Kê hoạch baì dạy năm học 2011-2012 - Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh hãy viết, - Thực hiện theo yêu cầu cầu và vẽ, hoạt kể về một công việc trong tương hướng dẫn của GV.. lai mà em thích.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 27 tháng 02 năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 49 Bài: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
GDKNS
I Mục tiêu:
- Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)
- KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân; Ra quyết định; Ứng phó, thương lượng; Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích.
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền
đánh cá và nêu nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.-Khám phá:
- Tuần này, chúng ta học chủ điểm gì?
- Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm: Tranh vẽ những ai?
- Đây là những người con ưu tú của đất
Việt, những người con anh dũng dám hi
sinh bản thân mình vì lí tưởng cao đẹp như
Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
hay cứu hai em nhỏ như anh Nguyễn Bá
Ngọc Đó chính là nội dung chính của tuần
25,26,27 Bài đầu tiên của chủ điểm, các
em sẽ thấy hai hình ảnh trái ngược nhau
(qua tranh) Vì sao có cảnh tượng này?
Các em cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm
nay
b.-Kết nối:
- 2 HS lên đọc và nêu nội dung bài:
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
cả, vẻ đẹp của lao động
- Những người quả cảm
- Tên chủ điểm gợi cho em nhớ đến những người dũng cảm, gan dạ, dám
hi sinh bản thân mình vì người khác hoặc vì lí tưởng cao đẹp
- Tranh vẽ: Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Bá Ngọc,
- HS lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 2HĐ1 HD luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài
- Gợi ý HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của
bài lần 1
- HDHS đọc đúng: vạm vỡ, trắng bệch,
loạn óc, rút soạt dao ra
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của
bài lần 2
- HDHS giải nghĩa các từ khó trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
HĐ 2 HD tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, bài kết
hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp
biển rất dữ tợn?
- Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp
biển) được thể hiện qua những chi tiết
nào?
- Thấy tên cướp biển như vậy, bác sĩ Ly đã
làm gì?
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình
ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên
cướp biển?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn? Chọn ý trả lời đúng
trong 3 ý đã cho?
- Lắng nghe và đọc thầm theo
-3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu bài ca man rợ + Đoạn 2: Tiếp theo phiên toà sắp tới + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1
- Luyện đọc cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài lần 2
- Đọc chú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm từng đoạn, bài kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ: đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm, hung hăng
- Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly "Có câm mồm không?"; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
- Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại hắn: "Anh bảo tôi có phải không?", bác sĩ Ly dõng dạc và quả quyết: nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra tòa
- Cho thấy ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt trong chuồng
- Bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
- Lắng nghe
Trang 3- Tên cướp biển cũng có thể sợ bác sĩ Ly
đưa ra toà, nhưng hắn phải khuất phục
trước hết bởi sức mạnh của một người
trong tay không có vũ khí nhưng vẫn
khiến hắn phải nể sợ
- Truyện đọc Khuất phục tên cướp biển
giúp em hiểu ra điều gì?
c.-Thực hành:
HĐ 4 HD đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi 3 HS đọc theo cách phân vai
- Yc HS lắng nghe, theo dõi tìm giọng đọc
toàn bài và các từ cần nhấn giọng
- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách
phân vai
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp
+ Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng
+ Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp
sợ, khuất phục
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- 3 HS đọc theo phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly)
- Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát, gấp gáp dần theo diễn biến của câu chuyện Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ hung dữ của tên cướp,
vẻ oai nghiêm của bác sĩ: cao lớn, vạm vỡ, sạm như gạch nung, chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ, nổi tiếng nhân từ, ê a, đạp tay, quát, nín thít, trừng mắt, cơm mồm, điềm tĩnh, phải, tống anh, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm, do0ngx dạc, quả quyết, cất dao, quyết, treo cổ, đức độ, hiền từ, nghiêm nghị, nanh ác, hung hăng, gườm gườm, cúi gằm mặt, ngồi xuống, làu bàu, im như thóc
+ Đọc giọng phân biệt lời các nhân vật: lời tên cướp cục cằn, hung tợn; lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Luyện đọc trong nhóm 3
- Vài nhóm thi đọc trước lớp
Trang 4- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc hay
4 Vận dụng:
- Nêu nội dung chính của bài ?
- Giáo dục: Cần noi gương hành động
dũng cảm của bác sĩ Ly
- Về nhà đọc bài nhiều lần, chú ý đọc đúng
giọng của từng nhân vật Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và bình chọn
- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN Tiết 121 Bài: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Ở tiết học này, HS:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1; 3
II Đồ dùng dạy-học:
- Vẽ hình trong SGK lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của
HS
- Nhận xét, đánh giá chung
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Các em đã biết cách cộng, trừ phân số,
thế nhân phân số với phân số ta làm như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
HĐ 2 HD tìm hiểu ý nghĩa của phép
nhân phân số thông qua tính diện tích
hình chữ nhật.
- Yêu cầu HS thực hiện vào nháp: Tính
diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 5m,
chiều rộng là 3m (1 HS lên bảng tính)
- Các em tính tiếp diện tích hình chữ nhật
có chiều dài mvà chiều rộng
5
4
m
3 2
- Hát tập thể
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Thực hiện vào nháp: 5 x 3 = 15 (m2)
Trang 5- Để tính diện tích của hình chữ nhật trên
ta phải làm như thế nào?
HĐ 3 Tìm quy tắc thực hiện phép nhân
phân số.
a Tính diện tích hình chữ nhật đã cho
dựa vào hình vẽ
- Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân
trên qua hình vẽ sau: (đưa bảng phụ đã vẽ
hình)
- Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy
hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
- Chia hình vuông có diện tích 1 mét
vuông thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô
vuông có diện tích là bao nhiêu mét
vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao
nhiêu ô?
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao
nhiêu phần mét vuông?
b Phát hiện quy tắc nhân hai phân số.
- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ
nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho biết
?
3
2
5
4
x
- 8 là gì của hình chữ nhật mà ta phải tính
diện tích?
- 15 là gì của hình vuông?
- Ta có phép nhân sau: (ghi bảng và gọi
HS lên tính kết quả)
- Dựa vào ví dụ trên bạn nào cho biết:
Muốn nhân hai phân số tà làm như thế
nào?
Kết luận: Ghi nhớ SGK/132
HĐ 4 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở, 2 em lên
bảng thực hiện
- Ta thực hiện phép nhân
3
2 5
4
x
- Diện tích hình vuông là 1m2
- Mỗi ô có diện tích là: m2
15 1
- Được tô màu 8 ô
- Bằng m2
15 8
- x m2
15
8 3
2 5
4
- Số ô của hình chữ nhật (4x2)
- Số ô của hình vuông (5x3)
4 2 4 2 8
5 3 5 3 15
x x
x
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu
số nhân với mẫu số
- Vài HS đọc lại
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
a 24; ) 2 ; )8
35 b 18 c 6
- rút gọn trước rồi tính:
a
15
7 5 3
7 1 5
7 3
1 5
7 6
x
x x x
b
18
11 2
1 9
11 10
5 9
11x x
Trang 6- Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Khuyến khích HSKG.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD mẫu câu a, các câu còn lại yêu cầu
HS tự làm bài (gọi 2 HS lên bảng thực
hiện)
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (1 HS lên
bảng lớp thực hiện)
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế
nào?
- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn
lại trong bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
c
4
1 12
3 4 3
3 1 4
3 3
1 8
6 9
x
x x
x
- Lắng nghe và sửa sai (nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tự làm bài:
Diện tích hình chữ nhật là:
(m2)
35
18 5
3 7
6
x
Đáp số: m2
35 18
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện theo gợi ý, HD của GV
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
- Lắng nghe và thực hiện
ĐẠO ĐỨC Tiết 25 Bài: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
- Ở tiết học này, HS:
- Ôn tập từ bài 8 đến bài 11
- Học sinh nêu được các việc làm thể hiện lòng yêu lao động, kính trọng và biết
ơn người lao động, lịch sự với mọi người và giữ gìn các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra chuẩn bị cho tiết học của HS
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài ôn tập.
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 HD ôn tập.
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
Trang 7- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh hãy viết,
vẽ, hoạt kể về một công việc trong tương
lai mà em thích
+Đó là công việc hay nghề nghiệp gì ?
+Lí do em thích công việc hay nghề
nghiệp đó
+Để thực hiện được ước mơ của minh
ngay từ bây giờ em cần thực hiện những
công việc gì?
- Giáo viên sẽ đưa ra 3 ô chữ nội dung có
liên quan đến một số câu tục ngữ, những
câu thơ Mỗi dãy sẽ tham gia đoán ô chữ
1.Đây là bài ca dao ca ngợi những người
lao động này:
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
2 Đây là bài thơ của Tố Hữu mà nội dung
nói về công việc luôn gắn với chiếc chổi
tre
3.Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ tịch
về người lao động nào ?
4.Đây là người lao động luôn đối mặt với
nguy hiểm, những kẻ tội phạm
- Em hiểu nội dung ý nghĩa câu tục ngữ ca
dao sau đây như thế nào?
+Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+Học ăn, học nói, học gói, học mở
+Lời chào cao hơn mâm cỗ
-Giáo viên đưa ra 3 ô chữ và những lời gợi
ý học sinh phải đoán xem đó là ô chữ gì
1 Đây là việc làm nên tránh thường xảy
ra ở các công trình công cộng như hang
đá, công viên…
2.Trách nhiệm bảo vệ công trình công
cộng thuộc về đối tượng này
- Thực hiện theo yêu cầu cầu và hướng dẫn của GV
-Các dãy lần lượt tham gia đoán ô chữ
( 7chữ cái )
( 7 chữ cái )
(8 chữ cái )
(6 chữ cái )
-Học sinh thảo luận nhóm và giải thích nội dung ý nghĩa các cầu tục ngữ ca dao trên
( 7 chữ cái )
N Ô N G D Â N
L A O C Ô N G
G I Á O V I Ê N
C Ô N G A N
K H Ắ C T Ê N
M Ọ I N G Ư Ờ I
Trang 83 Công trình công cộng còn gọi là gì của
tất cả mọi người
-Yêu cầu HS kể về các mẩu chuyện về
việc giữ gìn và bảo vệ các công trình công
cộng
4 Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện những điều đã được học vào
cuộc sống hàng ngày
- Nhận xét tiết học
(8 chữ cái )
(11 chữ cái )
-Tấm gương của các chiến sĩ công an truy được kẻ trộm tháo ốc đường ray -Các bạn học sinh tham gia thu dọn rác cùng các bác dân phố gần trường
T À I S Ả N C H U N G
Thứ ba, ngày 28 tháng 02 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục tiêu:
- Ở tiết học này, HS:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a/ b
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a/b
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
- Gọi 1 HS đọc BT2a tiết trước, gọi 2 HS
lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2.HD HS nghe-viết:
- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết chính tả
trong bài Khuất phục tên cướp biển
- Hát tập thể
- 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- Lắng nghe và bổ sung (nếu có)
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe và đọc thầm theo
Trang 9- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, phát
hiện và nêu những từ ngữ khó, dễ viết sai
trong bài
- HD HS phân tích và lần lượt viết vào
nháp, 3 HS lên bảng viết: rút soạt dao ra,
dõng dạc, nghiêm nghị, nhốt chuồng
- Gọi HS đọc lại các từ khó viết, dễ lẫn
- Trong khi viết chính tả các em cần chú
ý điều gì?
- Lưu ý HS về: tư thế ngồi viết, quy tắc
viết hoa, cách trình bày, …
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
- Đọc cho HS soát lại bài
-Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau
để kiểm tra
- Nhận xét chung
HĐ 3 HD HS làm bài tập chính tả.
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn: Ở từng chỗ trống, các em
lần lượt thử điền từng vần cho sẵn
(ên/ênh) sao cho tạo ra từ, câu có nội
dung thích hợp Sau đó giải câu đố trong
bài
- Dán 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập,
mời đại diện 3 dãy lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn thơ, sau đó
giải đố
- Cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc (điền từ hợp nội dung, đúng
chính tả, phát âm đúng)
4 Củng cố, dặn dò:
- Các em ghi nhớ cách viết những từ ngữ
vừa luyện viết trong bài Học thuộc câu
đố Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt nêu: dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, nghiêm nghị, gườm gườm, nhốt chuồng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS đọc to trước lớp
- Nghe, viết, kiểm tra
- Lắng nghe và thực hiện
- HS nghe - viết chính tả
- Soát lại bài
- Đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Lắng gnhe và sửa sai (nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe, thực hiện
- 6 HS lên bảng thực hiện
- Đại diện nhóm đọc đoạn thơ và giải đố
- Nhận xét, bình chọn
a Mênh mông - lênh đênh - lên - lên lênh khênh - ngã kềnh (là cái thang)
- Lắng gnhe và thực hiện
TOÁN
I Mục tiêu:
- Ở tiết học này, HS:
Trang 10- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4 (a)
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời và thực hiện
tính:
- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế
nào?
- Gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ làm một số bài toán luyện tập
về phép nhân phân số
HĐ 2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV thực hiện mẫu như SGK
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở, HS lần
lượt 2 em lên bảng thực hiện tính
- Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta
làm như thế nào?
- Em có nhận xét gì về kết quả câu c, d?
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV thực hiện mẫu (trong quá trình thực
hiện hỏi HS để HS nêu được cách tính và
cách viết gọn)
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
-
7
3 14
6 7 2
6 1 7
6 2
x
x x
6
5 18
15 2 9
3 5 2
3 9
5
x
x x
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung (nếu có)
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi, ghi nhớ cách thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
a 9 8 9 8 72 8 c
x
x
6
35 6
7 5 7 6
8
5x
- Ta viết số tự nhiên dưới dạng phân số, rồi thực hiện phép nhân hai phân số
- Bất kì 1 phân số nào nhân với 1 thì kết quả cũng bằng chính số đó Bất kì phân
số nào nhân với 0 thì kết quả cũng bằng
0
- Nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi, ghi nhớ cách làm