Bước đầu biết xếp các từ Hán- Việt Có tiếng chí theo 2 nhóm nghĩa BT1; Hiểu nghĩa từ nghị lực BT2; điền đúng một số từ nói về ý chí, nghị lực vào chỗ trống trong đoạn văn BT3; Hiểu ý ngh[r]
Trang 1
Thứ Hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; Bước đầu biết đoc diễn cảm đoàn văn
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời …
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lưc và vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 trong SGK.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS đọc từng đoạn của bài,
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
? Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
? Nội dung chính của phần còn lại là
gì?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc toàn bài
- 2 HS đọc., trao đổi và trả lời câu hỏi + Đoạn 1, 2 nói lên Bạch Thái Bưởi là người có chí
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Phần còn lại nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi
- Lắng nghe
Trang 2
- Có những bậc anh hùng không phải
trên chiến trường Bạch Thái Bưởi đã cố
gắng vuợt lên những khó khăn để trở
thành con người lừng lẫy trong kinh
doanh
- Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội
dung bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tổ chức HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
? Qua bài tập đọc, em học được điều gì
ở Bạch Thái Bưởi?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- HS đọc theo cặp
- 3 HS đọc diễn cảm
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
- -
TOÁN : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- GV viết 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- So sánh 2 biểu thức với nhau ?
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp
- Bằng nhau
Trang 3
- Vậy ta có :
4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV nêu biểu thức có dạng tích của một
số nhân với một tổng
- HS đọc biểu thức: 4 x 3 + 4 x 5
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
tổng, chúng ta làm thế nào ?
- Gọi số đó là a, tổng là ( b + c ), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
- Vậy ta có :
a x ( b + c) = a x b + a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân
với một tổng
d Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS đọc các cột trong bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào ?
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của
2 biểu thức như thế nào với nhau ?
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế
nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng
cùng một bộ số ?
Bài 2:
- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với
một tổng
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn ?
- GV viết 38 x 6 + 38 x 4
- HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài
? Trong 2 cách, cách nào thuận tiện hơn,
vì sao ?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- HS tính giá trị của hai biểu thức trong
bài
- HS nêu nhận xét
- Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
a x ( b + c)
a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- Tính giá trị rồi viết vào ô trống
- HS đọc thầm
a x ( b+ c) và a x b + a x c + Bằng nhau và cùng bằng 28
- Luôn bằng nhau
- Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- HS nghe
- Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp
- Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn
- HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu nhận xét
Trang 4
- Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một
số, ta có thể làm thế nào?
- HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với
một số
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS nêu lại tính chất một số nhân với
một tổng, một tổng nhân với một số
- GV nhận xét tiết học,
- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS cả lớp
- -
CHÍNH TẢ: NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Làm đúng bài chính tả phân biệt ch/tr hoặc ươn/ ương
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Đoạn văn viết về ai?
? Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động?
* Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết và
luyện viết
* Viết chính tả.
* Soát lỗi và chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS
chỉ điền vào một chỗ trống
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ
cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi
- 2 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh
- 1 HS đọc
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- Chữa bài
Trang 5
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công
dời núi, chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc thành tiếng
- -
ĐẠO ĐỨC : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( t 1 )
I MỤC TIÊU:
- Biết được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công ơn ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cu thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- HS giỏi hiểu được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công ơn ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”
- Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
“Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
b Nội dung:
* Khởi động : Hát bài “Cho con”
? Bài hát nói về điều gì?
? Em có cảm nghĩ gì về tình thương
yêu, che chở của cha mẹ đối với mình?
Em có thể làm gì để cha mẹ vui lòng?
* Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm
“Phần thưởng” –SGK/17- 18
- HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
- GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu
phẩm
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(Bài tập 1 bỏ tình huống d)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
- HS trao đổi trong nhóm, đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 6
(Bài tập 2)
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và
nhận xét về việc làm của nhỏ trong
tranh
- GV kết luận về nội dung các bức
tranh
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
4 Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm khác trao đổi
- 2 HS đọc
- Cả lớp thực hiện
-
Thứ Ba ngày 18 tháng 11 năm 2008
THỂ DỤC: BÀI 23- HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I MỤC TIÊU : - Trò HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ
động Học động tác thăng bằng HS nắm được kĩ thuật động tác và thực tương đối đúng
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
- Khởi động:
+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển
chung
* Học động tác thăng bằng
+ Lần 1:
- GV nêu tên động tác
- GV làm mẫu cho HS hình dung được động
tác
- GV vừa làm mẫu vừa phân tích giảng giải
6 – 10 phút
2 – 3 phút
18 – 22 ph
12 – 14 ph
2 lần mỗi động tác
2 x 8 nhịp
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 7
từng nhịp để HS bắt chước
đổi chân
* HS phân tích, tìm hiểu các cử động của động
tác theo tranh
- Cho HS tập ôn cả 5 động tác cùng một lượt
- Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS cả lớp
tập
- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ nhận xét, đánh
giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi
đua tập tốt
*GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Mèo đuổi chuột”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Cho HS chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- HS đứng vỗ tay và hát
- Thực hiện các động tác thả lỏng
- GV, nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV hô giải tán
1 – 2 lần
5 – 6 phút
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
- HS hô “khỏe”
- -
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
- HS lên bảng, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
Trang 8
- Viết 2 biểu thức :
3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
- HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- So sánh gía trị của 2 biểu thức trên
- Vậy ta có :
3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
c Quy tắc nhân một số với một hiệu
- Biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) có dạng tích của một
số nhân với một hiệu
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
hiệu, ta có thể làm thế nào ?
- Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy viết
biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)
- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một số
nhân với một hiệu, khi thực hiện ta còn có
cách nào khác ?
- Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c
- HS nêu lại quy tắc một số nhân với một
hiệu
d Luyện tập , thực hành:
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo bảng phụ, HS đọc các cột trong
bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức
nào ?
- HS tự làm bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân
với một hiệu :
+ Nếu a = 3 ; b = 7 ; c = 3 , thì giá trị của 2
biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c như thế
nào với nhau ?
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế
nào khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ
số ?
Bài 3
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận
tiện
Bài 4
- HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài
- Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp
- Bằng nhau
- Có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- HS viết a x ( b – c )
- HS viết a x b – a x c
- HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- Tính giá trị rồi viết vào ô trống
- HS đọc thầm
- Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c
- 1 HS lên bảng cả lớp làm bài vào vở + Bằng nhau và cùng bằng 12
- Luôn bằng nhau
- Tìm số trứng còn lại sau khi bán
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS một cách
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Bằng nhau
Trang 9
nhau ?
- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?
- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
- Nêu nhận xét
- Khi thực hiện nhân một hiệu với một số
chúng ta có thể làm thế nào ?
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu với một
số
- Tổng kết giờ học
- Dăn dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
- Có dạng một hiệu nhân một số
- Là hiệu của hai tích
- HS nêu nhận xét
- HS trả lới
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của
con người Bước đầu biết xếp các từ Hán- Việt (Có tiếng chí) theo 2 nhóm nghĩa
(BT1); Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
- GD HS có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa như
thế nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Lắng nghe
- HS đọc
- HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, bổ sung bài trên bảng
- HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từ kiên trì
Trang 10
nghĩa của từ gì?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là
nghĩa của từ gì?
* Nếu cón thời gian GV cho HS đặt câu
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa của 2
câu tục ngữ
- Giải nghĩa đen cho HS
- HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho
đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng
câu tục ngữ
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các câu tục ngữ
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
đó là nghĩa của từ kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc
là nghĩa của từ chí tình chí nghĩa
- HS đặt câu:
- 1 HS đọc, làm trên bảng
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Lắng nghe
- Tự do phát biểu ý kiến
Khuyên người ta phải vất vã mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
- -
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- GD HS có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
- Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS đọc
- Lắng nghe