1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy môn học lớp 4 - Tuần 5

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 110,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuaån bò: _ Giaùo vieân: Tranh, saùch giaùo khoa, phieáu giao vieäc _ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, nội dung bài III/ Hoạt động dạy và học: Các hoạt động của thầy 1.. Các ho[r]

Trang 1

Tiết 21: Thứ hai , ngày tháng năm

TẬP ĐỌC VỀ THĂM BÀ

* Giảm tải: Câu hỏi 2 bỏ

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức:

+ Đọc sách giáo khoa + Từ ngữ: âu yếm, mền thương, hiền từ, hiền lành _ Kỹ năng:

+ Rèn học sinh đọc đúng, mạch lạc, rõ ràng _ Thái độ:

+ Khơi gợi cho học sinh tình cảm bà cháu thắm thiết Từ đó, làm cho các em yêu, kính trọng và những người lớn tuổi khác

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Tranh, sách giáo khoa, vở bài tập

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Khúc hát ru

- Học sinh đọc bài thơ + TLCH

- Nêu đại ý

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Về thăm bà

_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tình

cảm giữa bà và cháu qua bài tập đọc “về thăm bà”

_ Ghi tựa

Hát

- 2 , 3 học sinh

- Học sinh nhắc lại

 Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)

a/ Mục tiêu: Học sinh cảm thụ được nội dung bài

_ 1 Học sinh đọc to lớp đọc thầm tìm từ khó

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên đọc mẫu 1 lần tóm ý

d/ Kết luận:

_ Giọng đọc trầm thể hiện tình cảm giữa bà và cháu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)

Trang 2

a/ Phương pháp:Thảo luận Hoạt động nhóm

b/ Mục tiêu: Nắm nội dung bài

c/ Tiến hành:

_ Sự săn sóc của bà đối với Thanh được bộc lộ qua những

cử chỉ và lời nói nào?

_ Thanh có những cảm tưởng gì mỗi khi trở về với bà ở

căn nhà và thửa vườn nơi quê cũ?

_ Các từ “hiền từ” và “hiền lành” có thể thay thế cho

nhau trong câu văn sau đây không ? Vì Sao?

_ Bạc phơ?

_ Thong thả?

_ Luyện đọc: mãi khẽ, mừng rỡ, mát rượi, còng, âu yếm

_ Học sinh thảo luận và trình bày

_ Cử chỉ: Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt dưới làn tóc trắng cháu âu yếm và mến _ Lời nói: Đi vào trong, cháu ăn cơm chưa, cháu rửa mặt đi,…

_ …thanh thản…yêu… mỗi khi trở về căn nhà và thửa vườn nơi quê cũ

_ Không vì:

+ Hiền từ: hiền, giàu lòng yêu thương

+ Hiền lành: Không gây hại cho người khác

_ Bạc trắng hoàn toàn không có sợi đen nào

_ Chậm rãi, không vội vàng _ Học sinh đọc

d/ Kết luận: Tâm trạng bình yên, thanh thản của Thanh

mỗi khi về thăm bà, sự săn sóc ân cần của bà đầy yêu

thương và thắm thiết

 Hoạt động 3: (Luyện đọc 15’)

a/ Mục tiêu: Đọc đúng giọng theo yêu cầu

b/ Phương pháp: Luyện tập

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên đọc mẫu lần 2

_ Giáo viên sửa chữa và giúp các em đọc chậm

c/ Kết luận: Giọng đọc thể hiện tình cảm thắm thiết

Hoạt động cá nhân

_ Học sinh đọc cá nhân và trả lời câu hỏi từ 14 – 16 em

4- Củng cố: (3’)

- Học sinh đọc toàn bài diễn cảm

Trang 3

- GDTT: Yêu thương, kính trọng bà.

5- Dặn dò: (2’)

- Đọc lại bài

- Chuẩn bị: Thương ông

Nhận xét tiết học:

Trang 4

Tiết 21:

TOÁN THÊM , BỚT CHỮ SỐ 0 BÊN PHẢI SỐ TỰ NHIÊN

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức:

+ Học sinh nhận biết khi thêm 1,2,3 chữ số 0 vào bên phải số tự nhiên thì số đó tăng lên 10,100,1000 một cách thành thạo, chính xác

_ Kỹ năng:

+ Rèn học sinh cách nhân chia nhẩm với 10,100,1000 _ Thái độ:

+ Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: So sánh số tự nhiên (4’)

- Căn cứ vào đâu để so sánh số tự nhiên?

- Muốn sắp xếp số tự nhiên ta phải làm gì?

- Sửa bài tập về nhà 4/SGK

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Thêm bớt chữ số 0 bên phải số tự nhiên

_ Giới thiệu bài: Chữ số 0 có giá trị như thế nào khi ta

thêm 1,2,3 số 0 vào bên phải số tự nhiên Bài học hôm

nay càc em biết điều đó

_ Ghi tựa

Hát

- Học sinh nhắc lại

 Hoạt động 1: Thêm 0 vào bên phải số tự

nhiên(15’)

a/ Mục tiêu: Biết được giá trị của số tự nhiên khi ta thêm

1,2,3 số 0 vào bên phải

b/ Phương pháp: : hỏi đáp

Hoạt động lớp

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên kẽ bảng

Trang 5

Hàng Hàng

Số

Trăm

nghìn

Chục nghìn nghìn trăm chục Đơn vị

Giá trị của số

_ Phân tích 321, 0321

_ So sánh hai số trên

_ Kết luận

_ Phân tích 3210

_ Số 3210 gấp mấy lần 321

_ Tương tự 32100?

Giáo viên viết 0 vào bên phải số 32100 321000

_ Điều đó rút ra kết luận gì?

_ Giáo viên yêu cầu học sinh cho ví dụ

+ Muốn có thương của 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10,100,1000 ta làm sao?

 Hoạt động 2: Luyện tập (10’)

321 (3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị) 0321(0nghìn, 3 trăm, 2 chục,

1 đơn vị) _ 321 = 0321

=> Khi thêm 0 vào bên phải số tự nhiên thì không làm thay đổi số đã cho

_ 3 nghìn, 2 trăm, 1 chục, 0 đơn vị

_ 10 lần (321 x 10) _Gấp 100 lần

_ Muốn có tích của một số 10,100,1000 ta chỉ việc thêm 1,2,3 chữ số 0 vào bên phải số đó

 Học sinh nhắc lại _ Học sinh nêu ví dụ _ Ta chỉ việc bớt 1,2,3 chữ số 0 bên phải số đó

 học sinh nhắc lại

b/ Mục tiêu: Làm chính xác các bài tập ứng dụng

c/ Tiến hành:

Bài 1: Viết từ thích hợp vào chỗ trống cho đủ ý _ Học sinh điền từ

Trang 6

Bài 2: Tính nhẩm

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống

Bài 4: Chia nhẩm Giáo viên nhận xét bổ sung

_ Học sinh áp dụng kết luận để làm  nêu kết quả _ Học sinh điền, nêu kết quả _ Học sinh tự làm, nêu kết quả

4- Củng cố: (4’)

- Muốn có tích của số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta

làm sao?

- Khi thêm bớt 1,2,3 chữ số không vào bên phải số

tự nhiên thì số tăng lên (giảm đi) bao nhiêu lần?

- Chấm vở, nhận xét

5- Dặn dò: (2’)

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Luyện tập

Nhận xét tiết học:

Trang 7

Tiết 5:

ĐỊA LÝ SÔNG Ở VÙNG NÚI PHÍA BẮC

* Giảm tải: Học sinh không phải nhớ khái niệm thượng lưu, trung lưu, phụ lưu

* Câu” Sông dài 1200km……… 500km” (bỏ)

* Câu 2 sửa ý 2: Hãy tìm vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình trên bảng đồ SGK

(hình 6)

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức:

+ Giúp học sinh nhận biết được các con sông lớn, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ở vùng núi phía Bắc trên bản đồ

_ Kỹ năng:

+ Nêu được một số đặc điểm của các sông ở vùng núi Miêu tả được dòng sông ở mức độ đơn giản

_ Thái độ:

+ Xác lập được miền giới hạn địa lý đơn giản giữa sông ngòi và hoạt động sản xuất của con người ở vùng núi phía bắc

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Bản đồ + tranh

_ Học sinh: Sách giáo khoa

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Rừng ở vùng (4’)

- Học sinh đọc bài học và TLCH/SGK

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Sông ở vùng núi phía Bắc

_ Giới thiệu bài: Ở phía Bắc có rất nhiều sông Vậy có

những sông nào, ta cùng tìm hiểu

_ Ghi tựa

Hát

- Học sinh nhắc lại

 Hoạt động 1: Sông Hồng và các phụ lưu (15’)

a/ Mục tiêu: Biết được các con sông ở vùng núi phía Bắc

b/ Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp, trực quan Hoạt động lớp

Trang 8

_ Học sinh dựa vào bản đồ TLCH

c/ Tiến hành:

_ Vùng núi phía bắc là nơi có nhiều sông hay ít sông?

_ Các sông lớn ở phía Bắc là sông nào?

_ Tại sao sông Đà, Sông Lô là phụ lưu sông Hồng?

_ Các sông này có đặc điểm gì?

_ Giáo viên hướng dẫn chỉ bản đồ

 Tóm ý

_ Có nhiều sông _ Sông Hồng, Sông Đà, Sông lô là những sông lớn  Học sinh chỉ các sông trên bản đồ

…… do 2 con sông chảy nước vào sông Hồng nên gọi là phụ lục

Đặc điểm chảy ở miền núi nên nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh

 Hoạt động 2: Khai thác sức nước (10’)

a/ Phương pháp:Thảo luận, trực quan Hoạt động nhóm

c/ Tiến hành:

_ Thế nào là thác nước?

_ Người ta sử dụng thác nước để làm gì?

_ Kể tên các công trình được xây dựng ở nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình?

_ Xác định vị trí nhà máy Hoà Bình trên bản đồ

_ Kể tên những nhà máy thuỷ điện khác ở vùng núi phía

Bắc mà em biết

_ Giáo viên mô tả

_ Hiện tượng, dòng sông, suối đổ từ trên xuống

_ Để giã gạo, quay guồng nước, sản xuất điện … _ Hồ chứa nước, đập tràn xả lũ, nhà mày thuỷ điện, các tổ máy

_ Nhóm 3+4 lược đề làm bài tập

_ Học sinh chỉ lực đồ

_ Thác Bà  Đại diện nhóm trình bày

4- Củng cố: (3’)

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Làm vở bài tập

Trang 9

5- Dặn dò: (2’)

- Học lại bài

- Chuẩn bị: Khoáng sản ở vùng núi phía Bắc

Nhận xét tiết học:

Trang 10

Tiết 5: Thứ ba , ngày tháng năm

ĐẠO ĐỨC ĐÚNG GIỜ TRONG SINH HOẠT

* Giảm tải: Bỏ câu “phải đến………… hỏng việc”

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức:

+ Hướng dẫn học sinh nghe câu chuyện “chiếc xem phim” để rút ra bài học

_ Kỹ năng:

+ Rèn học sinh biết áp dụng điều đã học vào cuộc sống _ Thái độ:

+ Giáo dục học sinh tác phong làm việc nghiêm túc, đảm bảo giờ giấc sinh hoạt

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Tranh + sách giáo khoa + phiếu giao việc

_ Học sinh: Sách giáo khoa, nội dung bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành (4’)

- Học sinh nêu một số việc đã làm về việc thực hiện

tích cực tham gia công việc chung

- Học sinh đọc ghi nhớ (3hs)

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Đúng giờ trong sinh hoạt

_ Giới thiệu bài: Đúng giờ trong sinh hoạt là 1 thói quen ta

cần nghiệm túc thực hiện Đó cũng chính là nội dung bài

học hôm nay

_ Ghi tựa

Hát

- Học sinh nhắc lại

 Hoạt động 1: Kể chuyện (10’)

a/ Mục tiêu: Nắm sơ lược nội dung câu chuyện

b/ Phương pháp: Kể chuyện, trực quan Hoạt động lớp

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện

+ Minh hoạ tranh

_ Học sinh đọc lại câu chuyện

_ Học sinh lắng nghe

Trang 11

_ Kết luận: Đọc rõ ràng, diễn cảm

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (20’)

b/ Mục tiêu: Hiểu nội dung truyện, rút ra bài học

c/ Tiến hành:

_ Vì sao Bình đi muộn?

_ Việc làm của Bình có đáng trách không? Vì sao?

_ Việc đó khiến Bình cảm thấy như thế nào?

_ Vì sao phỉa đúng giờ trong sinh hoạt chung?

_ Em hãy cho một ví dụ đúng giờ trong sinh hoạt chung

d/ Kết luận: Ghi nhớ SGK

_ Bình là 1cậu bé hay đi muộn

_ Việc làm của Bình thật đáng trách

_ Nhận mua vé xem phim Bình lại đến muộn

_ Làm cho các bạn mình chờ, làm trễ giờ xem phim

_ Bình rất ân hận vì để bạn và cô phải chờ

_ Bình hứa không bao giờ đi trễ nữa để khỏi phải làm phiền lòng mọi người

_ Vì đó là công việc của tập thể vì một cá nhân mà tập thể phải chờ đợi

_ Để tạo cho mình một nếp sống khoa học

_ Đi đúng giờ không ảnh hưởng đến thi đua của lớp _ Học sinh nhắc lại

4- Củng cố: (4’)

- Học sinh đọc ghi nhớ

- LHTT: Đi học phải đúng giờ, trực lớp phải đúng

giờ

5- Dặn dò: (1’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị: Thực hành

Nhận xét tiết học:

Trang 12

KHOA CÁC NGUỒN NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT

* Giảm tải: Bỏ câu “Khi nước thấm qua…… núi đá vôi” Ý 2 của câu 2 bỏ

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức:

+ Giúp học sinh biết được các nguồn nứoc trên trái đất

+ Nêu đặc điểm từng nguồn nước trên trái đất _ Kỹ năng:

+ Phân biệt được các nguồn nước, nước ngọt, nước mặn, mạch nước ngầm

_ Thái độ:

+ Yêu thích thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Tranh, sách giáo khoa, phiếu giao việc

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, nội dung bài

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Tính chất của nước (4’)

- Học sinh đọc bài học + TLCH/SGK

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Các nguồn nước trên trái đất

_ Giới thiệu bài: Trên trái đất có rất nhiều nguồn nước

Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó

_ Ghi tựa

Hát

- Học sinh nhắc lại

 Hoạt động 1: Nước ở ao hồ, đầm lầy, đồng trũng

(15’)

a/ Mục tiêu: Biết được các nguồn ở ao, hồ, đầm lầy, đồng

trũng

b/ Phương pháp: Trực quan, thảo luận Hoạt động nhóm

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên giao việc

_ Ao, hồ, đầm lầy, đồng trũng chứa đầy nước vào mùa

nào?

_ Nước ở ao hồ, đầm lầy, đồng trũng chứa những loại

_ Học sinh nhận việc thảo luận và trình bày

Trang 13

nước nào? Chúng từ đâu tới?

_ Nước ở ao hồ, đầm lầy, đồng trũng có phải là nước sạch

không? vì sao?

d/ Kết luận: Đặc điểm SGK

_ Mùa mưa

_ Chứa nước thấm qua các lớp đất ở gần mặt và nước thải ở các nơi chảy đến

… là nước đọng có lần nhiều chất nên là nước kém sạch

 đặc điểm

 Hoạt động 2: Nước ngầm (15’)

a/ Phương pháp:Thảo luận, trực quan, thí nghiệm Hoạt động nhóm

b/ Mục tiêu: Thế nào là nước ngầm

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

_ Thảo luận

_ Khi gặp lớp đất sét nước không thấm qua, điều gì xảy

ra? Nước ngầm được tạo ra như thế nào?

_ Nước được tạo thành trong trường hợp nào?

_ Các hang động trong núi đá vôi được tạo thành như thế

nào?

_ Muốn dùng nguồn nước ngầm ta phải làm như thế nào?

_ 1 học sinh làm, lớp quan sát

_ Sẽ chảy vào chỗ thấp hơn

 tạo thành nước ngầm _ Khi mạch nước gặp chỗ rỗng ở bên trong lòng đất thì nước đọng lại tại đo.ù

_ Nước mạch mang theo tính chất hoà tan trong lòng lớp đất đá

_ Lọc sạch nước

d/ Kết luận: Đặc điểm của các nguồn nước (SGK)

4- Củng cố: (4’)

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Nêu đặc điểm của nước ao, hồ, đầm lầy, đồng

trũng

5- Dặn dò: (1’)

- Học sinh về đọc ghi nhớ + TLCH/SGK

- Chuẩn bị: Các nguồn nước trên trái đất (tt)

Nhận xét tiết học:

Trang 14

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

_ Kiến thức:

+ Củng cố về số tự nhiên, số chẵn, số lẻ, so sánh các số

_ Kỹ năng:

+ Rèn học sinh làm đúng các dạng toán thuộc dạng trên

_ Thái độ:

+ Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II/ Chuẩn bị:

_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập, hệ thớng câu hỏi

_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, nội dung ôn

III/ Hoạt động dạy và học:

Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Thêm bớt chữ số 0 bên phải (4’)

- Muốn có tích số với 10,100,1000 ta làm sao?

- Muốn làm thương của số tròn chục, tròn trăm, tròng

nghìn ta làm sao?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

_ Giới thiệu bài: Để củng cố về số tự nhiên, số chẵn, số

lẻ, so sánh số ta cùng vào bài luyện tập

_ Ghi tựa

Hát

- Học sinh nhắc lại

 Hoạt động 1: Oân lại kiến thức đã học (5’)

a/ Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học

c/ Tiến hành:

Giáo viên hỏi?

_ Thế nào là số chẵn? Cho ví dụ?

_ Thế nào là số lẻ? Cho ví dụ?

_ Khi ta thêm 1,2,3 chữ số 0 vào bên phải số tự nhiên thì

_ Học sinh trả lời _ Là những số chia hết cho 2 VD: 10,18,20…

Trang 15

số đó sẽ như thế nào?

_ Khi so sánh hai số tự nhiên ta căn cứ vào đâu?

d/ Kết luận: Nắm chắc kiến thức vừa ôn

_ Là những số không chia hết cho 2

VD: 3,9,11…

_ Thì số đó tăng lên 10,100,1000 lần _ 3 căn cứ : 1/ Vị trí trong dãy số tự nhiên

2/ Vị trí trên tia số 3/ Số ghi các chữ số

 Hoạt động 2: Luyện tập (25’)

b/ Mục tiêu: Làm đúng các bài tập ứng dụng

c/ Tiến hành:

_ Giáo viên yêu cầu học sinh mở vở bài tập

Bài 1: Điền thêm số thích hợp vào chỗ chấm

_ 2 dãy thi đua sửa bài trên bảng

_ Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 2: Nối giá trị đúng của x với bài toán tìm x

a/ x là số tự nhiên và x<4

b/ x là số lẻ và 12 < x < 18

c/ x là số chẵn và 12 < x < 18

=> 2 dãy thi đua sửa bài trên bảng

_ Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 3: Nối phép tính với kết quả đúng

Bài 4:Tìm x biết

296 < x < 307

a/ x là số lẻ

_ Học sinh mở vở bài tập _ Học sinh điền bảng

52914 > 52814

752016 < 442605

342605 < 442605

516490 < 516491

Học sinh tự làm nêu kết quả

x = 0,1,2,3

x = 13,15,17

x = 14,16

_ Học sinh tự làm _ 1 học sinh sửa miệng Cả lớp làm bài

a/ x = 297, 299, 301, 303,

Trang 16

b/ x là số chẵn

c/ x là số tròn trăm

=> 2 dãy thi đua sửa bài trên bảng

_ Giáo viên nhận xét ghi điểm

305 b/ x = 298, 300, 302, 304, 306

c/ x = 300

4- Củng cố: (4’)

- Muốn so sánh hai số tự nhiên ta dựa vào đâu

- Nâng cao

a/ Viết số bé nhất có 3 chữ số và tổng bằng bao nhiêu

b/ Viết số có ba chữ số mà có tổng bằng 10

- Thu vở, chấm nhận xét

_ Dựa vào 3 căn cứ

5- Dặn dò: (1’)

- Làm bài về nhà 4-6

- Chuẩn bị: Chữ số la mã

Nhận xét tiết học:

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w