TUẦN :32-TIẾT: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG A.MỤC TIÊU: 1,Kiến thức:- Biết được ích lợi của rừng -Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng và tác hại của việc rừng bị tàn phá 2- Thái độ : -Có ý thứ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009.
Chào cờ
HS tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 63: Vương quốc vắng nụ cười
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diẽn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đọc đoạn cuối giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (Người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ , nhà vua)
2- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu chủ điểm mới và bài
đọc
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc:
Gọi HS đọc chia đoạn
Gọi HS đọc nối tiếp
Kết hợp luyện từ khó và giải nghiã
từ khó
Cho Hs đọc nhóm đôi
Gọi đại diện Hs đọc
- GV đọc diễn cảm bài
b) Tìm hiểu bài.
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi
tình hình?
- Kết quả ra sao?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần
- 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước và
trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp nhận xét
- 1 HS đọc bài
Cho Hs đọc thầm đoạn 1
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn chưa nở đã tàn,…
- Vì dân cư ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
- Sau 1 năm, viên đại thần trở về, xin chịu tôi vì đã gắng sức nhưng học không vào…
- Bắt được 1 kể đang cười sằng sặc ngoài
đường
Trang 2cuối đoạn này?
- Thái độ nhà vua thế nào khi nghe
tin đó?
Nội dung bài là gì ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
Gọi HS đọc nêu cách đọc diễn cảm
Gv cho Hs đọc theo cách phân vai
Gv chọn 1 đoạn cho Hs đọc , thi
đọc
Gọi HS đọc , nhận xét
3- Củng cố, d ặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
Nọi dung chính : như mục 1
HS đọc nối tiếp nêu cách đọc
- HS đọc theo cách phân vai
- cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1
đoạn theo cách phân vai
- HS thi đọc diễn cảm: Mỗi đội cử 1 bạn lên thi đọc
- HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
………
Toán:
Tiết 156: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên.
I- mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về phé nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (bao gồm cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, , giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia
II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra : Bài 1 tiết
trước
Bài mới
Bài 1: cho Hs lám bài
vào vở
Bài 2: Cho Hs làm bảng
con
Bài 3:
Cho Hs ghi tính chất ra
nháp , trả lời kết quả
vừa ghi
Gọi HS đọc lại các tính
chất
Bài 4:
Cho Hs tự làm nháp
Gọi Hs chữa bài
- HS nêu cách nhân
HS làm vào vở, đặt tính rồi tính
- HS tự đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả
a) 2057 x 13 = 26741 b) 7368 : 24 = 307
428 x 125 = 53500 13489 : 32= 421 (d 17)
3167 x 204= 646068 285120 : 216 = 1320 Bài 2 - HS làm bài vào bảng con
- HS lên bảng gắn
- HS nhận xét
Đáp số a) x = 35 b)x = 2665
- 2 HS nêu lại quy tắc “Tìm một thừa số chưa biết”
“Tìm số bị chia chưa biết”
Bài 3
- HS làm bài vào nháp
- HS nêu lại các tính chất của phép nhân
Bài 4 cho Hs làm nháp
- HS tự nêu yêu cầu của bài
Trang 3nhẩm, chia nhẩm với
10, 100; nhân nhẩm với
11
Bài 5:
Cho Hs làm vở
Gv thu chấm
+ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét Bài 5
- 1 HS đọc đề toán
- HS làm vào vở HS lên bảng chữa HS nhận xét
Đáp số: 112500 đồng
- HS về nhà ôn tập
Kể chuyện:
Tiết 32: Khát vọng sống
I- Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Khát vọng sống, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sốngmãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
2- Rèn kĩ năng:
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
Lắng nghe bạn kể lại câu chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III- các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
2- GV kể chuyện.
- GV kể 2 lần
3- Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
Gọi Hs đọc gợi ý
+Cho Hs kể nhóm ( từng tranh , cả
câu chuyện trao đổi ý nghĩa
+ Gọi Hs kể trước lớp
Gọi Hs nhận xét
Nêu ý nghĩa câu chuyện
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS lên kể về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
- HS lắng nghe và theo dõi tranh minh hoạ
- KC theo nhóm
- Thi KC trước lớp + Một vài tốp HS (mỗi tốp 2- 3 em) thi kể từng đoạn của câu chuyện
+ Vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét lời kể, khả năng hiểu câu chuyện của từng HS
- Bình chọn bạn kể hay nhất, bạn hiểu
ý nghĩa câu chuyện nhất
- 2 HS nhắc lại
- HS về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe
………
Trang 4TUẦN :32-TIẾT: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
A.MỤC TIấU: 1,Kiến thức:- Biết được ớch lợi của rừng
-Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng và tỏc hại của việc rừng bị tàn phỏ
2- Thỏi độ :
-Cú ý thức bảo vệ rừng
-Đồng tỡnh ủng hộ những người cú ý thức bảo vệ rừng ,lờn ỏn những hành vi sai trỏi của những người phỏ rừng và khai thỏc rừng bừa bói
3- Hành vi:
-Tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ rừng ,cõy xanh ở trường, lớp ,gia đỡnh và thụn xúm
-Tuyờn truyền mọi người xung quanh cựng bảo vệ rừng và cõy xanh
B-Đ D DH: Cỏc hỡnh ảnh về rừng
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định tổ chức:
2,Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài “Bảo vệ
mụi trường”
3HS lần lượt lờn bảng trả lời
+Con người nhận được gỡ từ mụi trường?
+Em cú nhận xột gỡ về mụi trường mà chỳng
ta đang sống hiện nay?
+Chỳng ta làm gỡ để bảo vệ mụi trường /?
3; Bài mới : Bảo vệ rừng
3.1.Giới thiệu: Năm ngoái huyện Lục
Ngạn, Lục Nam, Sơn Động đã phải hứng
chịu trận lũ lịch sử do cơn bão số 6 gây ra
làm nhiều gia đình bị mất , hỏng hóc tài sản,
nhà cửa Vậy nguyờn nhõn do đõu ?để biết
được cỏc em sẽ vào tỡm hiểu bài “Bảo vệ
rừng”
+ HĐ1:a ớch lợi của rừng(cỏ nhõn)
-Rừng đem lại cho ta lợi ớch gỡ?
-Con người nhận từ mụi trường thức ăn, nước uống , khụng khớ và ỏnh sỏng -Mụi trường sống đang bị ụ nhiễm và đe doạ ễ nhiễm nguồn nước ,ụ nhiễm bầu khụng khớ Đất hoang cằn cỗi
Tài nguyờn mụi trường đang bị cạn kiệt
-Khụng vứt rỏc và xỏc động vật chết ra mương sụng, ao, hồ
-Khụng chặt phỏ cõy cối
HS lắng nghe
-Rừng đem lại bầu khụng khớ trong lành ,rừng ngăn lũ lụt ,chống xúi mũn đất Rừng là nơi phỏt triển của cỏc loài nấm quớ
và lõm sản khỏc.Rừng là nơi sinh sống của động vật ,ngoài ra rừng cũn giữ được lượng
Trang 5-Em có nhận xét gì về rừng của ta hiện nay?
b Nguyên nhân:
-Nguyên nhân nào đã gây nên cảnh đất trống
đồi trọc?
c Tác hại:
-Khi rừng bị tàn phá sẽ dẫn đến hậu quả gì?
HĐ3:Phục hồi rừng
-Chúng ta phải làm gì để phủ xanh đất trống
đồi trọc?
HĐ2: Xử lí thông tin
Thảoluận nhóm đôi và trả lời
-Nếu em nhìn thấy một số người đang đốn
cây phá rừng em sẽ làm gì ?
-Nếu xe chở gỗ của bọn tội phạm ra khỏi
rừng và chạy xuống đường thôn của em, em
sẽ làm gì?
HĐ4: Trò chơi (đúng ,sai)
Mỗi hs chuẩn bị 2 tấm bìa xanh và đỏ ,màu
xanh là đúng màu đỏ là sai
GV đưa 4 câu có ô trống lên màn hình, 1hs
đọc câu đầu tiên cả lớp chọn đúng sai và đưa
bảng ,hs lên đáp án trên bảng
Tương tự các câu sau
4,Củng cố: Bảo vệ rừng là trách nhiệm của
ai?
5, Dặn dò: Về khuyên người thân và tất cả
mọi người nên bảo vệ cây xanh
nước ngầm dự trữ
- Rừng hiện nay không còn như xưa ,thay vào đó là những khu đồi trọc ,trơ trọi ,chỉ còn lại những gốc vây to ,rừng bị cháy khô
-Do con người khai thác gỗ bừa bãi ,chặt phá cây rừng
-Đốt rừng làm nương rẫy
-Nước tràn về gây ngập nhà cửa, trường học , ruộng đồng ,làm sạt lở đất gây ách tắc giao thông ,làm hại đến tính mạng con người và tài sản
+Phải ươm cây con ,trồng lại rừng và chăm sóc rừng
-Em phải báo ngay cho các chú kiểm lâm biết
-Em phải báo ngay cho các chú cán bộ ở thôn hay ở xã biết
Gìơ ra chơi ,trời nắng trèo lên cây bàng ngồi chơi cho mát
Bẻ nhánh bàng xuống che đầu cho khỏi nắng
Ngồi dưới gốc cây bàng để chơi Nhặt lá bàng rơi bỏ vào sọt rác
- Bảo vệ rừng là ý thức trách nhiệm của tất cả mọi người
Trang 6Nhận xột tiết học
……….
Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Toán:*
Ôn tập
I - Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về phép cộng, phép trừ các số tự nhiên; Cách làm tính mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ, Nhân chia , giải các bài toán liên quan đến 4 phép tính , phép trừ
II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ
III- các hoạt động dạy – học chủ yếu
- GV giao bài tập
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
Bài 1 đặt tính rồi tính
2417+3585 458 286 9342:27
7283-4516 427 18 7686:427
Bài 2 tính giai trị biểu thức
69230-17045:35x27 58x132+96096:66
Bài 3 cửa hàng Một nền nhà hình chữ nhật có chu vi 28m chiều rông bằng 3
4 chiều dài, người ta lát nền nhà bằng các viên gạchhình vuông có cạnh 4 dm , hỏi cần mua boa nhiêu viên gạch để lát kín nền đó ?( phần mạch vữa không đáng kể )
………
Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009
Tập đọc:
Tiết 64: Ngắm trăng – không đề
I- mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ - giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù – bài Ngắm trăng; ở chiến
khu , thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ – bài Không đề ) Từ đó khâm phục,
kính trọng và học tập Bác: Luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn
3- HTL hai bài thơ
II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- các hoạt động dạy – học:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài 1: Ngắm trăng
a) Luyện đọc
Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Giải thích xuất xứ của bài, nói thêm về
hoàn cảnh của Bác ở trong tù
b) Tìm hiểu nội dung
- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh
nào?
- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn
bó giữa Bác với trăng
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
Đọc tìm đọc diễn cảm
Cho Hs đọc nhóm đôi
Gọi HS đọc
Cho Hs nhẩm đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Bài 2: Không đề
a) Luyện đọc Gọi HS đọc nối tiếp bài
thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu nội dung.
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào?Những từ ngữ nào cho
biết điều đó?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu
đời và phong thái ung dung của Bác?
Nội dung chính bài thơ
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV gọi HS đọc lại và nêu cách đọc
diễn cảm
Cho HS đọc nhóm đôi
Gọi HS đọc
Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng
Gọi HS đọc
- 4 HS đọc truyện Vương quốc vắng
nụ cười (phần 1 theo cách phân vai,
trả lời câu hỏi SGK
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ Ngắm trăng- Mỗi em đọc 1 lượt toàn bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong bài
- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam nhà tù
- Người ngắn trăng ngoài cửa sổ…
- Em thấy Bác yêu thiên nhiên…
Nội dung chính như mục 1
HS đọc nhóm đôi , đại diện HS đọc
- HS đọc diễn cảm bài thơ
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL bài thơ
Hs đọc
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ - Mỗi
em đọc 1 lượt toàn bài
- Bác sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
- Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa,…
Nội dung như mục 1
Hs đọc nêu cách đọc diễn cảm
- HS đọc diễn cảm bài thơ
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL bài thơ
Hs đọc
Trang 83- Củng cố, dặn dò:
- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
……….
Toán:
Tiết 157: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên
rèn kĩ năng tính toán
Hs tích cực học bài
II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra Bài 3 tiết trước
2-Bài mới
Bài 1:
Cho Hs làm nháp
Gọi HS làm bài bảng
Bài 2: Cho Hs làm vở
Gv chấm bài
Củng cố lại thứ tự thực
hiện phép tính trong 1
biểu thức
Bài 3:
Cho Hs làm nháp
1 HS làm bảng nhóm
Gv chữa bài
Bài 4:
Cho Hs đọc bài
Yêu cầu HS làm vở
Gv chấm chữa bài
Bài 5:
( còn thời gian giải bài 5
)
1 HS làm
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài
- HS nhận xét
Đáp số:
a) m + n = 980 ; m - n = 924
m x n = 26656 ; m : n = 34 Bài 2
- HS làm bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo
- HS chữa miệng
Đáp số:a) 147 b) 529
1814 175 Bài 3
- HS làm vào vở
- 2 HS lên bảng chữa
a) 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 b) 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 84 + 14)
= 215 x 100 = 21500
Bài 4
- 1 HS đọc đề toán,
- HS làm bài vào vở HS chữa bài
- HS nhận xét
Đáp số: 51 m vải Bài 5
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
- Giải:
Mua 2 hộp bánh hết số tiền là:24000 x 2 = 48000 (đ) Mua 6 chai sữa hết số tiền là: 9800 x 6 = 58800 (đồng) Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là:
Trang 9+ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
48000 + 58800 = 106800 (đồng)
Số tiền mẹ có lúc đầu là:93200 + 106800 = 200000 (đ)
Đáp số: 200 000 đồng.
- HS về nhà ôn tập
………
Luyện từ và câu:
Tiết 63: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?)
2- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 (phần nhận xét )
- bảng ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu để làm
gì?
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi gì?
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Phần nhận xét:
Bài tập 1, 2
+ đúng lúc đó ,(TN)
- Trạng ngữ đó bổ sung ý gì cho câu? :
Bài tập 3: Gọi HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ
Viên thị ……….khi nào ? (nếu đặt trước hớt hải
sự việc chưa diễn ra )
3- Phần ghi nhớ.
4- Phần luyện tập
Bài tập 1:
- Gv gọi HS đọc nêu các trạng ngữ trong câu
a/Buổi sáng hôm nay, vừa mới hôm qua , qua
một đêm mưa rào
b/ Từ ngày còn í tuổi , mỗi lần đứng …Hà Nội
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2 Gọi HS đọc
Cho HS xác định chỗ thiếu trạng ngữ
+ Mùa động , cây chỉ còn …
Đến ngày đến tháng , cây lại nhờ gió …
- 2 HS đọc yêu cầu BT1,2
- HS suy nghĩ tìm trạng ngữ
- Bổ sung ý chỉ thời gian cho câu
- HS đọc yêu câù BT3
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu
- Cả l ớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng gạch dưới câu thiếu trạng ngữ và thêm trạng ngữ vào các câu đó
Trang 10+ Gữa lúc đang gào thét ấy , cánh chim đại ….
Có lúc , chim lại vẫy cánh …
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
4- Củng cố, dặn dò:
- GVhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
- HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
………
ÂM nhạc Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Khoa học:
Tiết 63: Động vật ăn gì để sống.
I- Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình 126, 127 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn loại thức ăn khác nhau
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra
2- Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu
nhu cầu thức ăn của các loài
động vật khác nhau
- GV chia nhóm
Cho HS trưng bày tranh nếu
sưu tầm được
Không có quan sát tranh SGK
kể tên các động vật theo thức
ăn
Trong một ngày các động vật
làm gì ?
Cho HS rút kết luận
Gọi HS đọc bạn cần biết
- Kết luận
2- Hoạt động 2: Trò chơi đố
bạn con gì?
- GV hướng dẫn cách chơi
Cho Hs chơi thở
Cho lớp tự chơi
3- Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm nhỏ
- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm được
- Phân chúng thành các nhóm theo thức ăn
thịt Cỏ , lá cây Hạt Sâu Tạp
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình, sau đó đi xem sản phẩm của các nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- HS nêu mục bạn cần biết
- 1 HS được đeo hình vẽ bất kì 1 con vật nào trong số những hình các em dã sưu tầm được mang đến lớp
- HS đeo hình vẽ đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì
- Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai
+ HS chơi thử
- HS chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi
- HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau