1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Nhung

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi HS đọc y/c của bài - Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên - 1 HS đọc yêu cầu các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt - Chia nhóm, tìm[r]

Trang 1

LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN THỨ MƯỜI LĂM

NĂM HỌC 2011-2012

Từ ngày 28/11 đến ngày 2/12 năm 2011

Thứ 2

28-11-2011

29 71 15 28

Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức Khoa học

Tuần 15 Cánh diều tuổi thơ Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( Tiết 2)

Tiết kiệm nước

Thứ 3

29-11-2011

72 29 15 15

Toán

LT &C Chính tả

Kĩ thuật

Chia cho số có hai chữ số

Mở rộng vốn từ :Đồ chơi-Trò chơi Cánh diều tuổi thơ ( Nghe-viết)

Cắt ,khâu ,thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 1)

Thứ 4

30-11-2011

30 73

29 30

Tập đọc Toán TLV Khoa học

Tuổi Ngựa

Chia cho số có hai chữ số( TT)

Luyện tập miêu tả đồ vật Làm thế nào để biết có không khí

Thứ 5

1-12-2011

30 74 15

LT&C Toán Lịch sử

Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Luyện tập

Nhà trần và việc đắp đê

Thứ 6

2-12-2011

75 30 15 15

Toán TLV Địa lý

Kể chuyện Sinh hoạt

Chia cho số có hai chữ số( TT)

Quan sát đồ vật

Hoạt động sản xuất của người dân ĐBBB ( TT)

Kể chuyện đã nghe ,đã đọc Tuần 15

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011.

Môn: TOÁN

Tiết 71: Bài: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- GDKNS: Lắng nghe tích cực;Hợp tác;xử lý thông tin;giải quyết vấn đề

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ghi bảng lần lượt các phép tính, gọi HS

nêu ngay kết quả

- Ghi bảng: 60 : (10 x 2), gọi hs lên bảng

tính

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm

nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện

chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

* HĐ 2 Giới thiệu trường hợp SBC và

SC đều có một chữ số 0 ở tận cùng

- Ghi bảng : 320 : 40 = ?

- Áp dụng tính chất một số chia cho một

tích, các em hãy thực hiện phép chia trên

- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở nháp

- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40

và 32 : 4?

- Khi thực hiện phép chia 320 : 40 ta làm

sao?

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Gọi HS nêu cách thực hiện

* HĐ 3 Giới thiệu trường hợpsố chữ

- Báo cáo sĩ số+Hát

- HS lần lượt nêu kết quả

320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32

32000 : 1000 = 32

* 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3

- Lắng nghe

- Tự làm bài, 1 HS lên bảng tính

320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Hai phép chia cùng có kết quả là 8

- Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC, rồi chia như thường

320 40

0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của

SC và SBC Thực hiện phép chia: 32 : 4 Đặt tính ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8

Trang 3

số 0 ở tận cùng của số bị chia nhỏ hơn

số chia

- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?

- Gọi HS lên bảng áp dụng tính chất chia

một số cho một tích thực hiện phép tính

trên

- Thực hiện tương tự như trên

- Y/c hs thực hành tính và nêu cách tính

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận

cùng là các chữ số 0, ta làm sao?

Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0 tận

cùng của SC thì phài xóa bấy nhiêu chữ

số 0 ở tận cùng của SBC, sau đó thực

hiện phép chia như thường

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80

* HĐ 4 Thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, yêu cầu HS

thực hiện vào bảng con

Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi

hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c HS tự làm bài , gọi 1 HS lên bảng

giải, cả lớp làm vào vở

- Sửa bài, chấm một số bài, y/c hs đổi vở

nhau để kiểm tra

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 HS lên bảng thi điền Đ, S

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Chia cho số có 2 chữ số

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào

vở nháp

32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4

= 80

- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4

- Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC

và SBC để được phép chia 320 : 4, rồi chia như thường

32000 400

00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC

Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80

- Ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ

số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường

- Lắng nghe

- 2 HS đọc ghi nhớ

420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9

85000 : 500 = 130 92000 : 400 = 230 a) X x 40 = 25600

x = 25600 : 40 = 640

- 1 HS đọc đề bài

- Tự làm bài

- Đổi vở nhau kiểm tra a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe

- 2 HS lên bảng thực hiện

90 : 20 = 4 (dư 1)

90 : 20 = 4 (dư 10)

Trang 4

-*** -Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 29: Bài: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại

cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)

- GDKNS:Hợp tác;xác định giá trị;lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: Chú Đất Nung (tt)

- Gọi HS lên đọc bài và TLCH

1) Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

2) Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất

Nung có ý nghĩa gì?

3) Nêu nội dung bài

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Y/c HS quan sát tranh minh họa trong

SGK

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em

thấy niềm vui sướng và những khát vọng

đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho

trẻ em

* HĐ 2 Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- HD HS luyện phát âm các từ khó: mềm

mại, trầm bổng, huyền ảo, vui sướng

- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2

- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong bài

- Hát tập thể

- 3 HS lần lượt lên bảng đọc và trả lời 1) Liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng

2) Có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn

3) Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác

- Quan sát

- Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu vì sao sớm + Đoạn 2: Phần còn lại

- Cá nhân đọc các từ khó trên

- 2 hs đọc lượt 2

Trang 5

Đoạn 1: mục đồng

Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng, tuổi

ngọc ngà, khát khao

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha

thiết, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của

bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của

đám trẻ khi chơi thả diều

* HĐ 3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

1) Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những

giác quan nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi

2) Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ em

những niềm vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những mơ ước đẹp như thế nào?

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của

trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ươc

mơ của mình vào đó Những ước mơ đó sẽ

chắp cánh cho các bạn trong cuộc sống

3) Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- Kết luận ý 2 là ý đúng nhất - Cánh diều

khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ

* HĐ 4 Đọc diễm cảm

- Gọi HS đọc lại 2 đoạn của bài

- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1

1) cánh diều mầm mại như cánh bướm

Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng

- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè

- Đọc thầm đoạn 2

2) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng

Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống

từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xinh "Bay đi diều ơi! Bay đi!"

- HS lắng nghe

- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu

- 2 HS đọc lại 2 đoạn của bài

Trang 6

- Y/c HS theo dõi, lắng nghe tìm ra giọng

đọc của bài

- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)

- HD đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS đọc

+ Y/c HS đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

4 Củng cố, dặn dò:

- Bài văn Cánh diều tuổi thơ nói lên điều

gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý đọc

đúng và đọc diễn cảm

- Bài sau: Tuổi ngựa

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc thích hợp

- Lắng nghe

- 2 HS đọc

- Đọc trong nhóm đôi

- 3 nhóm HS thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp

mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

- Lắng nghe, thực hiện

-*** -Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 15: Bài: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 )

I Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- *GDKNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,

biết ơn với thầy cô

II Đồ dùng dạy-học:

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: Biết ơn thầy giáo,

cô giáo

- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy

giáo cô giáo?

- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô

giáo các em phải làm gì?

Nhận xét,ghi điểm

-Hát

2 hs lên bảng trả lời

- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người

- Em phải lễ phép với thầy cô, cố gắng học tập, rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô

- Lắng nghe

Trang 7

3 Bài mới:

* HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm

nay, các em sẽ tự tay mình làm những

tấm bưu thiếp thật đẹp để chúc mừng

các thầy cô giáo

* HĐ 2 Báo cáo kết quả sưu tầm

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết lại

các câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu tầm

vào một tờ giấy, tên các chuyện kể vào

tờ giấy khác và tên kỉ niệm khó quên

của mỗi thành viên vào tờ giấy còn lại

- Y/c các nhóm dán lên bảng kết quả

làm việc của nhóm mình

- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta

điều gì?

- Gọi các nhóm lên biểu diễn tiểu phẩm

mà mình chuẩn bị

- Cùng HS nhận xét nội dung, cách thể

hiện của các bạn

- Tuyên dương nhóm thể hiện được

hành động, việc làm nhớ ơn thầy cô

giáo

* HĐ 3 Làm bưu thiếp chúc mừng

các thầy giáo, cô giáo cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Bây giờ các em hãy tự tay mình làm

và trang trí tấm bưu thiếp để tặng thầy,

cô giáo cũ

- Gọi hs trình bày một số bưu thiếp

- Cùng hs nhận xét, chọn những bưu

thiếp đẹp

- Các em nhớ gửi tặng các thầy cô giáo

cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã

làm

Kết luận: Đối với thầy cô giáo cũ hay

thầy cô giáo mới, các em phải ghi nhớ:

- Chia nhóm, thực hiện

- Đại diện nhóm đọc các câu ca dao, tục ngữ Không thầy đố mày làm nên

Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

Dốt kia thì phải cậy thầy Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên

- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay, lẽ phải, giúp ta nên người

- Các nhóm lên trình bày

- Nhận xét

- HS thực hành làm bưu thiếp

- Dán bảng một số bưu thiếp

- Lắng nghe

-2 HS đọc ghi nhớ

Trang 8

Chúng ta luôn phải biết yêu quí, kính

trọng, biết ơn thầy cô

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Thực hành các việc làm để tỏ lòng

kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Lắng nghe thực hiện

-*** -Môn: KHOA HỌC

Tiết 29: Bài: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu:

Thực hiện tiết kiệm nước

KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước).

*TKNL&HQ: HS biết những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

#Giảm tải: Không yêu cầu học sinh vẽ tranh cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS

II Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to, bút màu cho các nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ nguồn

nước

Gọi HS lên bảng trả lời

1) Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước?

2) Ngoài những việc làm trên, còn có

những việc làm nào để bảo vệ nguồn

nước?

2) Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước,

chúng ta cần phải làm gì?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

- Hát

-3 HS lần lượt lên bảng trả lời 1) Chúng ta cần giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước: giếng nước,

hồ nước, đường ống dẫn nước Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước Nhà tiêu phải làm xa nguồn nước

2) Cần cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa; xử lí nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung

3) Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước, giữ vệ sinh nguồn nước

Trang 9

* HĐ 1 Giới thiệu bài: Chúng ta phải

làm gì để tiết kiệm nước? Bài học hôm

nay sẽ giúp các biết một số việc làm để

tiết kiệm nước

* HĐ 2 Tìm hiểu những biện pháp

bảo vệ nguồn nước

- Các em hãy quan sát các hình trong

SGK/60,61, thảo luận nhóm đôi chỉ ra

những việc nên làm và những việc

không nên làm để tiết kiệm nước

- Gọi một số HS trình bày kết quả

Kết luận: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có, chúng ta nên làm theo

những việc làm tiết kiệm nước, phê

phán những việc làm sai để tránh gây

lãng phí nước

* HĐ 3 Tại sao phải thực hiện tiết

kiệm nước

- Yêu cầu HS quan sát hình 7, 8

SGK/61

- Em nhìn thấy những gì trong hình

7,8?

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm nêu 1 việc)

* Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước:

Hình 2: Nước chảy tràn lan không khóa máy

Hình 4: Bé đánh răng và để nước chảy tràn lan, không khóa máy

Hình 6: Tưới cây để nước chảy tràn lan

* Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước

Hình 1: Khóa vòi nước, không để nước chảy tràn lan

Hình 3 :Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, nước bị rò rỉ

Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khóa máy ngay

- Lắng nghe

- Quan sát

+ Hình 7: vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước rất to (thể hiện dùng nước phung phí) và cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy

+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi

Trang 10

- Theo em, bạn nam ở hình 7a nên làm

gì? Vì sao?

- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm

nước?

Kết luận: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có Nhà nước phải chi phí

nhiều công sức, tiền để xây dựng các

nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực

tế không phải địa phương nào cũng

được dùng nước sạch Mặt khác, các

nguồn nước trong thiên nhiên có thề

dùng được là có hạn Vì vậy, chúng ta

cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước

vừa tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa có

nước cho nhiều người khác, vừa góp

phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước

* HĐ 4 Vẽ tranh cổ động tuyên

truyền tiết kiệm nước

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 xây

dựng bản cam kết tiết kiệm nước, tìm ý

cho nội dung tranh tuyên truyền cổ

động mọi người cùng tiết kiệm nước,

phân công từng thành viên vẽ hoặc viết

từng phần của bức tranh

- Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

- Gọi các nhóm dán và trình bày sản

phẩm của mình, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Tuyên dương các sáng kiến tuyên

truyền cổ động mọi người cùng tiết

kiệm nước

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

sen, vặn nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng

- Bạn nam nên vặn vòi nước vừa phải

để tiết kiệm nước vì: để người khác có nước dùng, để tiết kiệm cho mình vì nước không phải tự nhiên mà có, phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có

- Chúng ta cần tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều tiền của, công sức mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng

- Lắng nghe

Giảm tải: Không yêu cầu học sinh vẽ tranh cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS.

- Thảo luận nhóm 6

- Trình bày

- 2 HS đọc ghi nhớ

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w