Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là: - Điều kiện vật chất như: Thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia ñình, caùc phöông tieän ñi laïi,… - [r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2006
Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
SGK trang 4 - TGDK: 35 phút
A.Mục đích yêu cầu :
-Biết đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở Đọc ngắt nghỉ
đúng sau
dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ: ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh
vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
- GDHS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường, ở nhà vàở mọi nơi
B Chuẩn bị :- Gv : Tranh SGK phóng to, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
C.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
Phân môn tập đọc, chủ điểm đầu tiên chúng ta học là:” Thương người như thể thương thân”
Chủ điểm thể hiện con người yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn
Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ghi chép những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện
do
nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay truyện được tái bản nhiều lần và được dịch ra
nhiều thứ tiếng trên thế giới
Bài tập đọc :”Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một đoạn trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài ( 3 lượt)
Trang 2+Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS
+Lần 2 : Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài
+Lần 3: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ
- GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá đáng, trông rất khó coi.
“ thui thủi” : là cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn.
- Gọi 1 -2 HS đọc cả bài
-HS luyện đọc theo cặp
- Đọc diễn cảm cả bài ( Lời Nhà Trò: giọng kể lể đáng thương; Lời Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò: giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết)
*Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và chốt lại
+ Đoạn 1:” 2 dòng đầu”
H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
(… Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội)
H: Nêu ý 1?
- Nghe và chốt ý
Ý 1 : Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
(….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”
H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?
(…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn cuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt)
H: Đoạn 2 và 3 nói lên điều gì?
- Lắng nghe và chốt ý
Ý 2: Tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị bọn nhện ức hiếp.
+ Đoạn 4:”còn lại”
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
(+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
Trang 3+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi)
H: Đoạn 4 nói lên điều gì?
- Lắng nghe và chốt ý
Ý3 :Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích?
* Gợi ý: + Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn…
- Thích vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương, yếu đuối
+ Dế Mèn xoè cả 2 càng ra bảo Nhà Trò:” Em đừng sợ….kẻ yếu”
- Thích vì hình ảnh này tả Dế Mèn như một võ sĩ oai vệ, lời nói mạnh mẽ, nghĩa hiệp
+ Dế Mèn dắt Nhà trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
- Thích vì Dế Mèn dũng cảm, che chở, bảo vệ kẻ yếu đuối, đi thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra ý nghĩa của truyện
- GV chốt ý- ghi bảng:
* Ý nghĩa : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ
áp bức, bất công.
Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ
Tôi xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò :
- Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ
yếu.
- Đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài trước lớp
- Nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại ý nghĩa
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Giáo dục và nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế
Mèn phiêu lưu kí.
D.Phần bổ sung:
Trang 4………
………
………
****************************************************
Toán Ôn tập các số đến 100 000 SGK trang 3 -TGDK: 35phút A Mục tiêu : - Giúp HS : Ôân tập về đọc, viết các số trong phạm vi100 000 Ôân tập viết tổng thành số Ôân tập về chu vi của một hình - Vận dụng kiến thức đã học làm tốt các bài tập - Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học B Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ. - HS : Xem trước bài C Các hoạt động dạy - học : 1 Ổn định : Nề nếp lớp 2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh 3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề “ Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được học đến số nào? ( 100 000) Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000” Hoạt động1 : Ôân lại cách đọc số, viết số và các hàng. - Viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,hàng nghìn, hàng chục nghìn là chữ số nào? - Nghe và chốt (số1 hàng đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn.) - Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80 001 - Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề (VD: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục;…) - Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập. Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở Theo dõi HS làm bài. - Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật viết các số trên tia số “a” và các số trong dãy số “b”
- Đặt câu hỏi và chốt ý
H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?
Trang 5(… số tròn chục nghìn.)
H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
(….10 000 đơn vị.)
H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?
(…số tròn nghìn.)
H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
(…1000 đơn vị.)
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo phiếu kiểm tra
Đáp án:
63850 : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
91 907: chín mươi mốt nghìn chín trăm linh bảy
16 212 : mười sáu nghìn hai trăm mười hai
8 105 : tám nghìn một trăm linh năm
70 008: bảy mươi nghìn không trăm linh tám
Bài 3:- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài.
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Đáp án:
9171 = 9000+100+70+1
3082 = 3000+80+2
7006 = 7000+6 7000+300+50+1 = 7351 6000+200+30 = 6230 6000+200+3 = 6203 5000+2 = 5002
Bài 4:- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.
H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào? (…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.)
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- Gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài nếu sai
Đáp án:
Chu vi hình tứ giác ABCD:
Trang 66+4+3+4 = 17 ( cm) Chu vi hình chữ nhật QMNP:
( 8+4) x 2 = 24 ( cm) Chu vi hình vuông GHIK:
5 x 4 = 20 ( cm)
4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV Hướng dẫn bài về nhà
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài :”Tiếp theo”
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
**********************************************
Đạo đức Trung thực trong học tập(T1)
SGK trang 3 -TGDK: 30phút
A Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong
học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi
thiếu trung thực trong học tập
B Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
C Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1 : Xử lí tình huống.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Tóm tắt thành các cách giải quyết chính
a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
Trang 7c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau.
H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao chọn cách giải quyết đó?
Kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập
Khi mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3 thái độ:
+ Tán thành; Phân vân; Không tán thành
- Yêu cầu HS các nhóm cùng lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn của mình
- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu
VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ
Không tán thành giơ bìa màu xanh
Phân vân thì giơ bìa màu vàng
- GV kết luận : Ý kiến (b), (c) tán thành; ý (a) không tán thành
- Giáo dục HS:
H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học tập?
- Nghe và chốt ý
(….cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải, không nói dối, không coi cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.)
- Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên nhóm trả lời chưa tốt
Hoạt động 4 : Liên hệ bản thân.
(Làm việc cả lớp)
- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trog học tập
H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là trung thực?
H: Nêu những hành vi không trung thực trong học tập mà em đã từng biết?
* Chốt bài học: Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu
quý, tôn trọng.
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành:
Trang 8- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực, 3 hành vi thể hiện sự
không trung thực trong học tập
- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề bài học( BT5 SGK)
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
Khoa học Con người cần gì để sống?
SGK trang 4 - TGDK: 35phút
A Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
B Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.
- HS : Xem trước bài
C Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động1 : Tìm hiểu con người cần gì để sống (Động não).
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành:
+ Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình
- Nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
+Tóm tắt lại các ý kiến của HS và chốt
Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:
- - Điều kiện vật chất như: Thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại,…
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội mhư: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,…
Hoạt động2 : Tìm hiểu những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần (Làm việc với phiếu học tập và SGK).
Trang 9* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người mới cần
* Cách tiến hành:
(Làm việc với phiếu học tập theo nhóm).
+ GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn lúng túng
+ Chữa bài tập cho cả lớp
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp
Đáp án:
Những yếu tố cần cho sự sống
1 Không khí
2 Nước
3 Aùnh sáng
4 Nhiệt độ( thích hợp với từng đối tượng)
5 Thức ăn( phù hợp với từng đối tượng)
6 Nhà ở
7 Tình cảm gia đình
8 Phương tiện giao thông
9 Tình cảm bạn bè
10 Quần áo
11 Trường học
12 Sách báo
13 Đồ chơi
+ Thảo luận cả lớp
- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yếu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi
H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con người còn cần những gì?
Kết luận :
- Con người, đông vật và thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình.
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác.Ngoài những yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.
Hoạt động 3 : Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người
* Cách tiến hành:
+ Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ trong những thứ cần có để duy trì sự sống
Trang 10+ Hướng dẫn cách chơi và chơi.
- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ trong 20 tấm phiếu mà các em thấy cần phải mang đi khi đến hành tinh khác Những phiếu loại ra nộp cho GV
- Tiếp theo mỗi nhóm lại chọn ra 6 thứ cần thiết hơn cả để mang theo, những thứ loại tiếp lại nộp cho GV
- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, quan sát
+ Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi
4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị bài 2.
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
**************************************
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2006 Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng SGK trang 6 - TGDK: 35 phút A Mục đích yêu cầu: - HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh - Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói chung - HS vận dụng bài học làm tốt bài tập B Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng. - HS : Vở bài tập, SGK
C Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được cấu tạo các bộ phận của một tiếng, từ đó hiểu
thế nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
Hoạt động 1: Nhận xét VD - Rút ghi nhớ