GV nhaän xeùt Keát luaän: - Qua hai bài toán trên, bạn nào có thể nêu các bước giải của bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.. - HS nhaéc laïi keát luaän.[r]
Trang 1Tuần 29: Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
TIẾT 1 CHÀO CỜ
TIẾT 2 TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG (tr149) I/ MỤC TIÊU :
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giaỉ được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV : - SGK
- HS : - SGK ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại
bài tập 4
- Nêu cách giải bài toán “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó”?
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ghi tựa :
2 HD HS luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chú ý tỉ số cũng có thể rút gọn
như phân số
- GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- HS lên bảng sửa bài tập
- 1 HS nêu
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
+ Viết tỉ số của a và b,biết
- 2 HS lên thực hiện + cả lớp làm bảng a/ 4 ; b/ ; c/ ;
5
4 3
12
d/ 6 3
8 4
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Tổng số của hai số là 108100/
Trang 2- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Hãy tìm tỉ số của hai số?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Các bước giải
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm mỗi số
- GV chấm 1 số vở- nhận xét
Bài tập 4
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đây là dạng toán nào đã học?
- Y/C HS nêu cách giải
+ Tính nửa chu vi
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm chiều dài, chiều rộng
GV chấm một số vở - nhận xét
- Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ
7
1
hai
- 1HS giải vào bảng phụ, HS lớp làm bài vào vở
Bài giải
Vì gấp bảy lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ
7
1
hai
Số thứ nhất: ? Số thứ hai: 1080
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là:
1080 :8 =135 Số thứ hai là:
1080 -135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất :135 Số thứ hai : 945
- HS nghe GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
Bài giải Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m)
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng: ?m Chiều dài: 32 ?m
Chiều dài hình chữ nhật là:
(32 + 8): 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 – 20 = 12 (m) Đáp số : Chiều dài :20m Chiều rộng:12m
- 2 HS nêu – HS khác nhận xét
Trang 3C Củng cố – dặn dò :
- Nêu các bước giải bài toán về“
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó”
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu các bước giải
- HS về nhà xem bài mới
TIẾT 3 TẬP ĐỌC
Theo Nguyễn Phan Hách
I/ MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung , ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các CH; thuộc hai đoạn cuối bài )
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
- Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
- Lắng nghe tích cực
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc
đường lên Sa Pa
- Nội dung thảo luận
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- HS: SGK
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A – Bài cũ: -Trăng ơi từ đâu tới ?
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi của bài thơ
B – Bài mới :
1- Giới thiệu bài
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một
trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là
Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ
mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
Trang 4giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt
của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong
cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc
đoạn1?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn
văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa
Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh
đẹp của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong
bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế ấy ?
- Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu
của thiên nhiên?
Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS giải nghĩa từ khó
- HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên
Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây, QZ những cảnh vật rực rỡ màu sắc:
“ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ.”
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe…núi tím nhạt ”
- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái
… hây hẩy nồng nàng”
+ HS trả lời theo ý của mình
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp
Vì sự đổi mùa trong một ngày
ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn
Trang 54 Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi
leo…liễu rủ Giọng đọc suy tưởng, nhẹ nhàng
, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
C – Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
, học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
cảm bài văn
- HS nghe nhận xét
- HS về xem trước bài mới
TIẾT 4 LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc ø Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( sáng mùng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vaò đồn Đống Đa, Tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) Quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Hue ä- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét
B Bài mới:
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Trang 61 Giới thiệu:
2 Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
3 Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV
đưa ra mốc thời gian, HS điền tên các sự
kiện chính)
4 Hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- Nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ
GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng
5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta
lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày
Quang Trung đại phá quân Thanh
C Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
- HS nghe giới thiệu bài
- HS theo dõi GV trình bày
- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- HS nêu công lao to lớn của Nguyễn Huệ
- HS nhắc lại phần chốt của GV
TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- (Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông)
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- K ĩ năng tham gia giao thơng đúng luật
- K ĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật giao thơng.
Trang 7III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: - SGK
- Một số biển báo an toàn giao thông
Nội dung thảo luận,
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai.
- HS: SGK
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng Luật
Giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an
toàn giao thông?
B - Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
2 Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông.
- Chia HS thành các nhóm và phổ
biến cách chơi GV giơ biển báo lên,
nếu HS biết ý nghĩa của biển báo thì
giơ tay Mỗi nhận xét đúng được 1
điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì
viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm
nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
3 Luyện tập-thực hành: Thảo luận
nhóm (bài tập 3 SGK )
- Chia Hs thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận:
a) Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao
thông cần được thực hiện ở mọi nơi,
mọi lúc
- HS trả lời câu hỏi
- HS Nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả (có thể đóng vai) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
Trang 8b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài, nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu
, gây nguy hiểm cho hành khách và
làm hư hỏng tài sản công cộng
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không
nên làm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường vì rất nguy hiểm
d - Hoạt động 4: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm HS
=> Kết quả chung: Để bảo đảm an
toàn cho bản thân mình và cho mọi
người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật Giao Thông
C Củng cố – dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
- HS nhắc kết quả chung
- HS nhắc luật giao thông cho mọi người thực hiện
- HS về nhà xem bài mới
Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011
TIẾT 1 TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TR150) I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Bài tập cần làm: BT1
II/ CHUẨN BỊ:
- GV : SGK
- HS : - SGK ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 9VIÊN
A Bài cũ:
B Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HD giải bài toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/C HS dựa vào tỉ số của hai số
để biểu diễn bằng sơ đo.à
Hướng dẫn HS giải theo các
bước:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
- GV hỏi HS và kết hợp ghi bảng
Bài toán 2:
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu?
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán
trên
Hướng dẫn HS giải:
- HS nhắc lại tên bài
- HS nêu lại bài toán + Bài toán cho biết hiệu của hai
số là 24,tỉ số của hai số là 3 5 + Tìm hai số
- Biểu thị số bé 3 phần bằng nhau thì số lớn 5 phần như the.á
- HS làm nháp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ,hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần) Số bé là:
24 :2 x 3 =36 Số lớn là:
36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36 Số lớn: 60
- HS nêu lại bài toán
-Bài toán thuộc dạng “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- HS làm nháp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Chiều dài : Chều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 10+ Tìm hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm chiều dài?
+ Tìm chiều rộng?
- Y/C HS trình bày bài toán
GV nhận xét
Kết luận:
- Qua hai bài toán trên, bạn nào
có thể nêu các bước giải của bài
toán “Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó”
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn các bước giải
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
C Củng cố – dặn dò:
- Nêu các bước giải của bài toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó”
- GV nhận xét tiết học
- Làm bài tập 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
- HS nhận xét
- HS nhắc lại kết luận
- HS trao đổi trả lời:
Bước 1:Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
Bước 2:Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3:Tìm giá trị của một phần
Bước 4:Tìm các số
- HS đọc đề Bài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 -2 =3 (phần) Số bé là:
123 :3 x 2 = 82 Số lớn là:
123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé: 82 Số lớn: 205
- HS nêu lại các bước của bài toán
- HS về nhà xem bài mới
TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
Trang 11I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1,2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Th ương lượng.
- Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV : - Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
- HS : - SGK
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Bài cũ:
GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: MRVT: Du lịch, thám
hiểm
2 Hướng dẫn làm bài tập:
3 Thực hành: Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:
Bài 1:
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu
+ vào ô đã cho
- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch
là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm
+ Hoạt động 2: Bài 3, 4
Bài 3:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một
sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng
thành
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi
đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn
- HS nghe GV nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày kết quả làm việc
- HS nhắc lại phần chốt
- HS thảo luận nhóm đôi
- Trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
- HS nêu ý kiến
- HS tiến hành chia nhóm