1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 29 năm 2011

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhaän xeùt Keát luaän: - Qua hai bài toán trên, bạn nào có thể nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.. - HS nhaéc laïi keát luaän.[r]

Trang 1

Tuần 29: Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011

TIẾT 1 CHÀO CỜ

TIẾT 2 TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG (tr149) I/ MỤC TIÊU :

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giaỉ được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

II/ CHUẨN BỊ:

- GV : - SGK

- HS : - SGK ,VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại

bài tập 4

- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó”?

- GV nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài ghi tựa :

2 HD HS luyện tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chú ý tỉ số cũng có thể rút gọn

như phân số

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- HS lên bảng sửa bài tập

- 1 HS nêu

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

+ Viết tỉ số của a và b,biết

- 2 HS lên thực hiện + cả lớp làm bảng a/ 4 ; b/ ; c/ ;

5

4 3

12 

d/ 6 3

8  4

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

- Tổng số của hai số là 108100/

Trang 2

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Hãy tìm tỉ số của hai số?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Các bước giải

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm mỗi số

- GV chấm 1 số vở- nhận xét

Bài tập 4

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Y/C HS nêu cách giải

+ Tính nửa chu vi

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm chiều dài, chiều rộng

GV chấm một số vở - nhận xét

- Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ

7

1

hai

- 1HS giải vào bảng phụ, HS lớp làm bài vào vở

Bài giải

Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ

7

1

hai

Số thứ nhất: ? Số thứ hai: 1080

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là:

1080 :8 =135 Số thứ hai là:

1080 -135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất :135 Số thứ hai : 945

- HS nghe GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

Bài giải Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: ?m Chiều dài: 32 ?m

Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8): 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 – 20 = 12 (m) Đáp số : Chiều dài :20m Chiều rộng:12m

- 2 HS nêu – HS khác nhận xét

Trang 3

C Củng cố – dặn dò :

- Nêu các bước giải bài toán về“

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó”

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu các bước giải

- HS về nhà xem bài mới

TIẾT 3 TẬP ĐỌC

Theo Nguyễn Phan Hách

I/ MỤC TIÊU :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung , ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các CH; thuộc hai đoạn cuối bài )

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :

- Giao tiếp

- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.

- Lắng nghe tích cực

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc

đường lên Sa Pa

- Nội dung thảo luận

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

- HS: SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A – Bài cũ: -Trăng ơi từ đâu tới ?

- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả

lời câu hỏi của bài thơ

B – Bài mới :

1- Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một

trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là

Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ

mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

Trang 4

giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt

của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

3 Tìm hiểu bài

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong

cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn1?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn

văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa

Pa ?

+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh

đẹp của Sa Pa ?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong

bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế ấy ?

- Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu

của thiên nhiên?

Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- HS giải nghĩa từ khó

- HS đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đoan 1 : Người du lịch đi lên

Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây, QZ những cảnh vật rực rỡ màu sắc:

“ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ.”

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe…núi tím nhạt ”

- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái

… hây hẩy nồng nàng”

+ HS trả lời theo ý của mình

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp

Vì sự đổi mùa trong một ngày

ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn

Trang 5

4 Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi

leo…liễu rủ Giọng đọc suy tưởng, nhẹ nhàng

, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả

C – Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

, học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo

cảm bài văn

- HS nghe nhận xét

- HS về xem trước bài mới

TIẾT 4 LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc ø Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( sáng mùng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vaò đồn Đống Đa, Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) Quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Hue ä- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : - SGK

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

- Phiếu học tập của HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới:

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 6

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động cả lớp

- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn

Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân

Thanh

3 Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV

đưa ra mốc thời gian, HS điền tên các sự

kiện chính)

4 Hoạt động cả lớp

GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết

tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung

trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân

bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;

cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)

- Nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ

GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng

5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta

lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày

Quang Trung đại phá quân Thanh

C Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và

văn hoá của vua Quang Trung

- HS nghe giới thiệu bài

- HS theo dõi GV trình bày

- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập

HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

- HS nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ

- HS nhắc lại phần chốt của GV

TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )

I/ MỤC TIÊU :

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày

- (Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông)

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- K ĩ năng tham gia giao thơng đúng luật

- K ĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật giao thơng.

Trang 7

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: - SGK

- Một số biển báo an toàn giao thông

Nội dung thảo luận,

- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai.

- HS: SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng Luật

Giao thông

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an

toàn giao thông?

B - Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

2 Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao

thông.

- Chia HS thành các nhóm và phổ

biến cách chơi GV giơ biển báo lên,

nếu HS biết ý nghĩa của biển báo thì

giơ tay Mỗi nhận xét đúng được 1

điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì

viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm

nhất thì nhóm đó thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

3 Luyện tập-thực hành: Thảo luận

nhóm (bài tập 3 SGK )

- Chia Hs thành các nhóm

- Đánh giá kết quả làm việc của từng

nhóm và kết luận:

a) Không tán thành ý kiến của bạn và

giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao

thông cần được thực hiện ở mọi nơi,

mọi lúc

- HS trả lời câu hỏi

- HS Nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả (có thể đóng vai) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn

Trang 8

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra

ngoài, nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu

, gây nguy hiểm cho hành khách và

làm hư hỏng tài sản công cộng

d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và

giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, không

nên làm cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dưới

lòng đường vì rất nguy hiểm

d - Hoạt động 4: Trình bày kết quả

điều tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm HS

=> Kết quả chung: Để bảo đảm an

toàn cho bản thân mình và cho mọi

người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật Giao Thông

C Củng cố – dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật Giao thông và

nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

- HS nhắc kết quả chung

- HS nhắc luật giao thông cho mọi người thực hiện

- HS về nhà xem bài mới

Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011

TIẾT 1 TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

(TR150) I/ MỤC TIÊU:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Bài tập cần làm: BT1

II/ CHUẨN BỊ:

- GV : SGK

- HS : - SGK ,VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 9

VIÊN

A Bài cũ:

B Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:

Hoạt động1: HD giải bài toán

“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó”

Bài toán 1:

- GV nêu bài toán

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Y/C HS dựa vào tỉ số của hai số

để biểu diễn bằng sơ đo.à

Hướng dẫn HS giải theo các

bước:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

- GV hỏi HS và kết hợp ghi bảng

Bài toán 2:

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Hiệu của hai số là bao nhiêu?

+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán

trên

Hướng dẫn HS giải:

- HS nhắc lại tên bài

- HS nêu lại bài toán + Bài toán cho biết hiệu của hai

số là 24,tỉ số của hai số là 3 5 + Tìm hai số

- Biểu thị số bé 3 phần bằng nhau thì số lớn 5 phần như the.á

- HS làm nháp

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ,hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần) Số bé là:

24 :2 x 3 =36 Số lớn là:

36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36 Số lớn: 60

- HS nêu lại bài toán

-Bài toán thuộc dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- HS làm nháp

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

Chiều dài : Chều rộng:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 10

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm chiều dài?

+ Tìm chiều rộng?

- Y/C HS trình bày bài toán

GV nhận xét

Kết luận:

- Qua hai bài toán trên, bạn nào

có thể nêu các bước giải của bài

toán “Tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó”

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn các bước giải

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

C Củng cố – dặn dò:

- Nêu các bước giải của bài toán

“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó”

- GV nhận xét tiết học

- Làm bài tập 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m

- HS nhận xét

- HS nhắc lại kết luận

- HS trao đổi trả lời:

 Bước 1:Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

 Bước 2:Tìm hiệu số phần bằng nhau

 Bước 3:Tìm giá trị của một phần

 Bước 4:Tìm các số

- HS đọc đề Bài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 -2 =3 (phần) Số bé là:

123 :3 x 2 = 82 Số lớn là:

123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé: 82 Số lớn: 205

- HS nêu lại các bước của bài toán

- HS về nhà xem bài mới

TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM

Trang 11

I/ MỤC TIÊU :

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Th ương lượng.

- Lắng nghe tích cực

- Đặt mục tiêu

III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV : - Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”

- HS : - SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A Bài cũ:

GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám

hiểm

2 Hướng dẫn làm bài tập:

3 Thực hành: Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:

Bài 1:

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu

+ vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch

là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”

Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,

tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể

nguy hiểm

+ Hoạt động 2: Bài 3, 4

Bài 3:

- GV nhận xét, chốt ý

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một

sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ

mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng

thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi

đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn

- HS nghe GV nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- Trình bày kết quả làm việc

- HS nhắc lại phần chốt

- HS thảo luận nhóm đôi

- Trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời

- HS nêu ý kiến

- HS tiến hành chia nhóm

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w