- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời - HS đọc bài và trả lời câu hỏi c©u hái: + Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em - Các bạn nhỏ hò hét nhau thả diều thi, niềm vui sướng như thế [r]
Trang 1Tuần 15.
Ngày soạn: 05/12/08 Ngày giảng: Thứ hai ngày 08/12/08
Tiết 1 Tập đọc.
I) Mục tiêu
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Nâng lên, trầm bổng, sao sớm, khổng lồ…
* Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
*Thấy được: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
đem lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học III)Phương pháp:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : (3’)
Gọi 3 HS đọc bài : “ Chú Đất Nung –
phần 2” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào?
GV : Cánh diều được tác giả tả một cách tỉ
mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó
trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
- Mục đồng: trẻ chăn trâu, dê, bò, cừu ở
làng quê
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
niềm vui sướng như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào?
- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí ẩn,
nửa thực nửa hư
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi rất
mạnh mẽ
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn -2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè…như gọi thấp xuống những vì sao sớm…
- Tác giả quan sát cánh diều bằng tai và mắt
- Lắng nghe
1 Tả vẻ đẹp của cánh diều.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Các bạn nhỏ hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng suốt một thời mới lớn bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời, bao giừo cũng hy vọng tha thiết
Trang 3GV: Cánh diều là ước mơ, là khao khát của
trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều đặt ước
mơ của mình vào đó, những ước mơ đó sẽ
chắp cánh cho bạn trong cuộc sống
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn mở bài và đoạn kết
bài
+ Bài văn nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò: (2’)
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Tuổi ngựa”
cầu xin “ Bay đi diều ơi, bay đi ”
- Lắng nghe
2.Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
- HS đọc bài theo yêu cầu
Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơI thả diều
đem lại cho đám trẻ mục đồng.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
=================================
Tiết 2 Toán.
Tiết 70: Chia một tích cho một số
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép chia một tích cho một số
Trang 4- áp dụng phép chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
A ổn định:1p
B Kiểm tra bài cũ:3p
- Gọi 2 học sinh lên chữa bài 3 bằng hai
cách
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
C Bài mới:30p
1 Giới thiệu bài: … sẽ biết cách thực
hiện chia một tích cho một số
2 Chia một tích cho một số:
a So sánh giá trị của các biểu thức:
Ví dụ 1: Viết (9x15) : 3; 9x (15:3); (9: 3)
x 15
- Yêu cầu tính các giá trị của các biểu
thức trên
- Yêu cầu so sánh giá trị của ba biểu
thức
Vậy: (9x15):3 = 9 x (15:3) = (9:3) x 15
Ví dụ 2: (7x15) : 3 ; 7 x (15:3)
- Yêu cầu tính giá trị của các biểu thức
trên
- Yêu cầu so sánh giá trị của hai biểu
thức trên
Vậy (7x15) : 3 = 7x (15:3)
b Tính chất một tích chia cho một số
- Hỏi để đưa ra tính chất
3 Luyện tập:
Bài 1:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 học sinh thực hiện
- Nghe
- Đọc biểu thức
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp
(9x15) : 3 = 135 : 3= 45
9 x (15:3) = 9 x 5 =45 (9:3) x 15 = 3x 15 =45
- Bằng nhau và bằng 45
- Đọc biểu thức
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp
(7x 15):3 = 105 : 3=35 7x (15:3) = 7x5=35
- Bằng nhau và bằng 35
- Nêu tính chất
- Tính giá trị của biểu thức bằng 2 cách
Cách 1: Cách 2:
a (8x23) : 4 = 184 : 4 = 46 8x 23 : 4 = (8:4) x 23 = 2 x 23 =46
b (15 x 24) : 6 = 360 : 6 =60 (15x24) : 6 = 15 x (24:6) = 15x4=60
? Em đã áp dụng tính chất gì để tính giá
trị biểu thức bằng hai cách ?
Bài 2:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu suy nghĩ, tìm cách tính thuận
tiện
- Nêu tính chất đó.đặc điểm
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
(25 x 36) : 9= 25x (36:9) =25 x 4 =100
Trang 5? Giải thích vì sao lại thuận tiện hơn ?
Bài 3:
- Gọi đọc yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu tóm tắt bài toán
? Cửa hàng có bao nhiêu mét vải ?
? Cửa hàng đã bán được bao nhiêu phần
số vải đó ?
? Vậy cửa hàng đã bán được bao nhiêu
mét vải ?
? Còn cách giải nào khác ?
Cách 1:
Số m vải cửa hàng có
30 x 5 =150 (m)
Số m vải cửa hàng bán:
150 : 5 = 30 (m) Đs: 30 m
3 Củng cố – dặn dò (2’)
- Tổng kết giờ học
- Làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Giải thích
- Học sinh tóm tắt
- Có tất cả là 30 x 5 =150 m vải
- Đã bán được 1/5 số mét vải đó
- Bán được 150:5 =30 m vải
- Học sinh trả lời cách giải khác
Cách 2:
Số tấm vải cửa hàng bán được:
5 : 5 = 1 (tấm)
Số m vải củă hàng bán được:
30 x 1 = 30 (m)
Đs: 30 m
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
================================
Tiết 3 Khoa học:
Bài 29: Tiết kiệm nước
I Mục tiêu
- Kể những việcnên làm và những việc không nên làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mội người
II Đồ dùng dạy - học
- Các hình trang 60, 61
- Học sinh chuẩn bị giấy vẽ, nút mầu
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động khởi động: (3’)_
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ
nguồn nước ?
? Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước
chúng ta phải làm gì ?
- Giới thiệu: Vậy chúng thức ăn hải
làm gì để tiết kiệm nước ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó
Hoạt động 1: (8’) Những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ nguồn nước
- Chúng ta phải giữ vệ sinh nguồn nước
- Phải tiết kiệm nước
- Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước
- Học sinh nghe
Trang 6- Cho Học sinh thảo luận cứ hai
nhóm một hình
1 Em nhìn thấy những gì trong hình
vẽ ?
? Theo em việc làm đó là nên hay
không nên ? Tại sao ?
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
khác có cùng nội dung bổ sung
Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có Chúng ta nên làm những việc
làm đúng và phê phán những việc làm sai
để tránh lãng phí
Hoạt động 2: (8’) Tại sao phải thực
hiện tiết kiệm nước ?
- Yêu cầu quan sát hình 7, 8 và trả
lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về hình vẽ bạn
trai trong hình ?
? Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ?
Tại sao ?
? Vì sao chúng thức ăn phải tiết
kiệm nước ?
- Quan sát hình minh hoạ được giao
+ Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi nước khi nước đã chảy đầy chậu Việc làm đó là nên làm vì như vậy sẽ không làm cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí
+ Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy ra ngoài chậu Việc đó không nên làm vì…
+ Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân của công ti nước sạch đến nhà vì ống nước nhà bị vỡ Việc đó nên làm vì tránh tạp chất bẩn vào nước, tránh gây lãng phí
+ Hình 4: Vẽ một bạn đang đánh răng vừa xả nước Việc đó không nên làm vì …
+ Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánh răng Việc đó nên làm vì
…
+ Hình 6: Vẽ một bạn dùng vòi nước để té lên ngọn cây Việc đó không nên làm vì gây lãng phí nước
- Quan sát, suy nghĩ
1 Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ở nhà bên cạnh xả vòi to hết mức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô xách
về vì bạn nam nhà bên vặn vòi nước vừa phải
2 Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
- Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng
- Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
- Nước sạch không phải tự nhiên
mà có
- Tiết kiệm nước là góp phần bảo
vệ nguồn nước
+ Vì phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước sạch là để dành tiền cho mình
và cũng là để có nước cho người khác
Trang 7Kết luận: (ý trên)
Hoạt động 3: (8’) Cuộc thi đội
tuyên truyền giỏi
- Yêu cầu vễ tranh theo nhóm với
nội dung tuyên truyền, cổ động mọi người
cùng tiết kiệm nước
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một học
sinh làm ban giám khảo
- Nhận xét tranh và ý tưởng của từng
nhóm Trao phần thưởng
- Quan sát hình 9
- Gọi 2 học sinh thi hùng biện về
tranh vẽ
- Nhận xét, khen ngợi
Kết luận: Chúng ta không những
thực hiện tiết kiệm nước mà phải vận động,
tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
Hoạt động kết thúc: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học mục bạn cần biết
- Dặn học sinh luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền
mọi người cùng thực hiện
dùng
+ Thảo luận tìm đề tài
+ Vẽ tranh: nội dung tuyên truyền,
cổ động
+ Thảo luận và trình bày trong nhóm về lời giới thiệu
+ Các nhóm trình bày và giải thích
ý tưởng của mình
- Quan sát hình minh hoạ
+ Trình bày
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
=================================
Tiết 4 Đạo đức.
I - Mục tiêu:
1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Phải biết ơn thầy, cô giáo vì thầy cô là người
dạy chúng ta nên người Thể hiện truyền thống tôn sư, trọng đạo
2) Kỹ năng: Có ý thức, vâng lời và lễ phép với thầy, cô giáo
3) Thái độ: Biết chào hỏi, lễ phép Biết làm giúp thầy cô một số công việc và phê
phán một số em có hành vi sai
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, hình vẽ
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
Trang 8III - Phương pháp:
Quan sát, thảo luận, vấn đáp, luyện tập
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu
Tiết 2:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:(10’) Báo cáo kết quả sưu
tầm
- Y/c hs đọc những câu ca dao
+ Nêu tên những truyện kể về thầy cô
giáo?
+ Hãy kể một kỷ niệm khó quên về thầy
cô giáo của em?
+ Các câu ca dao tục ngữ đó khuyên ta
điều gì?
Hoạt động 2:(10’) Thi kể chuyện
- Kể cho bạn nghe những câu chuyện hay
về những kỷ niệm khó quên về thầy cô
giáo?
+ Em thích nhất câu chuyện nào? Vì
sao? Các câu chuyện em được nghe đều
thể hiện bài học gì?
Hoạt động 3:(10’) Sắm vai xử lý tình
huống.
GV nêu 3 tình huống
+ Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị
mệt ko thể tiếp tục, em sẽ làm gì?
+ Cô giáo có con nhỏ, chồng cô đi công
tác xa, em sẽ làm gì để giúp đỡ cô ?
+ Em có tán thành với cách giải quyết
của các bạn không?
GV nhận xét, ghi điểm và tuyên dương
các nhóm thể hiện tốt
4) Củng cố - dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học, hs nhắc lại ghi
nhớ
- HS đọc
Không thầy đố mày làm nên
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Dốt kia phải cậy lấy thầy
- Hs lần lượt kể trước lớp
- Phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô giáo vì thầy cô giáo đã dạy dỗ chúng ta nên người
- Hs tự kể trong nhóm
- Nhớ ơn thầy cô giáo cũ
- HS nghe tình huống và sắm vai thể hiện
xử lý từng tình huống
- Bảo các bạn giữ trật tự, bảo bạn lớp trưởng xuống trạm y tế báo bác sỹ xoa dầu cho cô giáo
- Đến thăm gia đình cô, phân công nhau
đến giúp cô, trông em bé, quét nhà nhặt rau
- Tán thành
Ghi nhớ
Trang 9- Dặn HS về sưu tầm các câu chuyện nói
về những tấm gương học tập tốt và có ý
thức vâng lời các thầy cô giáo
* Đánh giá tiết học:
- Ưu điểm: Chú ý nghe giảng, hiểu bài
===============================
Ngày soạn: 06/12/08 Ngày giảng: Thứ ba ngày 09/12/08 Tiết 1 Luyện từ và câu.
Tiết 29: Mở rộng vốn từ : Đồ chơi - Trò chơi
I - Mục tiêu:
- Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em
- Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: -Tranh trang 147; 148 trong SGK.
- Giấy khổ to và bút dạ
.- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ (3’)
- Yêu cầu 3 học sinh đặt câu hỏi để thể hiện:
Thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định
hoặc yêu cầu, mong muốn
- Nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát nói
tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi phát biểu: chỉ vào tranh và giải thích
- 3 học sinh đặt câu
- 1 học sinh đọc to
- Quan sát, trao đổi, thảo luận
* Tranh 1: đồ chơi: diều
Trò chơi: thả diều
* Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió
Trò chơi: múa sư tử, rước
Trang 10Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát giấy bút yêu cầu hoạt động nhóm
Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ,đi,
cầu trượt, đồ hàng,cái viên sỏi, que
chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, lỗ tròn, đồ
dựng lều, chai, vòng, tầu hoả, máy bay, mô
tô con, ngựa.
Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ
tướng, đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong
đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơi
chuyền, nhảy lò có, chơi bi, đánh đáo, cắm
trại, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ
chai, tàu hoả trên không, đua mô tô trên
sân quay, cưỡi ngựa,…
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu hoạt động theo cặp
a) Trò chơi bạn trai thường thích
* đá bóng, đáu kiếm, bắn súng, cờ
tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô,
Trò chơi bạn gái thường thích
đèn
* Tranh 3: đồ chơi: dây thong, búp bê,
bộ xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp
Trò chơi: nhảy dây, cho búp
bê ăn, xếp hình nhà cửa, thổi cơm
* Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật liệu XD Trò chơi: chơi điện tử, lắp ghép hình
* Tranh 5: đồ chơi: dây thong
Trò chơi: kéo co
* Tranh 6: đồ chơi: khăn bịt mắt
Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- 1 học sinh đọc to
- Hoạt động nhóm, nhóm xong trước
lên dán phiếu lên bảng
- 1 học sinh đọc to
- Cặp trao đổi, trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc
- TN; say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa
* Em rất hào hứng khi tham gia chơi bóng đá
* Nam rất ham thích thả diều
* Em gái em rất thích chơi đu quay
- * Nam rất say mê chơi điện tử
- HS đọc