+ Với câu hỏi b, c: Đồng thượng , năng nổ , thích ứng được nhân tình với ý kiến đã nêu, HS với mọi hoàn cảnh ; còn ở phụ nữ - Với câu hỏi c, các vÉn cã thÓ chän trong , quan träng nhÊt l[r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Tập đọc Thuần phục sư tử ( Không dạy ) I- Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn và lời các nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
(3’)
Con gái.
B.Dạy bài mới:(35’)
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
+ Từ ngữ luyện đọc
: Ha-li-ma , Đức A-la
, , vị giáo sĩ già , sợi
lông bờm , lẳng lặng
,mềm lòng
+ Giải nghĩa từ :
thuần phục, tu sĩ, bí
quyết, sợ toát mồ hôi,
thánh A – la
b)Tìm hiểu bài:
ý 1: Ha – li – ma
đến gặp vị tu sĩ để
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai ?
+ Đọc câu chuyện này , em có suy nghĩ gì
+ Bài tập đọc có ý nghĩa như thế nào ?
- GV nhận xét đánh giá
HS quan sát tranh SGK
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
Tranh vẽ cảnh gì ? ( một cô gái đang vuốt
ve lưng một con sư tử )
Em có nhân xét gì về hành động của cô
gái ? ( dũng cảm dám vuốt ve một con sư
tử hung ác )
HD HS chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
Đoạn 3: còn lại
-Gv chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng + Nghỉ hơi câu dài : Lẽ nào / con không làm mềm lòng nổi một người đàn ông /vốn yếu đuối hơn sư tử rất nhiều ?
+ GV ghi lên bảng những từ ngữ khó đọc
+ GV đọc mẫu
*Ha – li – ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì? ( Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước).
-Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? ( Nếu nàng
đem được ba sợi lông bờm của một con sư
tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết ).
- 2 HS đọc truyện
Con gái -trả lời
câu hỏi sau bài
đọc
+ 1 HS đọc cả bài
+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau
đọc 3 đoạn của bài ( lần 1)
+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau
đọc 3 đoạn của bài ( lần 2 )
+HS đọc chú giải
GV giúp HS giải nghĩamột số từ ngữ khác mà các
em chưa hiểu + Hs luyện đọc theo cặp
+HS đọc lướt
đoạn 1, trả lời các câu hỏi 1
Trang 2xin lời khuyên.
ý 2: Ha – li – ma
tìm cách làm thân
với sư tử
ý 3: Ha – li – ma
đã thuần phục được
sư tử bằng trí thông
minh, lòng kiên
nhẫn và đức dịu
hiền.
Nội dung : Kiên
nhẫn, dịu dàng,
thông minh là
những đức tính làm
nên sức mạnh của
người phụ nữ , giúp
họ bảo vệ hạnh phúc
gia đình
c) Đọc diễn cảm:
3.Củng cố, dặn dò:
( 2’)
? Thái độ của Ha – li – ma lúc đó ra sao? (Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc)
? +Tại sao nàng có thái độ như vậy ? ( Vì
đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của sư tử lại càng không thể được; sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay )
-Vì sao Ha – li – ma quyết thực hiện bằng được yêu cầu của vị tu sĩ? ( Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc)
? Ha – li - ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
-Ha – li – ma đã lấy ba sợi lông bờm của sư tử như thế nào?
? ( Một tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân Ha – li – ma, nàng bèn khấn thánh A – la che chở rồi lén nhổ
ba sợi lông bờm của sư tử Con vật giật mình chồm dậy Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, sư tử cụp mắt xuống rồi lẳng lặng bỏ đi).
-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – li –
ma, con sư tử đang giận dữ “ bỗng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
(+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha – li – ma làm sư tử không thể tức giận.
+Vì ánh mắt của Ha – li – ma làm sư tử phải mềm lòng, không thể giận dữ.
+Vì sư tử yêu mến Ha – li – ma nên bỏ qua khi biết nàng chính là người nhổ lông bờm của nó….)
-Theo vị giáo sĩ ,điều gì làm nên sứcmạnh
của người phụ nữ ?
->Nội dung bài nói gì ?
- GV đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca ngợi Ha – li – ma –
- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,
đoạn văn cần luyện đọc.
- - GV nhận xét tiết học
+1 HS nêu ý đoạn
1, +1 HS đọc lại ý
đoạn 1
-1 HS nêu ý đoạn
2,
- 1 HS đọc lại ý
đoạn 2
* Cả lớp đọc thầm đoạn 3 (
đoạn còn lại ), trả lời các câu hỏi:
- HS đặt thêm câu hỏi phụ
- 2, 3 HS đọc lời
vị tu sĩ nói với Ha
- 1 HS nêu ý đoạn
3, -1 HS đọc lại ý
đoạn 3
HS nêu nội dung của bài,
- 1 HS đọc lại nội dung
-Hs đọc và nêu giọng đọc của từng đoạn
-Tuần 30 : Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Trang 3Tà áo dài Việt Nam I- Mục tiêu:
1Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài vớigiọng đọc nhẹ nhàng ,cảm hứng ca ngợi ,tự hào
về chiếc áo dài Viết Nam
2.Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền;
vẻ đẹp của chiếc áo tân thời - sự kết hợp nhuẫn nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam ; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
B Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a)Luyện đọc
Từ ngữ luyện đọc : thế kỉ
XIX ,thế kỉ XX , 1945 ,
Giải nghĩa từ : áo cánh ,
phong cách , tế nhị ,
xanh hồ thuỷ , tân thời ,
y phục
b) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Từ đầu -> xanh
hồ thuỷ
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sư để làm gì ?
+ Theo vị giáo sư ,điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ ?
* GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng
Có thể chia làm 4 đoạn như sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ
Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Đoạn 2: Tiếp theo đến hiện đại trẻ trung
Đoạn 4: Còn lại
GV giúp các em giải nghĩa thêm những từ các em chưa hiểu (nếu có)
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
GV đọc giọng tả, cảm hứng ca ngợi
vẻ đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam
- Câu hỏi 1: Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
(Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)
- Câu hỏi 2: Chiếc áo dài tân thời
có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
- Câu hỏi 3: Vì sao áo dài được coi
là biểu tượng cho y phục truyền
-2; 3 HS đọc bài Thuần phục sư tử và trả lời câu hỏi SGK
-1, 2 HS khá, giỏi
đọc mẫu bài văn
- HS tiếp nối nhau
đọc bài văn - đọc từng đoạn Sau đó 1,2 em đọc lại cả bài
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK (chú giải về những từ ngữ khó)
-
- HS đọc lướt đoạn
1, trả lời câu hỏi 1
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2
Cả lớp đọc thầm
đoạn 3 (đoạn còn
Trang 4Nội dung : Sự hình
thành chiếc áo dài tân
thời từ chiếc áo dài cổ
truyền; vẻ đẹp của chiếc
áo tân thời - sự kết hợp
nhuẫn nhuyễn giữa
phong cách dân tộc tế
nhị, kín đáo với phong
cách hiện đại phương
Tây của tà áo dài Việt
Nam ; sự duyên dáng,
thanh thoát của phụ nữ
Việt Nam trong chiếc áo
dài.
c) Đọc diễn cảm.
3 Củng cố – Dặn dò:
(2’)
thống của Việt Nam?
- (VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./)
Câu hỏi 4: Em có cảm nhận gì về
người thân khi họ mặc áo dài?
->Nội dung bài nói gì ?
, GV ghi bảng
*GV hưóng dẫn HS tìm giọng bài văn
- GV đọc mẫu đoạn trên
* GV nhận xét tiết học -CBBS
lại), trả lời câu hỏi 3
- HS phát biểu tự do
* HS nêu nội dung của bài- Vài HS đọc lại
- Nhiều HS luyện
đọc
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
Trang 5Chính tả
Cô gái của tương lai
I.Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng ; biết một số huân chương của nước ta
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2
- ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong BT3
- 3-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III.Hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ :
(2’)
II.Bài mới: (35’)
1,Giới thiệu bài:
2, Hướng dẫn HS
nghe -viết.
Từ khó viết: in-tơ-nét,
Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện
Thanh niên
3 Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả:
* Bài tập 2: Những
chữ nào cần viết hoa
trong các cụm từ in
nghiêng dưới đây? Vì
sao?
Đáp án:
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ
trang
Viết những tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2(tiết trước)
Giáo viên nhận xét
GV GT -ghi đầu bài + Đọc bài viết : Cô gái của tương lai.
H: Bài chính tả nói điều gì ?(Bài chính tả giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai)
+ Chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng viết hoa
-GV đọc
+ GV nhắc HS: Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào một ô li chú ý ngồi viết
đúng tư thế
* GV đọc đúng tốc độ + Thực hành viết bài + Đọc toàn bài chính tả
+ Chấm chữa
+GV nêu nhận xét chung Bài 2: GV lưu ý và nêu lại YC -GV : Những cụm từ in nghiêng trong đoạn văn là tên các danh hiệu và huân chương Những danh hiệu và huân chương này
1 HS viết trên bảng
HS nghe
HS theo dõi SGK
- HS viết ra nháp
2 HS viết trên bảng
- HS gấp SGK viết bài
* GV đọc từng câu.HS soát lại bài
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
* GV chấm 7 - 10 bài
-1HS đọc thành tiếng nội dung BT2
- 1HS đọc phần in nghiêng trong đoạn văn
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 6Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập
hạng Ba
Huân chương Độc lập
hạng Nhất
* Bài tập 3: Tìm tên
huân chương phù hợp
với mỗi chỗ trống dưới
đây:
a/ Huân chương cao
quý nhất của nước ta là
Huân chương Sao
vàng.
b/ Huân chương Quân
công……
c/ Huân chương Lao
động là huân chương
dành cho những tập thể
và cá…
III.Củng cố,dặn dò:
( 2’)
chưa được viết hoa đúng quy tắc chính tả
+ Nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ đó ( hoặc viết hoa lại cụm từ đó cho đúng chính tả )
+ Giải thích lý do vì sao phải viết hoa những từ đó
? Vì sao cum từ Anh hùng Lao
động được viết hoa ? Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập
-GV: Nhiệm vụ của các em chỉ
là đoán sao cho đúng để điền
đúng tên từng huân chương vào chỗ trống trong câu thích hợp
GV phát bảng nhóm cho 3-4 HS làm –TB-NX
- Nhận xét tiết học
-HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chương ở BT2, 3
- Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại ý kiến
đúng
- HS đọc yêu câu – Cả lớp đọc thầm
- HS xem ảnh minh hoạ trong SGK
- HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Lắng nghe
Trang 7Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
I- Mục tiêu:
1 Mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam và nữ Biết những từ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam, một người nữ cần có
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định được thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
-Từ điển HS ( nếu có)
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn HS làm bài
tập:
Bài tập1 :
+ Với câu hỏi a phương án
trả lời đúng là đồng ý
+ Với câu hỏi b, c: Đồng
tình với ý kiến đã nêu, HS
vẫn có thể chọn trong
những phẩm chất của nam
hoặc nữ một phẩm chất em
thích nhất
+ Dũng cảm : dám đương
đầu với sức chống đối , với
nguy hiểm để làm những
việc nên làm
+ Cao thượng : cao cả
,vượt lên trên những cái
tầm thường , nhỏ nhen
+ Năng nổ : ham hoạt
động, hăng hái và chủ
động trong mọi công việc
chung
+ Dịu dàng : gây cảm
giác dễ chịu , tác động êm
nhẹ đến các giác quan
hoặc tinh thần
+ Khoan dung : rộng
lượng tha thứ cho người có
- Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm , dấu chấm hỏi , dấu chấm than
- Gv nhận xét đánh giá
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
*Có người cho rằng : những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm , cao thượng , năng nổ , thích ứng được với mọi hoàn cảnh ; còn ở phụ nữ
, quan trọng nhất là dịu dàng , khoan dung , cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người
-Em có đồng ý như vậy không ? a.Em thích phẩm chất nào nhất :
ở một bạn nam ? ở bạn nữ ?
*Trong các phẩm chất của nam (
dũng cảm , cao thượng , năng nổ , thích ứng được với mọi hoàn cảnh ) HS có thể thích nhất phẩm
chất dũng cảm hoặc năng nổ
-Trong các phẩm chất của nữ ( dịu dàng , khoan dung , cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người ) Hs
có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
*Những phẩm chất chung của Giu – li – ét – ta và Ma – ri -
ô: Cả hai đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến người khác:
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Vài học sinh đặt câu -NX
.1HS đọc toàn văn yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Với câu hỏi c, các
em có thể sử dụng từ
điển để giải nghĩa
-1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 8lỗi lầm
+Cần mẫn : siêng năng và
lanh lợi
Bài tập 2: Đọc lại truyện
Một vụ đắm tàu Theo em,
Giu-li-et-ta và Ma-ri-ô có
chung những phẩm chất
gì ? Mỗi nhân vật có
những phẩm chất gì tiêu
biểu cho nữ tính và nam
tính ?
Bài tập 3: Em hiểu mỗi
thành ngữ , tục ngữ dưới
đây thế nào ? Em tán
thành câu a hay câu b ?
Vì sao ?
3.Củng cố, dặn dò: ( 2’)
-Ma – ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống -Giu – li – ét – ta lo lắng cho
Ma – ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau
đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình;
- Ma – ri - ô có phẩm chất
của một người đàn ông kín đáo
(giấu nỗi bất hạnh của mình
không kể cho bạn biết), quyết
đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm
ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường chỗ sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn
- Giu – li – ét – ta dịu dàng,
đầy nữ tính, khi giúp Ma – ri - ô
bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
a) Trai mà chi , gái mà chi Sinh con có nghĩa là hơn
( Con là trai hay gái đều quý,
miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ.)
b) Nhất nam viết hữu , thập nữ
viết vô
( Một trai đã có , mười gái cũng bằng không ) Dù chỉ có một con trai đã được xem là có, nhưng có
đến 10 gái vẫn xem như chưa có con
c) Trai tài gái đảm ( Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang)
d) Trai thanh gái lịch
( Trai gái thanh nhã, lịch sự )
GV chốt lại: - GV mời 3, 4 HS
đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm
đôi
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* 1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập:
- HS thảo luận nhóm
đôi có thể sử dụng từ
điển
- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ GV nhận xét nhanh chốt lại
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012
Luyện từ và câu
Trang 9Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy ) I- Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức về dấu phẩy: Nắm được tác dụng của dấu phẩy , nêu được
ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
- Làm đúng bài luyện tập: Điền các dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1).
- 3, 4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT2
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
B.Dạy bài mới: ( 35’)
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài
tập:Bài tập1:
Tác dụng của dấu phẩy
-Ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu.
(Phần b-Sgk)
Ngăn cách trạng ngữ với
chủ ngữ và vị ngữ.
(phần a.-Sgk)
Ngăn cách các vế câu
trong câu ghép.
(Phần c-Sgk)
Bài tập 2: Có thể điền
dấu chấm hoặc dấy phẩy
vào ô trống nào trong
mâu chuyện sau ? Viết lại
các chữ đầu câu cho đúng
quy tắc
Kiểm tra nội dung bài Mở rộng vốn từ: Nam và nữ.
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
Bài 1: GV nhắc lại yêu cầu của bài: Xếp các ví dụ cho dưới đây vào ô thích hợp trong bảng tổng kết về dấu phẩy
-YC HS tự làm bài -Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- GV nêu yêu cầu của bài
tập Truyện kể về bình minh(
Sgk)
GV phát bảng nhóm cho 3, 4
HS làm bài
Cả lớp và GV nhận xét, chấm
điểm
+ Để điền được dấu chấm ,dấu phẩy chính xác em đã làm gì ? ( xác định các thành phần câu )
+ Tại sao trong câu Sáng hôm
ấy, có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi ra vườn Con đã dùng
dấu phẩy để ngăn cách cụm từ
Sáng hôm ấy với có một cậu
bé mù dậy rất sớm, đi ra vườn
?( Vì dấu phẩy ngăn cách
- 2 HS làm lại BT2, 3 (tiết Mở rộng vốn từ: Nam và nữ) -mỗi em làm một bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm
- 2HS làm bài trên bảng
- trình bày kết quả - Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng
- 1 HS khá, giỏi đọc -đọc giải nghĩa từ
khiếm thị.
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp- các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK - trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng
HSTL
Trang 103 Củng cố, dặn dò: ( 2’) trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ.)
+ Tại sao trong câu Môi cậu
bé run run, đau đớn..Vì sao
run run và đau đớn được ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy?
( Vì run run và đau đớn đều
là vị ngữ
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại BT1, 2
Lắng nghe