Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi HS đọc y/c của bài - Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên - 1 HS đọc yêu cầu các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt - Chia nhóm, tìm[r]
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN THỨ MƯỜI LĂM
NĂM HỌC 2011-2012
Từ ngày 28/11 đến ngày 2/12 năm 2011
Thứ 2
28-11-2011
29 71 15 28
Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức Khoa học
Tuần 15 Cánh diều tuổi thơ Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( Tiết 2)
Tiết kiệm nước
Thứ 3
29-11-2011
72 29 15 15
Toán
LT &C Chính tả
Kĩ thuật
Chia cho số có hai chữ số
Mở rộng vốn từ :Đồ chơi-Trò chơi Cánh diều tuổi thơ ( Nghe-viết)
Cắt ,khâu ,thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 1)
Thứ 4
30-11-2011
30 73
29 30
Tập đọc Toán TLV Khoa học
Tuổi Ngựa
Chia cho số có hai chữ số( TT)
Luyện tập miêu tả đồ vật Làm thế nào để biết có không khí
Thứ 5
1-12-2011
30 74 15
LT&C Toán Lịch sử
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Luyện tập
Nhà trần và việc đắp đê
Thứ 6
2-12-2011
75 30 15 15
Toán TLV Địa lý
Kể chuyện Sinh hoạt
Chia cho số có hai chữ số( TT)
Quan sát đồ vật
Hoạt động sản xuất của người dân ĐBBB ( TT)
Kể chuyện đã nghe ,đã đọc Tuần 15
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011.
Môn: TOÁN
Tiết 71: Bài: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- GDKNS: Lắng nghe tích cực;Hợp tác;xử lý thông tin;giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ghi bảng lần lượt các phép tính, gọi HS
nêu ngay kết quả
- Ghi bảng: 60 : (10 x 2), gọi hs lên bảng
tính
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm
nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện
chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
* HĐ 2 Giới thiệu trường hợp SBC và
SC đều có một chữ số 0 ở tận cùng
- Ghi bảng : 320 : 40 = ?
- Áp dụng tính chất một số chia cho một
tích, các em hãy thực hiện phép chia trên
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40
và 32 : 4?
- Khi thực hiện phép chia 320 : 40 ta làm
sao?
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Gọi HS nêu cách thực hiện
* HĐ 3 Giới thiệu trường hợpsố chữ
- Báo cáo sĩ số+Hát
- HS lần lượt nêu kết quả
320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
* 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
- Lắng nghe
- Tự làm bài, 1 HS lên bảng tính
320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC, rồi chia như thường
320 40
0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của
SC và SBC Thực hiện phép chia: 32 : 4 Đặt tính ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8
Trang 3số 0 ở tận cùng của số bị chia nhỏ hơn
số chia
- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?
- Gọi HS lên bảng áp dụng tính chất chia
một số cho một tích thực hiện phép tính
trên
- Thực hiện tương tự như trên
- Y/c hs thực hành tính và nêu cách tính
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0, ta làm sao?
Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0 tận
cùng của SC thì phài xóa bấy nhiêu chữ
số 0 ở tận cùng của SBC, sau đó thực
hiện phép chia như thường
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80
* HĐ 4 Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, yêu cầu HS
thực hiện vào bảng con
Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi
hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài , gọi 1 HS lên bảng
giải, cả lớp làm vào vở
- Sửa bài, chấm một số bài, y/c hs đổi vở
nhau để kiểm tra
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 HS lên bảng thi điền Đ, S
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chia cho số có 2 chữ số
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở nháp
32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4
= 80
- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4
- Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC
và SBC để được phép chia 320 : 4, rồi chia như thường
32000 400
00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC
Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80
- Ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ
số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường
- Lắng nghe
- 2 HS đọc ghi nhớ
420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9
85000 : 500 = 130 92000 : 400 = 230 a) X x 40 = 25600
x = 25600 : 40 = 640
- 1 HS đọc đề bài
- Tự làm bài
- Đổi vở nhau kiểm tra a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe
- 2 HS lên bảng thực hiện
90 : 20 = 4 (dư 1)
90 : 20 = 4 (dư 10)
Trang 4-*** -Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 29: Bài: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại
cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)
- GDKNS:Hợp tác;xác định giá trị;lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Chú Đất Nung (tt)
- Gọi HS lên đọc bài và TLCH
1) Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn?
2) Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất
Nung có ý nghĩa gì?
3) Nêu nội dung bài
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Y/c HS quan sát tranh minh họa trong
SGK
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em
thấy niềm vui sướng và những khát vọng
đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho
trẻ em
* HĐ 2 Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- HD HS luyện phát âm các từ khó: mềm
mại, trầm bổng, huyền ảo, vui sướng
- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong bài
- Hát tập thể
- 3 HS lần lượt lên bảng đọc và trả lời 1) Liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng
2) Có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn
3) Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác
- Quan sát
- Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu vì sao sớm + Đoạn 2: Phần còn lại
- Cá nhân đọc các từ khó trên
- 2 hs đọc lượt 2
Trang 5Đoạn 1: mục đồng
Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng, tuổi
ngọc ngà, khát khao
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha
thiết, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của
bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của
đám trẻ khi chơi thả diều
* HĐ 3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
1) Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
2) Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp như thế nào?
- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của
trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ươc
mơ của mình vào đó Những ước mơ đó sẽ
chắp cánh cho các bạn trong cuộc sống
3) Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Kết luận ý 2 là ý đúng nhất - Cánh diều
khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
* HĐ 4 Đọc diễm cảm
- Gọi HS đọc lại 2 đoạn của bài
- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1
1) cánh diều mầm mại như cánh bướm
Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng
- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè
- Đọc thầm đoạn 2
2) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng
Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xinh "Bay đi diều ơi! Bay đi!"
- HS lắng nghe
- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu
- 2 HS đọc lại 2 đoạn của bài
Trang 6- Y/c HS theo dõi, lắng nghe tìm ra giọng
đọc của bài
- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Gọi HS đọc
+ Y/c HS đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò:
- Bài văn Cánh diều tuổi thơ nói lên điều
gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý đọc
đúng và đọc diễn cảm
- Bài sau: Tuổi ngựa
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc thích hợp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
- Đọc trong nhóm đôi
- 3 nhóm HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp
mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Lắng nghe, thực hiện
-*** -Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 15: Bài: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- *GDKNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,
biết ơn với thầy cô
II Đồ dùng dạy-học:
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Biết ơn thầy giáo,
cô giáo
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy
giáo cô giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô
giáo các em phải làm gì?
Nhận xét,ghi điểm
-Hát
2 hs lên bảng trả lời
- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người
- Em phải lễ phép với thầy cô, cố gắng học tập, rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô
- Lắng nghe
Trang 73 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm
nay, các em sẽ tự tay mình làm những
tấm bưu thiếp thật đẹp để chúc mừng
các thầy cô giáo
* HĐ 2 Báo cáo kết quả sưu tầm
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết lại
các câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu tầm
vào một tờ giấy, tên các chuyện kể vào
tờ giấy khác và tên kỉ niệm khó quên
của mỗi thành viên vào tờ giấy còn lại
- Y/c các nhóm dán lên bảng kết quả
làm việc của nhóm mình
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta
điều gì?
- Gọi các nhóm lên biểu diễn tiểu phẩm
mà mình chuẩn bị
- Cùng HS nhận xét nội dung, cách thể
hiện của các bạn
- Tuyên dương nhóm thể hiện được
hành động, việc làm nhớ ơn thầy cô
giáo
* HĐ 3 Làm bưu thiếp chúc mừng
các thầy giáo, cô giáo cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Bây giờ các em hãy tự tay mình làm
và trang trí tấm bưu thiếp để tặng thầy,
cô giáo cũ
- Gọi hs trình bày một số bưu thiếp
- Cùng hs nhận xét, chọn những bưu
thiếp đẹp
- Các em nhớ gửi tặng các thầy cô giáo
cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã
làm
Kết luận: Đối với thầy cô giáo cũ hay
thầy cô giáo mới, các em phải ghi nhớ:
- Chia nhóm, thực hiện
- Đại diện nhóm đọc các câu ca dao, tục ngữ Không thầy đố mày làm nên
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Dốt kia thì phải cậy thầy Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên
- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay, lẽ phải, giúp ta nên người
- Các nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- HS thực hành làm bưu thiếp
- Dán bảng một số bưu thiếp
- Lắng nghe
-2 HS đọc ghi nhớ
Trang 8Chúng ta luôn phải biết yêu quí, kính
trọng, biết ơn thầy cô
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Thực hành các việc làm để tỏ lòng
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Lắng nghe thực hiện
-*** -Môn: KHOA HỌC
Tiết 29: Bài: TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục tiêu:
Thực hiện tiết kiệm nước
KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước).
*TKNL&HQ: HS biết những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
#Giảm tải: Không yêu cầu học sinh vẽ tranh cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS
II Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to, bút màu cho các nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ nguồn
nước
Gọi HS lên bảng trả lời
1) Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
nước?
2) Ngoài những việc làm trên, còn có
những việc làm nào để bảo vệ nguồn
nước?
2) Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước,
chúng ta cần phải làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
- Hát
-3 HS lần lượt lên bảng trả lời 1) Chúng ta cần giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước: giếng nước,
hồ nước, đường ống dẫn nước Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước Nhà tiêu phải làm xa nguồn nước
2) Cần cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa; xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung
3) Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước, giữ vệ sinh nguồn nước
Trang 9* HĐ 1 Giới thiệu bài: Chúng ta phải
làm gì để tiết kiệm nước? Bài học hôm
nay sẽ giúp các biết một số việc làm để
tiết kiệm nước
* HĐ 2 Tìm hiểu những biện pháp
bảo vệ nguồn nước
- Các em hãy quan sát các hình trong
SGK/60,61, thảo luận nhóm đôi chỉ ra
những việc nên làm và những việc
không nên làm để tiết kiệm nước
- Gọi một số HS trình bày kết quả
Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm tiết kiệm nước, phê
phán những việc làm sai để tránh gây
lãng phí nước
* HĐ 3 Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước
- Yêu cầu HS quan sát hình 7, 8
SGK/61
- Em nhìn thấy những gì trong hình
7,8?
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm nêu 1 việc)
* Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước:
Hình 2: Nước chảy tràn lan không khóa máy
Hình 4: Bé đánh răng và để nước chảy tràn lan, không khóa máy
Hình 6: Tưới cây để nước chảy tràn lan
* Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước
Hình 1: Khóa vòi nước, không để nước chảy tràn lan
Hình 3 :Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, nước bị rò rỉ
Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khóa máy ngay
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Hình 7: vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước rất to (thể hiện dùng nước phung phí) và cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy
+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi
Trang 10- Theo em, bạn nam ở hình 7a nên làm
gì? Vì sao?
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
nước?
Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có Nhà nước phải chi phí
nhiều công sức, tiền để xây dựng các
nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực
tế không phải địa phương nào cũng
được dùng nước sạch Mặt khác, các
nguồn nước trong thiên nhiên có thề
dùng được là có hạn Vì vậy, chúng ta
cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước
vừa tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa có
nước cho nhiều người khác, vừa góp
phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước
* HĐ 4 Vẽ tranh cổ động tuyên
truyền tiết kiệm nước
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 xây
dựng bản cam kết tiết kiệm nước, tìm ý
cho nội dung tranh tuyên truyền cổ
động mọi người cùng tiết kiệm nước,
phân công từng thành viên vẽ hoặc viết
từng phần của bức tranh
- Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm
- Gọi các nhóm dán và trình bày sản
phẩm của mình, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Tuyên dương các sáng kiến tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ
sen, vặn nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng
- Bạn nam nên vặn vòi nước vừa phải
để tiết kiệm nước vì: để người khác có nước dùng, để tiết kiệm cho mình vì nước không phải tự nhiên mà có, phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có
- Chúng ta cần tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều tiền của, công sức mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng
- Lắng nghe
Giảm tải: Không yêu cầu học sinh vẽ tranh cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS.
- Thảo luận nhóm 6
- Trình bày
- 2 HS đọc ghi nhớ