- Lớp trưởng điều khiển các tổ trưởng báo cáo tình hình các tổ - Lớp trưởng báo cáo tình hình - Phát biểu nhận xét, bổ sung - Lắng nghe - Biểu dương, rút kinh nghiệm - Lắng nghe, nắm nhi[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2012
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP-THỰC HÀNH KỸ NĂNG GK I
I Mục tiêu:
Sau các bài học học sinh có khả năng.
-Giá trị trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng.
-Biết quan tâm chia sẻ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
-Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình
và nhà trường,biết tiết kiệm tiền của.
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A,Kiểm tra bài cũ.
B Bài mới.
1 Giới thiệu
2 Hoạt động 1 Thảo luận nhóm
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Vì sao phải trung thực trong học
tập?
- Em đã biết khắc phục khó khăn
trong học tập chưa?
- Trước khó khăn của bạn bè ta phải
làm gì?
- Đối với vấn đề liên quan đến mình
- Các em có quyền gì?
- Theo em những việc học tập còn có
những việc gì liên quan đến trẻ em?
- Khi bày tỏ ý kiến các em có quyền
gì?
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Nhận xét chung
C Củng cố dặn dò:
- Luôn thực hiện tốt những điều vừa
học
- Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm lê trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- Quyền học tập, vui chơi…
- Động viên và giúp đỡ
- Nêu lên ý kiến của mình và bảo vệ
ý kiến.
- Chi tiêu hợp lí…
- Mọi người lắng nghe ý kiến của các em
Trang 2TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I.MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới:
1 Giới thiệu.
2 Luyện đọc
-Phân đoạn có 4 đoạn
Mỗi lần xuống dòng là mỗi đoạn
- GV hướng dẫn đọc từ khó:bút, vỏ trứng,
vi vút
-Hướng đẫn đọc câu ,đoạn
- Đọc toàn bài
3Tìm hiểu bài mới
- Đoạn1 vừa giới thiệu về ai ?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào ?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều ?”
- Học xong bài này em có thêm kiến thức
gì bổ ích ?
Kết luận ghi bảng
- Nội dung của bài văn – (ghi bảng.)
3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Đọc mẫu lần 2
GV đính lên bảng đoạn” Thầy phải kinh
ngạc … thả đom đóm vào trong”
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- HS nêu lại ý nghĩa của bài
- Về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị :Có chí thì nên
- 3 hs lên bảng
- 1 em đọc toàn bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn
- Cá nhân -1 em đọc chú giải
- Hai HS đọc theo nhóm
2 em đọc toàn bài
- Đọc đoạn 1
- ông trạng thả diều Đoạn 2
Nguyễn Hiền xuất thân từ gia đình nghèo túng, nhưng ông đã biết khắc phục khó khăn trong học tập
-Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.)
- Phát biểu
- Lắng nghe, theo dõi
- Lắng nghe
- Hs đọc thầm
- Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- Một HS đọc diễn cảm cả bài
- 2 hs nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 3TOÁN NHÂN VỚI SỐ 10, 100, 100 … CHIA CHO 10 , 100 , 1000.
I-MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số ( tích có không quá 6 chữ số)
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10,100,1000,… tính nhanh
- Rèn tính cẩn thận, khoa học
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
A Kiểm tra bài cũ.
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10
Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35x10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân
em hãy cho biết 35x10 bằng gì?
- 10 còn gọi là mấy chục ?
- Vậy 10 x 35 =1 chục x 35
- GV hỏi: Một chục nhân với 35 bằng ?
-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35x10?
- 10 x10 ; 78 x10 ; 457 x10 ; 7891 x10
Chia số tròn chục cho 10
Thực hiện tương tự
Hoạt động 2: Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 100,1000,…chia số tròn trăm, tròn
nghìn,… cho 100,1000,…
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số
tự nhiên với 10,chia một số tròn trăm, tròn
nghìn,… cho 100,1000,…
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1( a, b: cột 1,2)
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, sau đó đọc kết quả
Bài 2( 3 dòng đầu)
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình
+100kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 :100 =
3 tạ Vậy 300kg= 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài GV nhận xét và ghi điểm cho HS
C CỦNG CỐ ,DẶN DÒ.
- 3 hs lên bảng
- HS đọc
- Bằng 10 x 35
- 1 chục -HS trả lời :35 chục -Khi nhân một số với10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả -HS nhẩm và nêu
- Thực hiện theo hướng dẫn GV
- Theo dõi cùng thực hiện, nắm cách chia
- Đọc yêu cầu đề bài
- Làm bài , đọc kết quả
- HS nêu
- 100 kg = 10 tạ
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vở 70kg = 7 yến; 800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
Trang 4LỊCH SỬ NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG.
I MỤC TIÊU: Học xong bài này ,HS:
- Nêu được khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: Vùng trung tâm của đất nước, đất dai lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều nhà Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
- Biết yêu qúy và trân trọng lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A-Kiểm tra bài cũ.
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1:
Nguyên nhân nhà Lý ra đời
- Y/c HS mở SGK trang 30
- Vương Triều nhà Lý Bắt đầu từ năm nào?
-GV nhận xét ,chốt ý
Hoạt động 2:Vua Lý thái Tổ quyết định dời
đô về thành Đại La :
-GV treo bản đồ hành chính miền Bắc VN,Yêu
cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại
La (Thăng Long )
-Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?
-LýThái Tổ dời đô vào thời gian nào và sau đó ra
sao?
-GV nhận xét, giải nghĩa từ “Thăng Long “ và
“Đại Việt
Hoạt động 3:Thăng Long dưới thời Lý
-Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như
thế nào?
- GV nhận xét ,kết luận :
3 Củng cố: Tổ chức trò chơi.Tìm hiểu lịch sử.
Nội dung như sau:có hai bảng đã ghi
-Dưới thời Lý Thái Tổ :
-Kinh đô………
-Tên nước…………
C Dặn dò :
- Về nhà xem trước chuẩn bị cho bài học “Chùa
thời Lý “sưu tầm thêm tranh ảnh về những ngôi
chùa có kiến trúc đẹp
- Học sinh trả lời
- HS mở SGK trang 30, đọc phần đầu
- HS trả lời
- Chỉ vị trí
- HS dựa vào SGK để trả lời
- phát biểu trả lời
- H S phát biểu
- phát biểu
- Lắng nghe
- Tham gia chơi trò chơi
- Cả lớp thực hiện theo HD
- Học sinh lắng nghe
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2012
TOÁN:
Tính chất kết hợp phép nhân
A Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết tính chất kết hợp phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp phép nhân trong thực hành tính
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
B đồ dùng dạy học- Bảng phụ kẻ phần b, như sách giáo khoa.
C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ.
B Bài mới
1 So s¸nh gi¸ trÞ 2 biÓu thøc.
(2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- 3 hs lên bảng làm bài tập
- 2 em lªn b¶ng tÝnh gi¸ trÞ cña hai biÓu thøc trªn.häc sinh kh¸c lµm vµo vë (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- So sánh 2 kết quả vừa tính xong
Ta gọi a = 2 ; b = 3; c = 4 thì ta có công thức: (a x b) x c = a x (b x c)
2 Viết giá trị biểu thức vào ô trống
a = 5; b = 2; c = 3 - 1 em lên bảng tính; (5 x 2) x 3 = 5 x
(2 x 3) = 30 Lớp nhận xét
- Trong những trường hợp sau gọi là gì?
- Hãy nêu tính chất kết hợp phép nhân
(a x b) x c 1 tích x 1 số
a x (b x c) 1 số x 1 tích
- 3 hs nêu
3 Thực hành
Bài 1(a);So sánh kết quả bài mẫu (SGK) - Làm vào vở a 2 hs lên bảng
- Sửa bài, nhận xét
Bài 2( a) 13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2)
5 x 2 x 34 = 5 x ( 2 x 34)
- Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm vào vở, 2 hs lờn bảng
Bài *: Có 8 phòng, mỗi phòng 20 bộ bàn
ghế, mỗi bộ 2 hs Hỏi có bao nhiêu hs?
- 2 hs khá giỏi lên bảng
C Củng cố- dặn dò:
Trang 6CHÍNH TẢ Nghe-viết : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC
TIÊU Nhớ TIÊU viết đúng bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3; làm được bài tập 2a/b
* Đối với hs khá giỏi: Làm đúng bài tập 3 trong sgk
- Rèn tính thẩm mĩ, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a, hoặc 2b, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
B Bài mới.
1 Giới thiệu
Hoạt động 1:Nghe – viết
a Hướng dẫn chính tả
- Đoạn thơ giới thiệu ước mơ gì của các
bạn nhỏ?
- Các em đọc thầm lại đoạn trích cần
viết, chú ý cách trình bày bài thơ, những
từ ngữ dễ viết sai (phép, mầm, giống.)
- HS đọc mẫu lần 2
b GV cho hs viết chính tả.
- HS viết chính tả,viết theo tốc độ viết
quy định
- HS đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
c Chấm chữa bài
- GV chấm từ 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
Hoạt động 2: Luyện tập
BT2 a/ Điền âm đầu s hay x
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn
thơ
- GV chốt lại :sang- xíu- sức- sức sống-
sáng
Đoạn thơ miêu tả những loại trái nào?
BT3 : Trò chơi : Tìm từ nhanh
- GV dán 3 tờ giấy đã chuẩn bị trước lên
bảng lớp
- Nhận xét
C-Củng cố, dặn dò
- Xem trước bài: Người chiến sĩ giàu
nghị lực, chú ý âm tr/ch, vần ươn/ương
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết, HS khác viết bảng con
HS đọc toàn bài chính tả “Nếu chúng mình có phép lạ ”
-Viết từ khó vào bảng con
HS viết bài
Dò bài, tự sửa lỗi
Điền vào chỗ trống Đọc yêu cầu
- Các em làm bài vào vở
- phát biểu
- Các em đọc yêu cầu của BT3 + đọc câu a, b, c, d
- Các em thực hiện làm bài
- Lắng nghe
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ.
I.MỤC TIấU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa cho động từ ( đó, đang, sắp)
* Đối với hs khỏ giỏi: Biết đặt cõu cú sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Nhận biết và sữ dụng được cỏc từ đú qua cỏc baid tập thực hành ( 1, 2, 3)
- Rốn tớnh cẩn thận
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bảng phụ ghi đoạn văn BT III, 2b( Thần Đi-ụ-ni-dốt mỉm cười ưng thuõn….Tưởng khụng cú ai trờn đời sung sướng hơn thế nữa !
- Một số tớ phiếu khổ to viết nội dung BTI, 2 BT II, 1 và 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới:
2 Hoạt động 1:
- Phần nhận xột.
Y/c 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1,2
-GV phỏt phiếu giao việc để HS thực hiện
BT2.
GV nhận xột, ghi kết quả vào phiếu khổ to
để HS dễ theo dừi
H: Hóy nờu ý nghĩa của cỏc từ vừa tỡm
được
K L: Những từ chỉ hoạt động, trạng thỏi của
sự vật là động từ.
H: Động từ là gỡ ?
Hoạt động 2: - Luyện tập
BT1:
- Y/c HS đọc BT1
- GV phỏt phiếu cho HS
- Y/c HS làm bài trờn phiếu trỡnh bày KQ
- GV nhận xột
BT2:
Y/c 2 HS nối tiếp nhau đọc BT2
Phỏt phiếu ghi sẵn nội dung BT2 cho 2 HS
Y/c HS trỡnh bày kết quả
GV nhận xột
BT3:
Y/c HS đọc BT3
GV treo tranh phúng to( như SGK) và giải
thớch y/c của BT
GV nhận xột, kết luận nhúm thắng cuộc
C Củng cố – dặn dũ:
- Nhận xột tiết học:
- HS làm bài trờn bảng
- 2 HS đọc
- HS nhận phiếu
- HS trỡnh bày KQ
HS khỏc nhận xột
-Cỏc từ vừa tỡm được chỉ hoạt động, chỉ trạng thỏi của người, của vật
- Lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc
- HS nhận phiếu
Trời ấm, lại pha lành lạnh; tết sắp
đến.; Rặng đào đã trút hết lá ;Sắp bổ sung cho đến ; Dữ trút
- lờn bảng dỏn phiếu, nhận xột
- 2 HS đọc
- 2 HS nhận phiếu thực hiện
- HS khỏc làm vào nhỏp
- dỏn phiếu lờn bảng, nhận xột
- 1 HS đọc
- HS quan sỏt và lắng nghe 2 HS thực hiện
- Lắng nghe
Trang 8ĐỊA LÍ
ÔN TẬP.
I MỤC TIÊU:- Học xong bài này học sinh biết:
- Chỉ được dãy núi Hoàng liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng,các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Hệ thống được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên , địa hình, khí hậu, song ngòi; dân tộc, trang phục và sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn , trung du Bắc
Bộ và Tây Nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản Đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.-Kiểm tra bài cũ:
B.- Bài mới:
Hoạt động 1 :
- Phát phiếu học tập cho HS có vẽ sẵn lược đồ
- Điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào
lược đồ
- GV nhận xét,sửa sai
Hoạt động 2:Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt
động của con người ở Hoàng Liên Sơn và Tây
Nguyên theo những gợi ý sau:
Cột 1: Đặc điểm,thiên nhiên,con người và các
hoạt động sinh hoạt, sản xuất
Cột 2: Hoàng Liên Sơn :
- Địa hình ,khí hậu,dân tộc trang phục, lẽ hội
,thời gian , tên â một số lễ hội, hoạt động trong
lễ hội, trồng trọt,nghề thủ công ,khai thác
khoáng sản
Cột 3: Tây Nguyên:
- Địa hình,khí hậu , Dân tộc ,trang phục, lễ hội ,
thời gian tên một số lễ hội ,hoạt động trong lễ
hôị,trồng trọt ,chăn nuôi,khai thác sức nước và
rừng
Hoạt động 3:
- Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ.?
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trồng, đồi trọc?
GV nhận xét ,kết luận
C.Củng cố - dặn dò: Trò chơi :
- Nội dung:Khôi phục đồi trọc
Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị cho bài học sau
-Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời
- Hoạt động cá nhân
- HS điền vào và trình bày trước lớp
- Hoạt động nhóm, thảo luận ghi chép trình bày…
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hoạt động cá nhân
…dấu hiệu vừà của đồng bằng vừa của miền núi …
….trồng rừng và cây công nghiệp…
- Hoạt động nhóm ,thi đua
- Học sinh lắng nghe
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2012
TẬP ĐỌC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vũng mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
* KNS: lắng nghe tích cực (PP: thảo luận nhóm)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Hình ảnh minh hoạ
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm ( xem mẫu ở dưới)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới
Hoạt động 1:Luyện đọc bài
Phân đoạn
- GV hướng dẫn đọc từ khó : sắt, quyết,
tròn, sóng…
- GV sửa chữa cách đọc, ngắt nghỉ nhịp,
tìm hiểu nghĩa từ :
- GV đọc diễn cảm
Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài mới
- Y/c HS đọc thầm 7 câu tục ngữ, thảo
luận nhóm 6 để trả lời câu hỏi 1 + 2
SGK/109
- Cả lớp và Gv nhận xét , chốt lại lời giải
đúng :
Câu 2 : Chọn ý em cho là đúng nhất :
- Gọi1 em đọc lại các câu tục ngữ
- Gv hỏi câu hỏi 3 sgk/ 109 ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Đọc mẫu
- Nhận xét
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nội dung tranh thể hiện ở câu nào ?
HS đọc lại ý nghĩa 3 nhóm câu tục ngữ
- Về nhà luyện đọc cho đúng giọng,
ngắt nghỉ cho đúng nhịp
Chuẩn bị : “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái
Bưởi
- 3 hs lên bảng
- 1 em đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp ( 3 em ) mỗi em 1, 2 câu tục ngữ
- Tự sửa sai cách đọc
- 2 HS đọc theo nhóm
- 2 HS đọc nối tiếp nhau cả bài (2 lần)
- HS đọc thầm 7 câu tục ngữ, thảo luận nhóm
- HS thảo luận – Đại diện nhóm nêu ý kiến
Câu 1 :
- Nhóm a gồm câu 1 + 4
- Nhóm b gồm câu 2 + 5
- Nhóm c gồm câu 3 + 6 + 7 c/ - ngắn gọn, ít chữ ( chỉ bằng 1 câu )
- HS đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc theo cặp
- HS HTL cả bài
- Một hs đọc diễn cảm cả bài
- Phát biểu trả lời
- Lắng nghe
Trang 10KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I.MỤC TIÊU :
- Nghe, quan sát để kể lại từng đoạn và kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Bàn chân
kì diệu “
- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vương lên trong cuộc sống và rèn luyện
- Tự rút ra bài học cho mình
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện nhớ câu chuyện Biết lắng nghe ,nhận xét …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
Hoạt động 1:GV kể mẫu
- GV kể lần 1
- GV kể chuyện lần 2 :Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện :
a) Kể trong nhóm :
-Yêu cầu HS trao đổi ,kể chuyện trong nhóm
.GV đi giúp đỡ từng nhóm
b) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện GV
khuyến khích các HS khác lắng nghe và hỏi lại
bạn một số tình tiết trong truyện
+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người ?
+ Khi cô giáo đến nhà ,Kí đang làm gì ?
+ Kí đã cố gắng như thế nào ?
+ Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công?
C/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện
+ Câu chuỵện muốn khuyên chúng ta điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?
C.CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nhận xét giờ học
- 2 học sinh kể
- HS nghe
- HS quan sát tranh
- Các nhóm kể
- HS kể trước lớp, các nhóm cử 1
HS thi kể và kể 1 tranh , nhận xét
- HS thi kể toàn truyện
-Bị liệt từ nhỏ -Đang hí hoáy tập viết -Tập viết ở mọi lúc và mọi nơi -Siêng tập luyện
- Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về học tập ,ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ ,nhà văn Hiện nay ông là nhà giáo ưu tú ,dạy môn ngữ văn của một trường trung học
ở thành phố Hồ Chí Minh
- Lắng nghe