+ Yêu cầu các HS trong nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành động không trung thực đã tìm hiểu ở nhµ vµ liÖt kª theo c¸ch sau kh«ng ghi trïng lÆp : + GV kết luận: Đánh vào[r]
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 01tháng 9 năm 2008
Tập đọc: dế mèn bênh vực kẻ yều (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với hoạt cảnh, tình huống biến chuyển của chuyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Giấy khổ to viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn hs đọc
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5ph
25ph
I: Bài cũ:
- Hôm trước học bài gì ?
- Gv nhận xét- ghi điểm
II: Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yêu (tiếp)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc : Gv đọc mẫu
- Bài này chia làm mấy đoạn
- Trong bài có những từ nào các em dễ phát
âm sai?
- Em hiều thế nào là chặng
- Em hiểu thế nào là chóp bu
- Em hiểu thế nào là nặc nô
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b,Tìm hiểu bài : Cách tổ chức hoạt động:
- Chia lớp thành 4 nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc
* Các hoạt động cụ thể:
Học bài: Mẹ ốm
- Một em đọc thuộc bài mẹ ốm và trả lời câu hỏi
- Một em đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-Lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài-Cả lớp đọc lướt
- Chia làm 3 đoạn
- Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn- đọc 2-3 lần
- Lủng cũng, nặc nô, co rúm lại, quang hẳn
- 1 em đọc đoạn 1 chặng
- 1 em đọc đoạn 2 chóp bu: đứng đầu, cầm đầu
- 1 em đọc đoạn 3
- Nặc nô : hung dữ, táo tợn
- Luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- Cho đại diện nhóm trình bày
Trang 2- Trận địa mai phục của bạn Nhện đáng sợ
như thế nào ?
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ ?
- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế
nào?
Câu 4: Cho hs thảo luận nhóm đôi
- Chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn
- Vì sao các em chọn cái danh hiệu đó
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv khen ngôi những em học tốt
- Gv hướng dẫn luyện đọc diễn cảm 1-2
đoạn tiêu biểu
- Gv đọc mẫu đoạn văn
III Nhận xét cũng cố:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- hs đọc đoạn 1: Và trình bày câu hỏi
- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang
đường, bố trí Nhện độc kênh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang
đá với dáng hung dữ
- hs đọc đoạn 2: Đị diện nhóm trình bày
- Lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh : Muôn nói chuyện với tên chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta
- hs đọc đoạn 3: Đại diện nhóm trình bày
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh
để bọn Nhện thấy hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ
- Vỏ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng
- Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại
áp bức, bất công
- hs tiếp nối nhau đọc đoạn 3 của bài
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Hs thi đua đọc diễn cảm trước lớp
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 3Lịch sử: làm quen với bản đồ (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
- Học xong bài này, h/s biết: Trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được bốn hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản dồ theo quy ước
- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5ph
27ph
I: Bài cũ:
- Nêu các yếu tố của bản đồ?
- Nêu tên, phương hướng, tỷ lệ của bản
đồ?
II: Bài mới:
1 Vào bài: Hôm nay chúng ta học tiếp
bài Làm quen với bản đồ
2 Bản đồ
HĐ1:
- Gv treo các loại bản đồ lên bảng theo
thứ tự ; Địa lí tự nhiên, Hành chính
- Đọc tên bản đồ cho ta biết điều gì?
Gv kết luận: Bản đồ Địa lí là lãnh thổ
nước ta
- Đọc bảng chú giải ở hình 3 (bài 2)?
- Tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên bản đồ
?
HĐ2:
- Làm bài tập a (SGK) quan sát hình 1
em hãy:
- Chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên
lược đồ?
-Hoàn thành bảng sau vào vở?
Đối tượng lịch sử Kí hiệu thể hiện
Quân ta tấn công
- Làm bài tập b: Quang sát hình 2 em
hãy:
- Đọc tỷ lệ của bản đồ?
- Giúp các em năm chắc về định nghĩa, các yếu tố, tên, phương hướng, tỷ lệ trên bản đồ
- Lắng nghe
- Học sinh dở SGK trang7, quan sát bản
đồ ở trang 6
- Hs đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- Cho ta biết phạm vi lãnh thổ địa lí nước ta
- Để biết kí hiệu đố tượng lịch sử hoặc
địa lí
- Ta dựa vào các kí hiệu trên bảng chú giải
- Hs quan sát và thảo luận hình1 trong 5 phút đại diện của nhóm trình bày trước lớp
- H/s làm theo nhóm trong 5 phút lên trình bày kết quả
Đối tượng lịch sử Kí hiệu thể hiện
Quân tan mai phục Quân ta tấn công
Địc tháo chạy
- 1 : 9 000 000
Trang 4- Hoàn thành bảng sau?
Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện
Sông
Thủ đô
- Chỉ đường biên giới quốc gia trên bản
đồ?
- Kể tên các nước láng giềng và biể, đảo,
quần đảo của Việt nam?
- Kể tên một số con sông được thể hiện
trên bản đồ?
- Gv sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu
trả lời
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:
- G/V treo bản đồ địa lí, hành chính lên
bảng lớp:
- Đọc tên bản đồ, chỉ hướng Bắc, Nam,
Đông, tây
- Chỉ tỉnh mình đang ở trên bản đồ?
- Nêu tỉnh, thành phố giáp với tỉnh mình
đang ở?
III Nhận xét cũng cố:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem bài tiếp theo
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện
Biên giới quốc gia Sông
Thủ đô
- Đại diện nhón lên chỉ trên bản đồ
- Các nước láng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia Biển
Đông, Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, Cát Bà
- Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu
- Bốn h/s đại diên 4 nhóm lên bảng thực hiện
- Bốn h/s khác đại diên 4 nhóm lên bảng thực hiện
- Bốn h/s khác đại diên 4 nhóm lên bảng thực hiện
- Thực hiện
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 5Toán: các số có sáu chữ số
I.Mục tiêu:
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàngliền kề Biết viết và đọc các số có 6 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- Phóng to bảng (T8- SGK) Bảng từ hoặc bảng cài, các thế sốcó ghi 100000; 10000; 1000; 100; 10; 1; Các tấm ghi các chữ số 1; 2; 3; 9 có trong bộ đồ dạy học
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5ph
27ph
3ph
I: Bài cũ:
-Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 2 làm Gv nhận xét - ghi điểm
II: Bài mới:
a,Vào bài: Các số có sáu chữ số:
b, Nội dung: Số có 6 chữ số:
* Ôn luyện các hàng đơn vị, trăm,
nghìn, chục nghìn
- Hãt nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng
liền kề
* Hàng trăm nghìn
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000
- Viết và đọc số có sáu chữ số
- Gv cho hs quan sát bảng có viết các
hàng từ đơn vị đến trămnghìn
* Với số 432516 yêu cầu hs lên gắn
- Gv nhận xét- bổ sung
2 Thực hành:
Bài 1: CHi hs đọc yêu cầu bt
- Cho hs phân tích
b, Gv đưa hình vẽ như SGK, hs nêu kết
quả
Bài 2: Viết theo mẫu:
- Gv nhận xét- bổ sung
Bài 3: đọc các số sau:
96315; 79315; 106315; 106827
Bài 4: VIết các số sau:
- Cho hs viết các số tương ứng vào vở
III Nhận xét cũng cố:
-Về nhà làm bài tập
- nhận xét tiết học
37 x (18 : y) với y - 9
37 x (18 : 9) = 37 x 2 = 74
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn;
10 nghìn = 1 chục nghìn
- Hs lên gắn các thẻ số 100000; 10000 lên các cột ứng trên bảng
T-ngh C-ngh Ngh Tr Ch Đv
100000 10000 1000 100 10 1
- Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi
- Cả lớp nhận xét
- Hs tự làm- Sau đó thống nhất kết quả
- Hs đọc
- Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
- Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
- Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm
Cần viết vào ô trống 523453 cả lớp đọc số
63115, 723936, 943103, 860372
a, Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm
b, Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm
ba mươi sáu
c, Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba
d, Tấm trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai
Trang 6Chính tả: (nghe viết): mười năm cõng bạn đi học
I.Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vầndễ lẫn: s/x; ăng./ăn
II Đồ dùng dạy học:
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẳn nd BT2, để phần giấy trắng ở dưới để hs làm tiếp BT 3
- Vở bài tập tiếng việt lớp 4
III Các hoạt động dạy học:
TG hoạt động dạy Hoạt động học
5ph
27ph
3ph
I: Bài cũ:
- Gv nhận xét- bổ sung
II: Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích, yêu cầu đạt của tiết
học
2, Hướng dẫn hs nghe viết
- Gv đọc toàn bài chính tả trong SGK
- Gv đọc từng câu hay từng bộ phận ngắn
trong để hs viết
- Gv đọc toàng bộ bài chính tả 1 lượt
- Gv chấm 5 bài
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 2: Gv nêu yêu cầu của bài tập
- Gv dán 3-4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện vui lên bảng
- Gv và cả lớp nhận xét- Gv chốt lại
Bài tập 2: Lựa chọn
- Gv chọn cho hs làm BT3a hay 3b
- Gv chốt lại lời giải đúng
a,Dòng thơ 1: Chữ sáo
Dòng thơ 2: Chữ sáo bỏ sấu sắc thành
chữ sao
b,Dòng thơ 1: Chữ trăng
Dòng thơ 2: Chữ trăng thêm sắc thành
trắng
- Nhận xét
III Nhận xét cũng cố:
-Về nhà làm bt tiếp
- Nhận xét tiết học
- 1 em đọc cho 8 bạn viết bảng lớp cả lớp viết vào giấy nháp những tiếng có
âm đâid là 2/ n hoặc vaanf an/ang trong BT2
- Lắng nghe
- Hs theo dõi trong SGK
- Hs đọc thầm đoạn văn cần viết, chú ý tên riêng của vần viết hoa
- Hs nghe - viết vào vở
- Hs soát lại bài
- Hs đổi vở soát lỗi cho nhau Hs có thể
đối chiếu SGK tự sửa lỗi sai bên lề trang vở
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui tìm chỗ ngồi làm bải tập vào vở
- 3-4 hs lên thi đua làm đúng, nhanh
- Cả lớp chữa bài theo lời đúng + Lát sau- rằng- phẳi chăng- xin bà + Về tính khôi hài của chuyện:
- Hãy đọc câuđố
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố
a,Dòng thơ 1: Chữ sáo Dòng thơ 2: Chữ sáo bỏ sấu sắc thành chữ sao
b,Dòng thơ 1: Chữ trăng Dòng thơ 2: Chữ trăng thêm sắc thành trắng
- Thực hiện
Trang 7Thứ ba ngày 2 tháng 9năm 2008
I.Mục tiêu:
- Như tiết 1
II Đồ dùng dạy học:
- Như tiết 1
III Các hoạt động dạy học:
TG
8ph
9ph
Hoạt động dạy
* Hoạt động 1: Kể tên những việc làm
đúng - sai
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Yêu cầu các HS trong nhóm lần lượt
nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành
động không trung thực (đã tìm hiểu ở
nhà) và liệt kê theo cách sau (không ghi
trùng lặp) :
+ GV kết luận: Đánh vào các ý đúng
- Chốt : Trong học tập, chúng ta cần phải
trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi
người yêu quý
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách
xử lí mỗi tình huống và giải thích vì sao
lại chọn cách giải quyết đó
- GV tổ chức cho HS làm việc lớp :
+ Đại diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống
+ Yêu cầu các bạn ở nhóm khác nhận xét
và bổ sung
+ Hỏi : Cách xử lý của nhóm thể hiện sự
trung thực hay không ?
Hoạt động học
- HS làm việc nhóm, thư kí nhóm ghi lại kết quả
Kể tên các hành động trung thực
Kể tên các hành động không trung thực
- Các nhóm dàn kết quả - nhận xét và bổ sung cho bạn và yêu cầu một học sinh nhắc lại các ý kiến đúng ở cột không trung thực
- HS trả lời
- HS lắng nghe - nhắc lại
- Các nhóm thảo luận : Tìm cách xử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó
- Đại diện nhóm trả lời : Chẳng hạn :
Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm
kém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt
Em sẽ không chép bài của bạn
Tình huống 2 : Em sẽ báo cho cô giáo
điểm của em để cô ghi lại
Tình huống 3 : Em sẽ động viên bạn cố
gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ em không được phép cho bạn chép bài
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
Trang 88ph
+ Nhận xét, khen ngợi các nhóm
* Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình
huống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm :
+ Yêu cầu các nhóm lựa chọn một trong
3 tình huống ở BT 3 ( khuyến khích các
nhóm, tự xây dựng tình huống mới), rồi
cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống
và cách xử lý tình huống (Trong lúc các
nhóm tập luyện, GV tới các nhóm theo
dõi và hổ trợ giúp đở nếu cần)
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Chọn 5 HS làm giám khảo
+ Mời từng nhóm lên thể hiện
+ Yêu cầu HS nhận xét : Cách thể hiện,
cách xử lí
+ Nhận xét khen ngợi các nhóm
+ Yêu cầu 1 HS nhắc lại : Để trung thực
trong học tập ta cần làm gì
GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự
giúp em tiến bộ nếu em trung thực
* Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Hỏi : Hãy kể một tấm gương trung
thực mà em biết ? Hoặc của chính em ?
+ Hỏi : Thế nào là trung thực trong học
tập ? Vì sao phải trung thực trong học tập
?
+ GV nhận xét giờ học
- HS làm việc nhóm, cùng nhau bàn bạc lựa chọn tình huống và cách xử lý rồi phân chia vai thể hiện, luyện tập với nhau
- HS làm việc cả lớp
+ 5 HS làm giám khảo
+ Các nhóm lần lượt lên thể hiện
+ Giám khảo cho điểm đánh giá, các HS khác nhận xét bổ sung
+ 1 - 2 HS nhắc lại
- HS trao đổi trong nhóm về một tấp gương trung thực trong học tập
- Đại diện mỗi nhóm kể trước lớp
Trang 9Toán: luyện tập
I.Mục tiêu:
Giúp cho hs luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học:
Hệ thống bài dạy
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5ph
27ph
3ph
I: Bài cũ: Viết số vào ô trống
- Gọi hs lên bảng làm bt
- Gv nhận xét- ghi điểm
II: Bài mới:
a, Vào bài: Hôm nay các em học
luyện tập
b, Nội dung:
- Gv cho hs ôn lại các hàng đã học
- Gv viết 825713, cho hs xác định
các và chữ số thuộc hàng đó là chữ
số nào?
- Gv cho hs đọc các số: 850303;
820000; 832100; 832010
2 Thực hành
bài 1: Viết theo mẫu
- Gv nhận xét bổ sung
Bài 2: a;Gv cho hs đọc các số
- Hãy cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên
thuộc hàng nào
- Gv nhận xét- bổ sung
bài 3: Viết các số sau
- Gv cho hs tự làm
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Gv cho hs tự nhận xét qui tượt viết
tiếp các số trong từng dãy số
- Gv nhận xét- ghi điểm
III Nhận xét cũng cố:
- Về nhà làm bài tập
- Nhận xét tiết học
y- 20 200-20=180 960-20=940
- Lắng nghe
- Chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn, chữ số 2 thuộc hàng chục nghìn, số 5 thuộc hàng nghìn, chữ số 7 thuộc hàng trưm, số 1 thuộc hàng chục, chữ số 3 thuộc hàng đơn vị
- Hs đọc yêu cầu bt 1
- Hs tự làm, sau đó hs chia bài
- Hai nghìn bốn trăm năm mưoi ba
- Sáu mưoi lăm nghìn hai trăm bốn mưoi ba
- Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
- Chữ sô 5 thuộc hàng chục
- Chữ số năm thộc hàng nghìn
4300; 180715
21316 307420
24301 990999
- Hs lên bảng ghi số của mình-lớp nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bt1
- Hs tự biết các số sau đó thống nhất kết quả 300000; 400000; 500000; 600000; 700000 350000; 360000; 370000; 380000; 390000 399000; 399100; 399200; 399300
399940; 399950; 399960; 399970
- Hs ghi bài
- Thực hiện
Trang 10Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ
nhân hậu - đoàn kết I.Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể thương thân năm được cách dùng các từ ngữ đó
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ người
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to khe sẳn các cột a, b, c, d ở bài tập 1, kẻ bảng phân loại để hs làm bài tập 2 Một số tờ giấy trắng khổ to
III Các hoạt động dạy học:
TG Họat động dạy Hoạt động học
5ph
27ph
3ph
I: Bài cũ:
- Viết những tiếng chỉ người trong gia
đình
II: Bài mới:
1 Vào bài: Hôm nay các em học mở
rộng vốn từ nhân hậu- đoàn kết
2 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1:
- Gv phát bút dạ và phiếu khổ to 4- 5
nhóm
a, Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình
cảm thương yêu đồng loại
b, Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc
yêu thương
c, Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc
giúp đỡ đồng loại
Bài tập 2:
a, Từ có tiếng nhân có nghĩa là người:
b, Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng
thương người
Bài tập 3: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập 2
Bài tập 4: Cho hs đọc yêu cầu làm bài
tập Gv lập nhóm, trọng tài, nhận xét
a, ở hiền gặp lành
b,Trâu buộc ghét trâu ăn
c, Một cây làm chẳng nên non, ba cây
chụm lại thành hòn núi cao
- Gv nhận xét- bổ sung
III Nhận xét cũng cố:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập
- 2 hs lên bảng viết-cả lớp viết vào vở
- Có 1 âm: bố, mẹ, dì
- Có 2 âm: Bác, thím, ông, cậu
- 1 hs đọc yêu cầu của bào tập -Từng cặp hs trao đổi , làm vào vở bài tập
- Đại diện nhóm trả lời
- Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến,,,
- Hùng ác, ranh ác, tàn ác, tàn bạo, cay
đọc, ác nghiệt
- Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Hs làm vào phiếu- trình bày kết quả
-Nhân dân, cồng nhân, nhân loại nhân tài
- Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ -1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm theo nhóm- đại diện nhóm dán kết quả lên nhân vật Việt Nam rất anh hùng
- Chú em làm ngàng công nhân xây dựng
- Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
- Ba em là nguêoì rất nhân từ, độ lượng
- Nhóm 3 em trao đổi về 3 câu tục ngữ
- Lời khuyên người ta sống hiên lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp
- Chê người có tính xấu- ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau,
đoàn kết tạo nên sức mạnh - hs ghi bài