NhËn biÕt vµ vÏ ®îc hai ®êng th¼ng song song, hai ®êng th¼ng vu«ng gãc - Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải BT II- các hoạt động dạy – học chủ yếu [r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2009.
Chào cờ
HS tập trung trước cờ
………
Tập đọc:
Tiết 67: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng rõ ràng rành mạch
- Hiểu: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho
con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình, niềm vui, sự hài hước tiếng cười
II- Đồ dùng: Tranh SGK
III- các hoạt động dạy học – chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a- Luyện đọc:
Gọi HS đọc chia đoạn
Cho HS đọc nối tiếp đoạn
Tìm và đọc từ khó , câu khó trong bài
- Cho HS giải nghĩa các từ khó trong
bài
Cho HS đọc nhóm đôi dại diện HS đọc
nhận xét
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
-Cho Hs đọc thầm
- phân tích cấu tạo bài văn nêu ý chính
2 HS đọc thộc lòng bài Con chim chiền chiện
và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và quan sát tranh
- 1 HS đọc cả bài- Phân đoạn
- HS đọc tiếp nối nhau theo đoạn (3 lượt)
Hs tìm từ khó , đọc từ khó Đọc câu
Đọc nối tiếp hiểu các từ khó
- Luyện đọc theo cặp
HS đọc bài trước lớp
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm toàn bài
Đ1: tiến cười là đặc điểm quan trọng phân biệt người này với người khác
Trang 2mỗi đoạn?
-vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ ?
Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì ?
-Em rút ra điều gì qua bài này ?
c) Luyện đọc diễn cảm:
Gọi đọc nêu cách đọc diễn cảm GV
đưa ra đoạn cần luyện đọc diễn cảm
Cho HS đọc theo nhóm
Gọi HS đọc
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Đ2tiếng cười là liều thuốc bổ
Đ3 : người có tính hài hước sống lâu hơn +khi cười tốc độ thở tăng 100km / giờ các cơ quan thơ giãn tiết ra chất làm người sảngkhoái +rút gắn thời gian điều trị
+ý :b
3 HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS nêu giọng đọc, từ ngữ cần nhấn giọng
-
HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân nghe
………
Toán:
Tiết 166: Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập củng cố các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn
vị đó
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
II- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra:
B- Bài mới:
Bài tập 1:
Cho Hs làm miệng
- 2 HS chữa bài 4, 5
- 2 HS làm miệng
- HS nhận xét
- Bài 2 : HS làm vào bảng con
- 3 HS làm vào bảng phụ, lên bảng gắn
Trang 3Bài tập 2:
Cho HS làm bảng con
Bài 3:
Cho HS làm nháp
1 HS làm bảng nhóm
Gv củng cố cách đổi khi điền dấu
Bài 4:
Gọi HS đọc bài
Nêu cách giải bài tập
Cho HS giải vở
Gv chầm bài
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
- HS nhận xét
15 m 2 = 1500 cm 2 , m 2 = 10 dm 2
10 1
Bài 3
- HS đổi đơn vị đo so sánh rồi điền dấu
- HS làm vào nháp
- 2 HS làm bảng nhóm - HS nhận xét
2 m 2 5 dm 2 > 25 dm 2 3 m 2 99 dm 2 <4 m 2
3 dm 2 5 cm 2 = 305 cm 2 65 m 2 = 6500 dm 2
- Bài 4 HS nêu các bước tính Tính diện tích thửa ruộng
- Tính số thóc thu được
Đáp số 8 tạ thóc.:
- HS về nhà ôn tập, làm bài tập vào vở BTT
………
Kể chuyện:
Tiết 34: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục đích, yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành
chuyện)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên chân thực, có kết hợp với cử chỉ, điệu bộ
2- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 4II_ Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
Gọi 1 Hs đọc đề bài
Gọi HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2,3
Gv gợi ý cho hs cách chọn câuchuyên định
kể
3- HS thực hành kể chuyện.
a) KC theo cặp
cho hS kể cặp
b) Thi kể trước lớp
GV gọi HS nhắc lại các tiêu chí đánh giá
bình chọn bạn kể tốt nhất
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
1 HS kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc về người
có tính tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS đọc đề bài
- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2,
3 trong SGK
- Một số HS nói nhân vật mình chọn kể
- Từng cặp HS quay mặt vào nhau, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình., trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Vài HS tiếp nối nhau thi KC trước trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện kể hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất
- HS về nhà tập kể câu chuyện cho người thân nghe
………
Đạo đức:
Tiết 34: Dành cho địa phương
BảO Vệ NGUồN NƯớc
I: MụC TIÊU :
Trang 51-Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ nguồn nước ,và tác hại khi nguồn nước bị ô nhiễm
2, Tích cực tham gia các hoạt động để bảo vệ nguồn nước ở gia đình và xã hội
- Tuyên truyền với mọi người cùng nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước
3, Có ý thức bảo vệ nguồn nước
II TàI LIệU Và PHƯƠNG TIệN
+Thông tin về nguồn nước ở địa phương và gia đình
+ảnh chụp ở địa phương
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Dạy bài mớí:
Giới thiệu bài :
a -Khởi động :
Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời
sống con người ?
GV: Nguồn nước rất quan trọng đối với
đời sống con người ,nhưng hiện nay trên
thế giới nguồn nước sạch đã khan hiếm
.ởVN cũng vậy Còn ở địa phương chúng
ta nguồn nước như thế nào ?Chúng ta cần
làn gì để bảo vệ nguồn nước ?Hôm nay
cô vàcác em sẽ đi vào tìm hiểu vấn đề
này
b- Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
+HS nối nhau đọc thông tin ghi trên
bảng phụ
GVgắn bức ảnh hỏi :Các em nhìn kĩ xem
ảnh chụp ở đâu ?Và trong ảnh có những
gì
Dùng để uống ,tắm rửa ,giặt giũ và nấu
ăn ,vui chơi giải trí
HSlắng nghe
Trao đổi nhóm đôi
ảnh chụp ở mương gần trường học -Trong ảnh thấy ở lòng mương có nhiều rác và bao ni lông
ảnh chụp một cái giếng không có thành
Trang 6ảnh 2 chụp cảnh gì ?
-Ngoài những thông tin vừa nêu các em
còn thu thập được những gì về nguồn
nước
-Qua các thông tin trên emcó nhận xét gì
về nước ở con mương này ?
-Vậy tắm ở mương có lợi hay có hại vì
sao ?
-Theo em vì sao mương kênh lại ô nhiễm
và dơ bẩn như vậy :?
Em có nhận xét gì về giếng nước uống
trong ảnh ?
-Theo em uống nước giếng như thế nào
là sạch và đảm bảo vệ sinh ?
GV: Nguồn nước bị ô nhiễm là do chúng
ta vứt rác bừa bãi và sử dụng nguồn nước
không hợp lí
C , HĐ2 Xử lí tình huống
Nhàem ở sát đường kênh ,em thấy rác
làm bịt miệng cống em sẽ làm gì ?
Một người ở gần nhà em thỉnh thoảng
hay mang rác ra và đồ phế thải ra đổ
xuống ao hồ em sẽ làm gì ?
-Nếu gặp người khó tính em sợ không
dám nói em sẽ làm gì ?
-Nhà em có giếng nước thành quá thấp
chưa có nắp đậy em sẽ làm gì ?- GVnhận
xét và kết luận
D , Trò chơi đóng vai
,xung quanh có cây cỏ bao phủ nhiều -Thấy giặt quần áo ở mương
Rửa , đổ thuốc sâu còn thừa xuống mương
Nước rất bẩn ,bị ô nhiễm có cả hoá chất -Tắm ở mương rất có hại cho sức khoẻ .Vì nước ở mương kênhcó nhiều rác và xác động vật chết nên ô nhiễm , tắm sẽ
bị viêm da và ngứa ngáy khó chịu
- Vì do một số người vô ý thức ,đã vứt rác và xác động vật chết xuống kênh
- Giếng không có thành ,không có nắp
đậy ,sẽ có rác và bụi bặm rơi xuống hoặc khi tắm nước sẽ chảy xuống lại nên rất bẩn mất vệ sinh
- Giếng nước phải có thành cao có nắp
đậy hoặc giếng đóng
-Em sẽ nói với bố ra vớt rác lên cho nước chảy và kéo rác về chôn hoặc đốt đi -Em sẽ khuyên người này không nên đổ rác xuốnâô hồ sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và bít cống
-Khi trời tối không có người em sẽ cắm tấm bảng có ghi “Không được đổ rác “ ở ngay chổ người đó hay đổ
-Em sẽ khuyên bố mẹ để dành tiền xây thành giếng cao lên và đậy nắp lại cho sạch sẽ
Con :Bố ơi con gà nhà mình bị bệnh dịch
và chểt trong chuồng nhà mình rồi Bố; Thế à ,con hãy bỏ vào bao và mang
Trang 71em đóng vai bố
1em đóng vai con
4 tổ thay lời đứa con trả lời bố ,câu hay
nhất và nhanh nhất
Tuyên dương những em có câu trả lời
hay nhất và nhanh nhất
5, Củng cố : Theo em bảo vệ nguồn
nước là việc làm của ai:
Nhận xét tiét học
Về nhà quan sát chum vại chứa nước của
nhà dã đậy kĩ chưa , em hãy tìm năpớ và
đậy kĩ lại
ra vứt xuống ao ,( sông ) đi
Ví dụ :- Bố ơi, làm vậy không được đâu ,chúng ta nên đào hhố rồi bỏ vào và đốt
đi ,sau đó chôn kín lại để khỏi lây bệnh
-Bảo vệ nguồn nước là bảo vệ sức khỏe của chính bản thân ,nên nó là trách nhiệm của tất cả mọi người ,vì vậy chúng
ta cần phải thực hiện tốt
Rác đọng nhiều làm bít miệng cống
Trang 8Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Toán:*
Ôn tập
I - Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về phép cộng, phép trừ các số tự nhiên; Cách làm tính mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ, Nhân chia , giải các bài toán liên quan đến 4 phép tính , phép trừ
II- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ
III- các hoạt động dạy – học chủ yếu
- GV giao bài tập
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
Bài 1 đặt tính rồi tính
2417+3585 458 286 9342:27
7283-4516 427 18 7686:427
Bài 2 tính giai trị biểu thức
69230-17045:35x27 58x132+96096:66
Bài 3 cửa hàng Một nền nhà hình chữ nhật có chu vi 28m chiều rông bằng 3
4
chiều dài, người ta lát nền nhà bằng các viên gạchhình vuông có cạnh 4 dm , hỏi cần mua boa nhiêu viên gạch để lát kín nền đó ?( phần mạch vữa không đáng kể )
………
Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2009
Tập đọc:
Tiết 68: Ăn “mầm đá”
Trang 9I- Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh, phana biệt với lời nhân vật
- Hiểu: ca ngợi trạng quỳnh thông minh vừa biết cách làm ch o chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa “no thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ”.
II- Đồ dùng: Tranh SGK
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra: Gọi HS đọc
B- Dạy bài mới: 1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:gọi đọc chia đoạn
Cho HS đọcnối tiếp đoạn và kết
hợpđọc từ khó phát âm dẽ lẫn , giải
nghĩa từ khó
Cho đọc theo cặp đại diện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu nội dung:
- GV nêu câu hỏi
+vì sao chúa Trịnh muốn ăn ‘mầm đá ’
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị nhơ thế nào /
+cuối cùng chúa được ăn không vì
sao?
+vì sao ăn tương ngon miệng
+Em có nhận xét gì về trạng Quỳnh ?
a) Luyện đọc diễn cảm:
Nêu cách đọc diễn cảm toàn bài
Gọi HS đọc toàn truyện theo cách
phân vai
Cho HS thi đọc
- HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ,
- 1 HS đọc cả bài
- 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn (3 lượt), Hs tìm các
từ khó đọc , đọc từ , câu khó Giải nghĩa từ khó trong bài
- Luyện đọc theo cặp, HS đọc , nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
- Hoạt động cả lớp
+ăn gì không ngonvì mầm đá là món lạ +Cho người lấy đá về ninh mình chuẩn bị lọ tương đề ‘ Đại phong’đẻ chúa chờ
+chúa không được ăn không có móm đó +vì đói ăn gì cũng thấy ngon
HS thảo luận nhóm +quỳnh , hóm hỉnh ,thông minh , vừa giúp chúa , lại chê chúa
- 3 HS đọc bài theo cách phân vai
- Nêu cách đọc, giọng đọc, từ ngữ nhấn giọng
- Thi đọc diễn cảm
- HS về nhà đọc kĩ bài
Trang 103- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
………
Toán:
Tiết 167: Ôn tập hình học
I- Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập về góc và các loại góc, góc nhọn, góc tù, các đoạn thẳng song song, vuông góc
- Củng cố kĩ năng về hình vuông có kích thước cho trước
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích hình vuông
II- Đồ dùng dạy học: phấn màu, phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra:
2-bài mới
Bài 1: Cho HS quan sát SGK trả lời
miệng
Bài 2:cho Hs làm vở
Gv chấm chữa bài
Bài 3: Cho HS làm nháp điển vào ô
trống
Bài 4:
Cho Hs làm vở
Củng cố cách làm
- GV thu vở HS chấm
4- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
2 HS chữa bài 4, 5
- HS quan sát hình SGK - Trả lời miệng Bài 2 - HS vẽ hình vuông vào vở tính chu vi, diện tích
- Bài 3 Làm miệng nêu cách làm
- HS nhận xét
Đáp số:
a) điền S ; b) điền S; c) Điền Đ , d) điền Đ Bài 4 HS làm vào vở
Nêu bước giải:
+ Tính diện tích phòng học + Tính diện tích 1 viên gạch + Tìm số viên gạch lát đủ nền phòng
- 1 HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
Đáp số: 1000 viên gạch
HS về nhà ôn tập và làm bài tập vào trong vở
………
Luyện từ và câu:
Trang 11Tiết 67: Lạc quan – Yêu đời
I- Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục mở rộng hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan – yêu đời
- Biết đặt câu với các từ đó
II- Đồ dùng:
Bảng phụ, giấy khổ rộng
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Kiểm tra:
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: cho hS đọc , làm theo cặp
- GV chốt kết quả đúng
a/ : vui chơi , góp vui, mua vui,
b/ vui thích , vui mừng,vuisướng, vui
lòng, vui thú
c/ vui tính, vui nhộn , vui tươi
d/ vui vẻ
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bàicho HS tự làm
gọi đọc
Bài tập 3:
Cho HS thi tìm từ
Thi đọc
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
2 HS nêu phần ghi nhớ tiết LTVC trước
Bài 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS trao đổi theo cặp
- HS trình bày nhận xét sửa chữa a/ hoạt động ; trả lời câu hỏi làm gì
VD: bọn trẻ đang vui chơi ngòai vườn b/ cảm giác : trả lời câu hỏi cảm thấy thế nào VD: em cảm thấy rấ vui thích
c/ tính tình : : trả lời câu hỏi là ngời thế nào , cảm thấy thế nào
VD: Chú ba rất vui tính ( em cảm thấy vui vẻ Bài 2
- HS làm bài – tiếp nối đọc câu văn mình
đặt Bài 3
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả tiếng cười
- HS tiếp nối nhau phát biểt
- HS làm vào vở BT
- HS về nhà làm bài vào vở bài tập TiếngViệt
………
âm nhạc Giáo viên chuyên soạn - giảng
………
Khoa học:
Tiết 67: Ôn tập về động vật và thực vật.
I- Mục tiêu:
HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết:
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi
thức ăn trong tự nhiên
Trang 12II- Đồ dùng dạy – học:
- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK
- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III- các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra
Bài mới
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang
134, 135 SGK
Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật được
bắt đầu từ sinh vật nào ?
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các
nhóm
Kết luận.
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm
- Cử đại diện trình bày
- HS về nhà ôn tập
Tiếng Việt+ Hướng dẫn tự học :
Ôn tập thêm trạng ngữ cho câu.
I- Mục tiêu:
- HS hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ trong câu
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian , mục đích , nguyên nhân , cho câu
II- các hoạt động dạy – học:
- GV giao bài tập cho HS làm vào vở
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét
Bài tập 1: xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ , vị ngữ trong các câu sau:
- trong buổi họp lớp cuối năm, bằng lời nói cử chỉ ân tình của mình , cô giáo/ đã dặn dò chúng em như một người mẹ hiền rất nhiều điều
- nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn cho trẻ , UNICEF Việt Nam và báo thiếu niên Tiền phong/ đã tổ chức cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em
muốn sống an toàn
Các thủy thủ/ không phải lo thức ăn nước uống , vì đoạn đường đó có nhiều đảo hơn
- Hôm nay , trên đường đi học về,em/ gặp một người đang hỏi thăm đường
Bài tập 2: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian , nguyên nhân, mục đích cho câu.sao cho phù hợp
- ( Buổi tối )………, làng thật là vui