1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 18

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 228,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1HS đọc to yêu cầu bài tập - HS đọc nội dung cần ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật trong SGK - Từng HS quan sát đồ dung học tập của mình ghi kết quả quan sát vào vở nháp sau đó chuyển [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2012

ĐẠO ĐỨC :

THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I

I Mục đích yêu cầu

+ Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kĩ năng thực hành qua các bài từ bài 1 đến bài 8 đã học

+ Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em

+ HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải

II Đồ dùng dạy - học.

+ Thẻ để xử lí tình huống

II Hoạt động dạy - học

- Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

+ GV hệ thống lại nội dung các bài đã học từ

bài 1 Trung thực trong học tập đến bài 8 Yêu

lao động.

+ Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội

dung từng bài đã học

+ GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa

ra các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa

đến kết quả đúng ( dùng thẻ đã quy định)

2 Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ

+ Dựa vào tình huống qua từng bài ôn Yêu

cầu HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài

+ GV kết luận qua từng bài HS nêu

3 Củng cố, dặn dị:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS ôn bài, chuẩn bị chu đáo để làm

bài thi học kì đạt kết quả cao

+ HS lắng nghe

+ Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bài học theo yêu cầu

+ Xử lí tình huống ( dùng thẻ)

+ HS lắng ghe yêu cầu đẻ thực hiện + Lần lượt HS nêu

+ HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV

Trang 2

TẬP ĐỌC:

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn văn, đoạn thơ đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm (có chí thì nên, tiếng sáo diều)

* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 80 tiếng/1p)

II Đồ dùng dạy học:

- phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng thống kê

III Các hoạt động dạy hoc:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài

2.Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học

thuộc lòng (15’)

Cách tiến hành:

a/ Số lượng HS kiểm tra: khoảng 1/3 số HS

trong lớp

b/ Tổ chức cho HS kiểm tra

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- Cho HS lên đọc và trả lời

- GV nhận xét cho điểm

3.Hoạt động 2.Lập bảng thống kê các bài

(14’)

TĐ là truyện kể đã học

GV phát phiếu cho HS

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

C.Củng cố, dặn dò: (1’)

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Tiết 2”

- 3 hs lên bảng

- Lắng nghe

- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc -Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút

- Đọc bài trong phiếu và trả lời câu hỏi

- HS làm vào phiếu khổ to

- Các đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 3

TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I Mục tiêu:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy hoc:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 9

(13’)

- Y/C HS tìm 1số ví dụ về các số chia hết

cho 9 và các số không chia hết cho 9

- GV chia ra 2 cột: cột trái ghi các số chia

hết cho 9 và cột phải ghi các số không

chia hết cho 9

- Cho HS tính nhẩm tổng các chữ số của

các số đó và Y/C HS nêu nhận xét

- Rút kết luận

3 Hoạt động 2: Luyện tập (16’)

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài

Trong các số: 99, 1999, 108, 5643, 29385

Số chia hết cho 9 là: 99, 108, 5643, 29385

Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài

Trong các số: 96, 108, 7853, 5554, 1097

Số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, 5554

C Củng cố dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Biểu dương hs học tốt

- 3 hs lên bảng làm 3 bài tập

- Lắng nghe, nắm nội dung cần học

- HS trao đổi tìm được vài số chia hết cho

2 và không chia hết cho 2

- HS rút kết luận

- HS phát hiện các số không chia hết cho

có tận cùng là: 1,3,5,7,9

- HS biết:

+Các số chẵn chia hết cho 2 +Các số lẻ không chia hết cho 2 -HS rút được KL: Những số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5

- Lắng nghe

B1: Các số chia hết cho 9: 99; 108; 29385; 5643

B2: Các số không chia hết cho 9: 96; 5554; 7853; 1097

- Lắng nghe

Bổ sung:

LỊCH SỬ: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (theo lịch của Phòng GD) ………

Trang 4

Thứ ba ngày tháng năm 2012

TOÁN

Dấu hiệu chia hết cho 3

A Mục tiêu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

B Bài mới:

1 Dấu hiệu chia hết cho 3 (12’)

a Ví dụ 1: 63 : 3 = 21

6 + 3 = 9 : 3 = 3 - Học sinh theo dõi cách làmVí dụ 2: 123 : 3 = 41

Ta có: 1 + 2 + 3 = 6

6 : 3 = 2

Ví dụ 3: 91 : 3 = 30 (dư 1)

Ta có: 9 +1 = 10 : 3 = 3 (dư 1)

125 : 3 = 41 (dư 2)

Ta có 1 + 2 + 5 = 8

8 : 3 = 2 (dư 2)

- Theo dõi cùng thực hiện

- Qua các ví dụ trên cho em biết

điều gì? - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số ấy chia hết cho 3

- Nhắc lại 3 – 4 lượt

2 Luyện tập (16’)

Bài 1

Sửa  nhận xét bổ sung - Tìm những số chia hết cho 3 - Học sinh làm bài vào vở

- Báo cáo kết quả làm bài tập

C Củng cố, dặn dò (1’)

 Tìm những số không chia hết cho 3 Các bước thực hiện như bài 2

- Đọc và nêu yêu cầu bài

Bổ sung:

Trang 5

CHÍNH TẢ

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng ( như ở tiết 1 )

III Các hoạt động dạy hoc:

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

B Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài (1’)

2.Hoạt động 1: Kiểm tra đọc (12’)

- Tiến hành tương tự như tiết 1

3.Hoạt động 2: Ôn luyện kĩ năng đặt câu

(17’)

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chốt khen những em đặt câu

hay đúng

4.Hoạt động 3: Ôn các thành ngữ, tục ngữ

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

C.Củng cố dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Thưc hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe

- Đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc

đã gắp thăm

-1HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp cùng nghe

-HS làm bài cá nhân -1 số HS lần lượt đọc các câu văn đã đặt về các nhân vật

- Lớp nhận xét -1 HS đọc thành tiếng Y/C BT

- HS làm bài a) Cần khuyến khích bạn đặt câu:

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Người có chí thì nên Nhà có nền mới vững

- Lắng nghe

Bổ sung:

.

ĐỊA LÝ KIỂM TRA HỌC KỲ I (theo lịch của Phòng GD) ………

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được

mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy hoc:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

B Dạy học bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Kiểm tra đọc

- Tiến hành tương tự như ở tiêt 1

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập

-Bài 2: Cho HS đọc y/c đề

- GV tổ chức cho HS làm bài

- GV mở bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách

mở bài cho HS đọc

- GV nhận xét khen những em viết

hay

C Củng cố dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: tiết 5

- 2 hs lên bảng.

- Lắng nghe, nắm nội dung cần hoc.

- Đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc

đã gắp thăm

- 1 HS dọc to cả lớp lắng nghe

- HS làm bài : Viết phần mở bài kể chuyện ông Nguyễn Hiền theo kiểu gián tiếp, trực tiếp Phần kết bài theo kiểu mở rộng, không mở rộng

- Cả lớp đọc lại truyện : Ông trạng thả

diều

- Đọc lại nội dung cần ghi nhớ và 2 cách mở bài gián tiếp trên bảng phụ

- HS làm bài cá nhân

- HS lần lượt trình bày

- Cả lớp nhận xét -Tương tự bài 3 tiết 1

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 7

Thứ tư ngày tháng năm 2012

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ 80 tiếng/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng ( như ở tiết 1 )

III Các hoạt động dạy hoc:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: (4’)

B Dạy bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài

2 Nội dng chính

a.Hoạt động 1: Kiểm tra đọc

- Tiến hành tương tự như tiết 1

b.Hoạt động 2: Viết chính tả

+ Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nội dung bài thơ muốn nói lên điều gì?

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

+ Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

- Đọc để HS rà soát bài

- Hướng dẫn chấm chữa lỗi

- Thu, chấm bài

C Củng cố dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dăn HS về nhà chuẩn bị bài ôn tiết 3

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

- Lắng nghe.

- Đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc đã gắp thăm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.

- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ bàn tay của chị của em những mũ, khăn,

áo của bà, của bé của mẹ của cha dần đân hiện ra.

- HS tìm và nêu các từ khó Ví dụ: Chăm chỉ, giản dị, dẻo dai, …

- HS viết bảng con các từ trên

- HS viết bài

- HS rà soát bài

- HS đổi vở chấm chữa lỗi

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 8

KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác

định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai?

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ giấy khổ to

III Các hoạt động dạy hoc:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: (4’)

B Dạy bài mới: (30’)

1/ Giới thiệu bài

2/ Nôi dung chính.

Bài tập 2:Cho HS đọc y/c đề

- Giao việc và cho HS làm bài

a) Tìm các danh từ, động từ, tính từ

trong đoạn văn

b) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong

đoạn văn

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

C Củng cố dặn dò (1’)

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

- 3 hs lên bảng.

- Lắng nghe.

- 1HS đọc to yêu cầu đề

- HS làm bài cá nhân vào vở BT a)Danh từ: buổi chiều, xe, thị trán, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, H,mông, Tu Dí.

Động từ: dừng lại, chơi đùa.

Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.

b) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: + Buổi chiều xe làm gì?

+ Nắng phố huyện như thế nào?

+ Ai đang chơi đùa trước sân?

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 9

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho3 trong một số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy hoc:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

B Dạy bài mới: (29’)

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Ôn tập

+Nêu 1 số ví dụ về các số chia hết cho

2;3;5;9 ?

-GV có thể gợi ý cho HS ghi nhớ như sau:

Căn cứ chữ số tận cùng bên phải: Dấu

hiệu chia hết cho 2; 5

Căn cứ vào tổng các chữ số: Dấu hiệu chia

hết cho 3; 9

3 Hoạt động 2:Thực hành

Bài 1: Y/C HS làm bài vào vở

-GV chữa bài và ghi điểm HS

Bài 2:

-GV Yêu cầu HS đọc đề bài tự làm và

chữa bài

Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

C Củng cố dặn dò (1’)

Nhận xét tiết học

Dặn chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”

- 3 hs lên bảng làm 3 bài tập

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau nêu ví dụ

1 HS lên bảng làm

- HS cả lớp làm vào vở + Kết quả

a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816

b) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576

3 HS lần lượt lên bảng làm

- HS cả lớp làm vào vở + Kết quả: a) 945 b) 762; 255; 285 c) 762; 768

1 HS lên bảng làm

- HS cả lớp làm vào vở Kết quả:

a) Đ b) S c) S d) Đ

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 10

KHOA HỌC:

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I.Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ: càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì

sự cháy lâu hơn, muốn duy trì sự cháy không khí phải được lưu thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn

* KNS: bình luận; phân tích, so sánh, đối chiếu; quản lí thời gian (thí nghiệm theonhóm)

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi nhóm: 2 lọ thuỷ tinh, 2 cây nến bằng nhau, 1 lọ thuỷ tinh không đáy, đế kê

III Các hoạt động dạy hoc:

A.Kiểm tra bài cũ: (8’)

+ Chữa bài kiểm tra

2 Dạy bài mới: (26’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi

đối với sự cháy

- Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi nhóm

- Y/C HS đọc mục Thực hành trang 70

- YC HS làm thí nghiệm, ghi lại nhận

xét và giải thích hiện tượng vào mẫu bên

-GV nhận xét chốt kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu duy trì sự cháy

và ứng dụng trong cuộc sống

- Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi nhóm

- Y/C HS đọc mục Thực hành và làm

thí nghiệm này

- Cho HS liên hệ thực tế

- GV nhận xét chốt kết luận

C Củng cố dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- HS theo dõi

- Các nhóm trình bày sự chuẩn bị của mình

là những gì

- Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn SGK và quan sát sự cháy

- Ghi lại nhận xét và ý kiến giải thích

cháy Giải thích 1.Lọ thuỷ tinh

to 2.Lọ thuỷ tinh nhỏ

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ

-HS các nhóm làm thí nghiệm như mục I trang 70 SGK và thảo luận giải thích hiện tượng xảy ra

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Phát biểu liên hệ thực tế

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 11

Thứ năm ngày tháng năm 2012

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy hoc:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9?

Mỗi dấu hiệu cho ví dụ minh hoạ.

B Dạy bài mới: (29’)

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:Cho HS tự làm bài vào vở sau đó

chữa bài

Bài 2:Cho HS nêu cách làm rồi tự làm

bài vào vở sau đó chữa bài

Bài 3:Cho HS tự làm bài vào vở sau đó

chữa bài đổi vở kiểm tra chéo

C Củng cố dặn dò (1’)

Nhận xét tiết học

Dặn về chuẩn bị bài kiểm tra cuối học

kì I

- 2 HS lên bảng trả lời

Bài 1 a)Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766

b)Các số chia hết cho 3 là:2229; 35766 c)Các số chia hết cho 5 là:7435; 2050 d)Các số chia hết cho 9 là: 35766:Bài 2 8m5dm = 8,5m 8m2 5dm2 = 8,05m2

Bài 2: HS làm vở a) 64620; 5270 b) 64620; 57234 c) 64620

Bài 3: Kết quả là:

a) 528; 558; 588 b) 603; 693 c) 240 d) 354

- Lắng nghe

Bổ sung:

Trang 12

KHOA HỌC:

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG

I.Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết :

- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được

II Đồ dùng dạy học:

-Hình ảnh dụng cụ bơm không khí vào bể cá SGK

- Sưu tầm hình ảnh về người bệnh thở bằng ô-xi

III Các hoạt động dạy hoc:

A.Kiểm tra bài cũ: (4’)

+Tại sao nói :Không khí cần cho sự cháy” ?

B Dạy bài mới:

1 Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối

với con người (13’)

- GV cho HS làm như hướng dẫn ở mục

thực hành

- GV cho HS quan sát tranh người bệnh thở

bằng khí ô-xi để thấy không khí rất cần đối

với đời sống con người

2 Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối

với đời sống thực vật, động vật (12’)

- Y/C HS quan sát hình 3,4 hỏi:

+Tại sao sâu bọ và cây trong hình bị chết ?

- GVcho HS biết: Không nên để hoa tươi và

cây cảnh nhiều ở trong phòng ngủ đóng kín

3 Hoạt động 3:Tìm hiểu một số trường hợp

phải dùng bình ô-xi

-Y/C HS quan sát hình 5,6 SGK nêu câu hỏi

cho HS thảo luận trả lời

C Củng cố - Dặn dò (1’)

Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng trả lời

-HS làm việc đồng loạt

- HS làm như hướng dẫn ở mục thực hành

+Để tay trước mũi thở ra, hít vào bạn thấy luồng không khí ấm chạm vào tay Lấy tay bịt mũi miệng ngậm lại em thấy ngạt thở

- HS quan sát

- HS quan sát trả lời: Sâu bọ và cây bị chết là do thiếu không khí vì miệng bình bịt kín

-HS quan sát hình 5,6 thảo luận cặp đôi

để nhận thấy không khí rất cần cho sự sống của người, động vật, thực vật và thấy ô-xi là thành phần quan trọng nhất đối với sự thở Vì vậy, những người làm việc trong hầm mỏ, thợ lặn, thợ hàn… phải thở bằng bình ô-xi

- Nêu lại kiến thức đã học

Bổ sung:

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w