cho HS làm bài tập 2
Cho HS trả lời miệng
Củng cố tình chất của không khí và nước
Hoạt động 3
Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trả lời câu hỏi
bài 3
Hoạt động 4 HS đọc bài 4
Cho HS vẽ và nêu vòng tuần hoàn của
nước
GV khắc sâu khác nhau gữa trình bày và
vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
Hoạt động 4 Triển lãm.
MT : Củng cố vai trò nước và không khí
trong sinh hoạt , vui chơi giâi trí
Bước 1:
- Giáo viên thống nhất với ban giám
khảo về các tiêu chí đánh giá sản phẩm
của các nhóm
Bước 2:
- Cả lớp tham quan khu triển lãm của
từng nhóm, nghe các thành viên trong
nhóm trình bày Ban giám khảo đưa ra
câu hỏi
- Ban giám khảo đánh giá
Củng cố dặn dò
HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ
HS trình bày sản phẩm, HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài 2
HS trả lời ca nhân
HS nhắc lại các tính chất của không khí
và nước Bài 3
HS đọc yêu cầu bài 3 trả lời cá nhân
Cho HS đọc bài 4 + vòng tuần hoàn của nước
- HS trình bày
- HS vẽ sơ đồ
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đưa những tranh ảnh và tư liệu đã sưu tầm
được ra lựa chọn để trình bày theo từng chủ đề
- Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về sản phẩm của nhóm
+ tác dụng của nước đối đời sống +vai trò không khí
+ Cách bảo vệ
……
………
Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2008
Tập làm văn:
Tiết 33: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
I- Mục đích, yêu cầu:
Trang 9- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
- Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài miêu tả đồ vật
HS biết quý trọng và giữ gìn các đồ vật trong nhà , mình có
II- Đồ dùng dạy – học:
III- các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
A- Trả bài TLV viết
- GV trả bài viết – nhận xét, công bố
điểm
B- Dạy bài mới:
+ Giới thiệu bài
+ Phần Nhận xét
Gọi HS đọc nối tiếp bài 1,2,3
Cho HS làm cá nhân
- GV dán kết quả làm bài của HS, chốt
lại lời giải đúng
- Ba HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của
BT 1, 2, 3
- Cả lớp đọc thầm lại bài Cái cối tân
suy nghĩ, làm bài cá nhân, nêu ý chính mỗi đoạn
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhận xét
+ Phần ghi nhớ:
+ Phần luyện tập:
Bài tập 1:
Gọi HS đọc bài
- GV cho HS.làm vào vở bài tập nếu
có ( nháp)
- GV nhận xét, kết hợp giải nghĩa từ
két (bám chặt vào).
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu
Cho HS viết bài vào vở
Gọi HS đọc nhận xét
5- Củng cố, dặn dò:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh và
viết lại vào vở đoạn văn tả bao quát
chiếc bút của em; đọc trớc nội dung
tiết TLV sau
Ba, bốn HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK
Bài 1
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài Cây bút máy,
thực hiện yêu cầu của bài tập
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhận xét
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để viết bài vào vở
- HS viết bài
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết
- Một học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ SGK
……….
Toán:
Tiết 84: Dấu hiệu chia hết cho 2
I- Mục tiêu:Giúp HS :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 dấu hiệu không chia hết cho 2,
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
Trang 10- rèn hS nắm dấu hiệu chia hết cho 2
II- Đồ dùng: Phấn màu, bảng con
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1- Kiểm tra bài cũ:
Trong trường hợp nào gọi chia
hết , không chia hết
2- Bài mới:
a) GV hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 2.
+ Cho HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 2 Không chi hết cho 2
+ Tổ chức thảo luận phát hiện ra
dấu hiệu chia hết cho 2.
- GV ghi bảng
- Muốn xem một số có chia hết
cho 2 hay không em làm thế nào?
- Cho HS lấy ví dụ về số chia hết
cho 2, số không chia hết cho 2
+ GV giới thiệu cho HS số chẵn và
số lẻ.
+ Thực hành:
Bài 1: Cho HS làm miệng.
Bài 2:
Gọi HS đọc bài
Cho HS làm vào bảng con
Bài 3 a
Gọi HS đọc , cho HS làm bài 3
vào vở
GV thu bài
Bài 4b Cho HS viết 2 số còn
thiếu , vào bảng con
- 1 HS nêu thế nào là chia hết, thế nào là không chia hết
- Cho HS làm việc theo cặp tìm ra các số chia hết 2, các số không chia hết cho 2
- 2 HS lên bảng 1 em viết kết quả các số chia hết cho 2, 1 em viết kết quả các
số chia hết không chia hết cho 2
- Học sinh khác bổ xung
- Học sinh rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lấy ví dụ về số chẵn và nhận xét các số chẵn thì chia hết cho 2
5- HS lấy ví dụ về số lẻ và rút ra đợc
các số lẻ thì không chia hết cho 2
Bài 1 HS đọc trả lời miệng giải thích lí do chọn
HS nhận xét Bài 2 HS đọc bài , làm bảng con , HS nhận xét
Bài 3
HS đọc , làm cá nhân vào vở Thu chấm , chữa bài
Bài 4
HS đọc
HS viết 2 số còn thiếu bảng con , giải thích
lí do chọn
Củng cố, dặn dò:
- Muốn biết một số có chia hết
cho 2 hay không em làm thế nào?
HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
Tiết 33: Thể dục LRLTTCB – trò chơi “nhảy lớt sóng”