1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Năm học 2008 - 2009 - Tuần 32

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 349,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN :32-TIẾT: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG A.MỤC TIÊU: 1,Kiến thức:- Biết được ích lợi của rừng -Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng và tác hại của việc rừng bị tàn phá 2- Thái độ : -Có ý thứ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009.

Chào cờ

HS tập trung trước cờ

………

Tập đọc:

Tiết 63: Vương quốc vắng nụ cười

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diẽn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đọc đoạn cuối giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (Người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ , nhà vua)

2- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III- các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu chủ điểm mới và bài

đọc

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài.

a) Luyện đọc:

Gọi HS đọc chia đoạn

Gọi HS đọc nối tiếp

Kết hợp luyện từ khó và giải nghiã

từ khó

Cho Hs đọc nhóm đôi

Gọi đại diện Hs đọc

- GV đọc diễn cảm bài

b) Tìm hiểu bài.

- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn?

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy

buồn chán như vậy?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi

tình hình?

- Kết quả ra sao?

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần

- 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước và

trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc bài

- HS chia đoạn: 3 đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (3 lượt)

- HS luyện đọc theo cặp nhận xét

- 1 HS đọc bài

Cho Hs đọc thầm đoạn 1

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn chưa nở đã tàn,…

- Vì dân cư ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

- Sau 1 năm, viên đại thần trở về, xin chịu tôi vì đã gắng sức nhưng học không vào…

- Bắt được 1 kể đang cười sằng sặc ngoài

đường

Trang 2

cuối đoạn này?

- Thái độ nhà vua thế nào khi nghe

tin đó?

Nội dung bài là gì ?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.

Gọi HS đọc nêu cách đọc diễn cảm

Gv cho Hs đọc theo cách phân vai

Gv chọn 1 đoạn cho Hs đọc , thi

đọc

Gọi HS đọc , nhận xét

3- Củng cố, d ặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

Nọi dung chính : như mục 1

HS đọc nối tiếp nêu cách đọc

- HS đọc theo cách phân vai

- cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1

đoạn theo cách phân vai

- HS thi đọc diễn cảm: Mỗi đội cử 1 bạn lên thi đọc

- HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau

………

Toán:

Tiết 156: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên.

I- mục tiêu:

Giúp HS ôn tập về phé nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (bao gồm cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, , giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia

II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ

III- các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kiểm tra : Bài 1 tiết

trước

Bài mới

Bài 1: cho Hs lám bài

vào vở

Bài 2: Cho Hs làm bảng

con

Bài 3:

Cho Hs ghi tính chất ra

nháp , trả lời kết quả

vừa ghi

Gọi HS đọc lại các tính

chất

Bài 4:

Cho Hs tự làm nháp

Gọi Hs chữa bài

- HS nêu cách nhân

HS làm vào vở, đặt tính rồi tính

- HS tự đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả

a) 2057 x 13 = 26741 b) 7368 : 24 = 307

428 x 125 = 53500 13489 : 32= 421 (d 17)

3167 x 204= 646068 285120 : 216 = 1320 Bài 2 - HS làm bài vào bảng con

- HS lên bảng gắn

- HS nhận xét

Đáp số a) x = 35 b)x = 2665

- 2 HS nêu lại quy tắc “Tìm một thừa số chưa biết”

“Tìm số bị chia chưa biết”

Bài 3

- HS làm bài vào nháp

- HS nêu lại các tính chất của phép nhân

Bài 4 cho Hs làm nháp

- HS tự nêu yêu cầu của bài

Trang 3

nhẩm, chia nhẩm với

10, 100; nhân nhẩm với

11

Bài 5:

Cho Hs làm vở

Gv thu chấm

+ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài

- HS lên bảng chữa

- HS nhận xét Bài 5

- 1 HS đọc đề toán

- HS làm vào vở HS lên bảng chữa HS nhận xét

Đáp số: 112500 đồng

- HS về nhà ôn tập

Kể chuyện:

Tiết 32: Khát vọng sống

I- Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Khát vọng sống, có thể kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sốngmãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

2- Rèn kĩ năng:

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

Lắng nghe bạn kể lại câu chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III- các hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

2- GV kể chuyện.

- GV kể 2 lần

3- Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

Gọi Hs đọc gợi ý

+Cho Hs kể nhóm ( từng tranh , cả

câu chuyện trao đổi ý nghĩa

+ Gọi Hs kể trước lớp

Gọi Hs nhận xét

Nêu ý nghĩa câu chuyện

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS lên kể về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

- HS lắng nghe và theo dõi tranh minh hoạ

- KC theo nhóm

- Thi KC trước lớp + Một vài tốp HS (mỗi tốp 2- 3 em) thi kể từng đoạn của câu chuyện

+ Vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét lời kể, khả năng hiểu câu chuyện của từng HS

- Bình chọn bạn kể hay nhất, bạn hiểu

ý nghĩa câu chuyện nhất

- 2 HS nhắc lại

- HS về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe

………

Trang 4

TUẦN :32-TIẾT: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

A.MỤC TIấU: 1,Kiến thức:- Biết được ớch lợi của rừng

-Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng và tỏc hại của việc rừng bị tàn phỏ

2- Thỏi độ :

-Cú ý thức bảo vệ rừng

-Đồng tỡnh ủng hộ những người cú ý thức bảo vệ rừng ,lờn ỏn những hành vi sai trỏi của những người phỏ rừng và khai thỏc rừng bừa bói

3- Hành vi:

-Tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ rừng ,cõy xanh ở trường, lớp ,gia đỡnh và thụn xúm

-Tuyờn truyền mọi người xung quanh cựng bảo vệ rừng và cõy xanh

B-Đ D DH: Cỏc hỡnh ảnh về rừng

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Ổn định tổ chức:

2,Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài “Bảo vệ

mụi trường”

3HS lần lượt lờn bảng trả lời

+Con người nhận được gỡ từ mụi trường?

+Em cú nhận xột gỡ về mụi trường mà chỳng

ta đang sống hiện nay?

+Chỳng ta làm gỡ để bảo vệ mụi trường /?

3; Bài mới : Bảo vệ rừng

3.1.Giới thiệu: Năm ngoái huyện Lục

Ngạn, Lục Nam, Sơn Động đã phải hứng

chịu trận lũ lịch sử do cơn bão số 6 gây ra

làm nhiều gia đình bị mất , hỏng hóc tài sản,

nhà cửa Vậy nguyờn nhõn do đõu ?để biết

được cỏc em sẽ vào tỡm hiểu bài “Bảo vệ

rừng”

+ HĐ1:a ớch lợi của rừng(cỏ nhõn)

-Rừng đem lại cho ta lợi ớch gỡ?

-Con người nhận từ mụi trường thức ăn, nước uống , khụng khớ và ỏnh sỏng -Mụi trường sống đang bị ụ nhiễm và đe doạ ễ nhiễm nguồn nước ,ụ nhiễm bầu khụng khớ Đất hoang cằn cỗi

Tài nguyờn mụi trường đang bị cạn kiệt

-Khụng vứt rỏc và xỏc động vật chết ra mương sụng, ao, hồ

-Khụng chặt phỏ cõy cối

HS lắng nghe

-Rừng đem lại bầu khụng khớ trong lành ,rừng ngăn lũ lụt ,chống xúi mũn đất Rừng là nơi phỏt triển của cỏc loài nấm quớ

và lõm sản khỏc.Rừng là nơi sinh sống của động vật ,ngoài ra rừng cũn giữ được lượng

Trang 5

-Em có nhận xét gì về rừng của ta hiện nay?

b Nguyên nhân:

-Nguyên nhân nào đã gây nên cảnh đất trống

đồi trọc?

c Tác hại:

-Khi rừng bị tàn phá sẽ dẫn đến hậu quả gì?

HĐ3:Phục hồi rừng

-Chúng ta phải làm gì để phủ xanh đất trống

đồi trọc?

HĐ2: Xử lí thông tin

Thảoluận nhóm đôi và trả lời

-Nếu em nhìn thấy một số người đang đốn

cây phá rừng em sẽ làm gì ?

-Nếu xe chở gỗ của bọn tội phạm ra khỏi

rừng và chạy xuống đường thôn của em, em

sẽ làm gì?

HĐ4: Trò chơi (đúng ,sai)

Mỗi hs chuẩn bị 2 tấm bìa xanh và đỏ ,màu

xanh là đúng màu đỏ là sai

GV đưa 4 câu có ô trống lên màn hình, 1hs

đọc câu đầu tiên cả lớp chọn đúng sai và đưa

bảng ,hs lên đáp án trên bảng

Tương tự các câu sau

4,Củng cố: Bảo vệ rừng là trách nhiệm của

ai?

5, Dặn dò: Về khuyên người thân và tất cả

mọi người nên bảo vệ cây xanh

nước ngầm dự trữ

- Rừng hiện nay không còn như xưa ,thay vào đó là những khu đồi trọc ,trơ trọi ,chỉ còn lại những gốc vây to ,rừng bị cháy khô

-Do con người khai thác gỗ bừa bãi ,chặt phá cây rừng

-Đốt rừng làm nương rẫy

-Nước tràn về gây ngập nhà cửa, trường học , ruộng đồng ,làm sạt lở đất gây ách tắc giao thông ,làm hại đến tính mạng con người và tài sản

+Phải ươm cây con ,trồng lại rừng và chăm sóc rừng

-Em phải báo ngay cho các chú kiểm lâm biết

-Em phải báo ngay cho các chú cán bộ ở thôn hay ở xã biết

Gìơ ra chơi ,trời nắng trèo lên cây bàng ngồi chơi cho mát

Bẻ nhánh bàng xuống che đầu cho khỏi nắng

Ngồi dưới gốc cây bàng để chơi Nhặt lá bàng rơi bỏ vào sọt rác

- Bảo vệ rừng là ý thức trách nhiệm của tất cả mọi người

Trang 6

Nhận xột tiết học

……….

Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng

………

Toán:*

Ôn tập

I - Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập về phép cộng, phép trừ các số tự nhiên; Cách làm tính mối quan

hệ giữa phép cộng và phép trừ, Nhân chia , giải các bài toán liên quan đến 4 phép tính , phép trừ

II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ

III- các hoạt động dạy – học chủ yếu

- GV giao bài tập

- HS lên bảng chữa

- HS nhận xét

Bài 1 đặt tính rồi tính

2417+3585 458 286 9342:27

7283-4516 427 18 7686:427

Bài 2 tính giai trị biểu thức

69230-17045:35x27 58x132+96096:66

Bài 3 cửa hàng Một nền nhà hình chữ nhật có chu vi 28m chiều rông bằng 3

4 chiều dài, người ta lát nền nhà bằng các viên gạchhình vuông có cạnh 4 dm , hỏi cần mua boa nhiêu viên gạch để lát kín nền đó ?( phần mạch vữa không đáng kể )

………

Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009

Tập đọc:

Tiết 64: Ngắm trăng – không đề

I- mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ

- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ - giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù – bài Ngắm trăng; ở chiến

khu , thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ – bài Không đề ) Từ đó khâm phục,

kính trọng và học tập Bác: Luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn

3- HTL hai bài thơ

II- Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III- các hoạt động dạy – học:

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài 1: Ngắm trăng

a) Luyện đọc

Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Giải thích xuất xứ của bài, nói thêm về

hoàn cảnh của Bác ở trong tù

b) Tìm hiểu nội dung

- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh

nào?

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn

bó giữa Bác với trăng

- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.

Đọc tìm đọc diễn cảm

Cho Hs đọc nhóm đôi

Gọi HS đọc

Cho Hs nhẩm đọc thuộc lòng

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Bài 2: Không đề

a) Luyện đọc Gọi HS đọc nối tiếp bài

thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu nội dung.

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong

hoàn cảnh nào?Những từ ngữ nào cho

biết điều đó?

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác?

Nội dung chính bài thơ

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- GV gọi HS đọc lại và nêu cách đọc

diễn cảm

Cho HS đọc nhóm đôi

Gọi HS đọc

Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng

Gọi HS đọc

- 4 HS đọc truyện Vương quốc vắng

nụ cười (phần 1 theo cách phân vai,

trả lời câu hỏi SGK

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ Ngắm trăng- Mỗi em đọc 1 lượt toàn bài.

- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong bài

- Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam nhà tù

- Người ngắn trăng ngoài cửa sổ…

- Em thấy Bác yêu thiên nhiên…

Nội dung chính như mục 1

HS đọc nhóm đôi , đại diện HS đọc

- HS đọc diễn cảm bài thơ

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm HTL bài thơ

Hs đọc

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ - Mỗi

em đọc 1 lượt toàn bài

- Bác sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ

- Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa,…

Nội dung như mục 1

Hs đọc nêu cách đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm bài thơ

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm HTL bài thơ

Hs đọc

Trang 8

3- Củng cố, dặn dò:

- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét tiết học - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

……….

Toán:

Tiết 157: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I- Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên

rèn kĩ năng tính toán

Hs tích cực học bài

II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ

III- các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kiểm tra Bài 3 tiết trước

2-Bài mới

Bài 1:

Cho Hs làm nháp

Gọi HS làm bài bảng

Bài 2: Cho Hs làm vở

Gv chấm bài

Củng cố lại thứ tự thực

hiện phép tính trong 1

biểu thức

Bài 3:

Cho Hs làm nháp

1 HS làm bảng nhóm

Gv chữa bài

Bài 4:

Cho Hs đọc bài

Yêu cầu HS làm vở

Gv chấm chữa bài

Bài 5:

( còn thời gian giải bài 5

)

1 HS làm

- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài

- HS nhận xét

Đáp số:

a) m + n = 980 ; m - n = 924

m x n = 26656 ; m : n = 34 Bài 2

- HS làm bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo

- HS chữa miệng

Đáp số:a) 147 b) 529

1814 175 Bài 3

- HS làm vào vở

- 2 HS lên bảng chữa

a) 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 b) 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 84 + 14)

= 215 x 100 = 21500

Bài 4

- 1 HS đọc đề toán,

- HS làm bài vào vở HS chữa bài

- HS nhận xét

Đáp số: 51 m vải Bài 5

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng chữa bài

- Giải:

Mua 2 hộp bánh hết số tiền là:24000 x 2 = 48000 (đ) Mua 6 chai sữa hết số tiền là: 9800 x 6 = 58800 (đồng) Mua 2 hộp bánh và 6 chai sữa hết số tiền là:

Trang 9

+ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

48000 + 58800 = 106800 (đồng)

Số tiền mẹ có lúc đầu là:93200 + 106800 = 200000 (đ)

Đáp số: 200 000 đồng.

- HS về nhà ôn tập

………

Luyện từ và câu:

Tiết 63: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.

I- Mục đích, yêu cầu:

1- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?)

2- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

II- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 (phần nhận xét )

- bảng ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)

III- các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A- Kiểm tra bài cũ:

Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu để làm

gì?

- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi gì?

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Phần nhận xét:

Bài tập 1, 2

+ đúng lúc đó ,(TN)

- Trạng ngữ đó bổ sung ý gì cho câu? :

Bài tập 3: Gọi HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ

Viên thị ……….khi nào ? (nếu đặt trước hớt hải

sự việc chưa diễn ra )

3- Phần ghi nhớ.

4- Phần luyện tập

Bài tập 1:

- Gv gọi HS đọc nêu các trạng ngữ trong câu

a/Buổi sáng hôm nay, vừa mới hôm qua , qua

một đêm mưa rào

b/ Từ ngày còn í tuổi , mỗi lần đứng …Hà Nội

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 2 Gọi HS đọc

Cho HS xác định chỗ thiếu trạng ngữ

+ Mùa động , cây chỉ còn …

Đến ngày đến tháng , cây lại nhờ gió …

- 2 HS đọc yêu cầu BT1,2

- HS suy nghĩ tìm trạng ngữ

- Bổ sung ý chỉ thời gian cho câu

- HS đọc yêu câù BT3

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ làm bài vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu

- Cả l ớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ làm bài vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng gạch dưới câu thiếu trạng ngữ và thêm trạng ngữ vào các câu đó

Trang 10

+ Gữa lúc đang gào thét ấy , cánh chim đại ….

Có lúc , chim lại vẫy cánh …

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

4- Củng cố, dặn dò:

- GVhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét

- HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

………

ÂM nhạc Giáo viên chuyên soạn - giảng

………

Khoa học:

Tiết 63: Động vật ăn gì để sống.

I- Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

II- Đồ dùng dạy – học:

- Hình 126, 127 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn loại thức ăn khác nhau

III- các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra

2- Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu

nhu cầu thức ăn của các loài

động vật khác nhau

- GV chia nhóm

Cho HS trưng bày tranh nếu

sưu tầm được

Không có quan sát tranh SGK

kể tên các động vật theo thức

ăn

Trong một ngày các động vật

làm gì ?

Cho HS rút kết luận

Gọi HS đọc bạn cần biết

- Kết luận

2- Hoạt động 2: Trò chơi đố

bạn con gì?

- GV hướng dẫn cách chơi

Cho Hs chơi thở

Cho lớp tự chơi

3- Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm nhỏ

- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm được

- Phân chúng thành các nhóm theo thức ăn

thịt Cỏ , lá cây Hạt Sâu Tạp

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình, sau đó đi xem sản phẩm của các nhóm khác và đánh giá lẫn nhau

- HS nêu mục bạn cần biết

- 1 HS được đeo hình vẽ bất kì 1 con vật nào trong số những hình các em dã sưu tầm được mang đến lớp

- HS đeo hình vẽ đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì

- Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai

+ HS chơi thử

- HS chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi

- HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w