GV kết luận: Nguyên tắc chung của việc bảo HS nghe quản làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn *Hoạt động 3: T rò [r]
Trang 1Tập đọc : NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA
I Mục tiêu :
1 Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người
kể chuyện
2 Hiểu ND : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Đọc bài : Gà Trống và Cáo
Nêu đại ý của bài
2 Bài mới :
GV treo tranh và giới thiệu bài :
a) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
- Đọc nối tiếp lần 1, đọc từ khó : dằn vặt, An –
đrây – ca ; nhập cuộc
Đọc nối tiếp lần 2, luyện đọc câu :
Chơi một lúc /mới nhớ lời mẹ dặn / cửa
hàng /mua thuốc rồi mang về nhà
- Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài :
Gọi HS đọc đoạn 1
Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây –ca mấy tuổi ?
Hoàn cảnh gia đình em như thế nào ?
Khi mẹ bảo An-đrây-ca mua thuốc cho ông,
thái độ của cậu bé như thế nào ?
An-đrây-ca đã làm gì trên đường mua thuốc
cho ông ?
Giảng : Nhập cuộc
Nêu ý đoạn 1 ?
Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời
Chuyện gì xảy ra khi An-đrây –ca mang thuốc
về nhà ?
Thái độ của An-đrây -ca lúc đó như thế nào ?
An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?
Giảng : dằn vặt
Ý của đoạn 2
c/ Đọc diễn cảm
Gọi 2 HS đọc thành tiếng
Luyện đọc diễn cảm
HS đọc toàn bài
3/ Củng cố , dặn dò :
Đặt tên khác cho truyện
Đọc bài và nêu đại ý
HS đọc nối tiếp
HS đọc nối tiếp lần 2
HS đọc và trả lời
An –đrây-ca mải chơi nên mua thuốc về nhà muộn
- HS trả lời
HS luyện đọc diễn cảm
HS đặt tên cho truyện
Trang 2Xem bài sau : Chị em tôi HS nghe
I- Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng,đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà, trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng bài tập 2 và bài 3 a
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm
III-Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ :
- Gọi 1 hs lên bảng đọc các từ ngữ và cho 3 hs
viết
- Nhận xét bài viết của hs
B - Bài mới :
1 Giới thiệu
2 - Hướng dẫn viết chính tả :
a -Tìm hiểu nội dung truyện :
- Gọi hs đọc truyện
- Hỏi : Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
b - Hướng dẫn viết từ khó :
- Gv y/c hs tìm từ khó trong truyện
- Y/c hs đọc và luyện viết các từ vừa tìm được
c - Hướng dẫn trình bày :
- Gọi hs nhắc lại cách trình bày lời thoại
d -Nghe - viết :
- Đọc câu văn ngắn, cụm từ hs viết bài vào vở
c -Thu, chấm, nhận xét vở.
2 3 - Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài 2a - Gọi hs đọc.
- Hỏi : + Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc x là
từ láy như thế nào ?
- Gv phát bảng nhóm cho hs
-Y/c hs hoạt động theo nhóm 4
-Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung để có một phiếu
hoàn chỉnh
- Gv kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất
- Làm bài 3a :
3 - Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
-Dặn hs về nhà, làm lại bài 2a vào vở Chuẩn bị
bài sau
- Đọc và viết các từ : + lẫn lộn,nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, cái kẻng, leng keng,
- Hs lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+ Ông là một người thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- Các từ : Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn
- 1hs viết bảng, lớp viết bài vào vở
- Đổi vở chấm bài
- 1 hs đọc thành tiếng yêu cầu làm mẫu
- Tìm các từ láy + Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s /x
- Thảo luận theo nhóm 4
Nhận xét, bổ sung
- Hs chữa bài
- HS nghe
Trang 3Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về DT chung và DT riêng.(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ; Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
II Đồ dùng học tập :
-Bản đồ tự nhiên VN (có sông Cửu Long), tranh ảnh vua Lê Lợi
III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ :
- Y/c hs cho ví dụ về danh từ, cả lớp nhận xét
B - Bài mới :
1 - Giới thiệu :
2 - Tìm hiểu ví dụ :
Bài 1 :
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi và tìm từ
đúng
Bài 2 :
- Y/c hs đọc đề
- Y/c hs trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi
Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như
sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của một vật nhất định như
Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
- Bài 3 : Gọi hs đọc yêu cầu.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Danh từ riêng chỉ người, địa danh cụ thể luôn
luôn phải viết hoa
2.3 Ghi nhớ :
-Hỏi :+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
Cho ví dụ
2.4 -Luyện tập :
Bài 1 : Y/c hs đọc y/c và nội dung
-Phát phiếu học tập cho từng nhóm
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Gv kết luận để có phiếu đúng.và giải thích đáp
án của mình
Bài 2 : Y/c hs đọc yêu cầu.
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài của bạn trên bảng
3-Củng cố và dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà học bài và viết vào vở : 10 danh
-1 hs lên bảng thực hiện yêu cầu a- sông b- Cửu Long c-vua d- Lê Lợi
-1 hs đọc đề
-Thảo luận cặp đôi
-Hs trả lời :
-1 hs đọc thành tiếng
-Thảo luận nhóm đôi
-Hs lắng nghe
- 2 -3 hs đọc thành tiếng ghi nhớ
- Tìm danh từ riêng và danh từ chung trong đoạn văn
- Thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung
- Hs chữa bài
- 1 hs đọc yêu cầu
- Viết hoa tên bạn vào vở bài tập
- Lớp nhận xét bài trên bảng
- Lớp lắng nghe
Trang 4từ chung chỉ đồ vật, 10 danh từ riêng chỉ người.
I Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ : tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, sững sờ, thủng thẳng , im như phỗng, thỉnh thoảng
- Đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiếu các từ ngữ khó trong bài : tặc lưỡi, yên vị, im như phổng
- Hiểu nội dung toàn bài : Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ có sự giúp đỡ của cô em Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người đối với mình
II- Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III-Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Bài cũ :
- Gọi 2hs đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi về nội dung truyện
- Nhận xét và ghi điểm
2- Bài mới :
2.1 Giới thiệu :
2.2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài ;
a- Luyện đọc :
Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng,
hóm hĩnh Nhấn giọng ở những từ ngữ : lễ phép
thưa, ân hận, tặc lưỡi, lướt qua, giận dữ, thủng
thẳng, giả bộ, sững sờ, im như phổng, cuồng
phong, cười phá lên
- GV đọc mẫu
b- Tìm hiểu bài :
-Y/c hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+Cô bé có đi học nhóm thật không ? Em đoán
xem cô đi đâu ?
+ Cô chị nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa ?
Vì sao cô lại nói dối nhiều lần như vậy ?
+ Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như thế
nào ? Vì sao cô lại cảm thấy ân hận ?
Giảng : ân hận
+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?
GV chuyển ý sang đoạn 2
- Y/c hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Gv cho hs xem tranh minh hoạ
- 1 hs đọc lại đoạn 2 và hỏi ý đoạn 2 ?
-Gv chốt ý đoạn 2 và ghi lên bảng.
Giảng : bắt chước
- Gv chuyển ý sang đoạn 3
- 2 hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Hs mở sgk
- 3 hs đọc nối tiếp nhau.(3 lượt ) + Đoạn 1 : Dắt xe ra cửa… tặc lưỡi + Đoạn 2 : Cho đén một hôm …nên người
+ Đoạn 3 : Từ đó ….tỉnh ngộ
- 1 hs đọc toàn bài thành tỉếng, cả lớp đọc thầm theo
- 1 hs đọc chú giải
- HS trả lời
- 1 Hs đọc lại đoạn 1
1 hs đọc, cả lớp đọc thầm
-Hs quan sát tranh -1 hs đọc lại đoạn 2, tìm ý đoạn 2
- 1hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi
Trang 5- Y/c hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị tĩnh ngộ ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
-Y/c 1 hs đọc lại đoạn 3 và tìm ý đoạn 3
Giảng từ : tỉnh ngộ
-Gv chốt ý đoạn 3 và ghi lên bảng.
-Hs đọc lại toàn bài
-Y/c hs tìm đại ý bài ? Liên hệ GD
-Gv chốt lại đại ý và ghi lên bảng.
c- Đọc diễn cảm :
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
- 2 hs đọc toàn bài
- Gv tổ chức cho hs thi đọc phân vai
- Nhận xét và cho điểm hs
3 - Củng cố và dặn dò :
Hỏi : + Vì sao chúng ta không nên nói dối ?
- Giáo dục tư tưởng và liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà đọc lại bài Tìm hiểu bài sau :
Trung thu độc lập
+ Vì cô em bắt chước mình nói dối + Vì cô biết cô là tấm gương sáng cho em
-1 hs đọc lại đoạn 3, lớp tìm ý đoạn 3
- 3 hs nối tiếp nhau thi đọc diễn cảm -2 hs đọc lại toàn bài
-Thi đọc diễn cảm theo phân vai
-Hs trả lời
-hs Lắng nghe
I Mục tiêu :
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV ** Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn 4đề
- Phiếu học tập cá nhân có sẵn nội dung
III- Hoạt động dạy và học :
Giáo viên Học sinh
1-Trả bài :
-Trả bài cho hs
-Y/c hs đọc lại bài của mình
-Nhận xét kết quả bài làm của hs
+Ưu điểm :
Nêu tên những hs viết bài tốt, có số
điểm cao nhất
Nhận xét chung về cả lớp đã xác định
đúng kiểu bài văn viết thư, bố cục lá thư, các
ý diễn đạt
+Hạn chế :
Nêu những lỗi sai của hs ( không nêu
tên hs )
* Chú ý : Gv cần nhận xét rõ ưu điểm hay sai
sót của hs vào bài cụ thể
-Nhận bài và đọc bài
-Lắng nghe
Trang 6- Gv nên có những lời động viên khích lệ các
em cố gắng hơn nữa ở bài sau Nếu hs làm
không đạt y/c, không nên cho điểm mà dặn
dò các em về nhà viết lại bài để có kết quả
tốt hơn
2- Hướng dẫn hs chữa bài :
- Phát phiếu cho từng hs
Gv đến từng bàn hướng dẫn, nhắc nhở từng
hs
-Gv ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi
chính tả mà nhiều hs mắc phải lên bảng, sau
đó gọi hs lên bảng chữa bài
- Gọi hs bổ sung, nhận xét
- Đọc những đoạn văn hay
- Y/c hs nhận xét sau mỗi bài văn cô đọc
3-Củng cố và dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn những hs viết chưa đạt về nhà tập viết
lại và nộp cho cô vào tiết sau
- Nhận phiếu hoặc chữa vào vở
+ Đọc lời nhận xét của gv
+ Đọc các lỗi sai trong bài, viết và chữa vào phiếu học tập hoặc gạch chân và chữa vào vở
+ Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnh kiểm tra lại
- đọc lỗi và chữa lỗi
- Bổ sung ,nhận xét
- Hs lắng nghe
- Nhận xét để tìm ra cái hay
Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I-Mục tiêu :
- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT1, 2) ; Bước đầu biết sắp xếp các từ Hán việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4)
II-Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1
- Thẻ ghi các từ : tự tin, tự kiêu, tự ti, tự hào, tự trọng, tự ái
III-Hoạt động dạy và học :
Giáo viên Học sinh
1-Bài cũ :
1)Viết 5 danh từ chung
2) Viết 5 danh từ riêng
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu :
2.2 Hướng dẫn hs làm bài tập :
Bài 1 :- Y/c hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi và làm bài
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi hs đọc bài đã hoàn chỉnh
Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung.
- Y/c hs hoạt động trong nhóm
+Nhóm1 : đưa ra từ
+Nhóm 2 : tìm nghĩa của từ
Sau đó đổi lại Nhóm2 sẽ đưa ra nghĩa của
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết bcon
- 2 hs đọc thành tiếng
-Thảo luận theo nhóm đôi
- Hs làm bài , nhận xét , bổ sung
- Lớp chữa bài
- 2 hs đọc lại đề bài
- Thảo luận trong nhóm
- Hs 2 nhóm thi
- 2 hs đọc lại lời giải đúng
Trang 7từ, nhóm1 tìm từ.
-Nếu nhóm nào nói sai 1 từ , lập tức cuộc
chơi dừng lại và gọi nhóm kế tiếp
-Nhận xét tuyên dương các nhóm hoạt động
sôi nổi, trả lời đúng
-Kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
-Gọi hs đọc yêu cầu
-Cho lớp hoạt động nhóm 4
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận về lời giải đúng
-Gọi 2 hs đọc lại 2 nhóm từ
Bài 4 :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs đặt câu, gv nhắc nhở, sửa chữa các
lỗi về câu sử dụng từ cho từng hs
-Gv nhận xét ,tuyên dương những hs đặt câu
hay
3 - Củng cố và dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà viết lại bài tập 1, bài tập 4
vào vở
+trung thành
+trung kiên
+trung nghĩa
+trung hậu
+trung thực
- 1 hs đọc thành tiếng
- Thảo luận theo nhóm 4
-Hs chữa bài vào vở
trung thu trung bình trung tâm
trung thành trung nghĩa trung kiên trung thực trung hậu
-2 hs đọc thành tiếng
- Hs tiếp nối nhau đặt câu
Ví dụ : + Lớp em không có học sinh trung bình
+ Đêm trung thu thật vui và lí thú
Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2009
I Mục tiêu :
- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và lời gợi ý, dân giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện Ba lưỡi rìu
- Biết phát triển ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh học cho truyện.
- Bảng lớp kẻ sẵn các cột
III- Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Bài cũ :
- Gọi 1 hs đọc phần ghi nhớ bài Đoạn văn
trong bài văn kể chuyện
2-1 Bài mới :
2.2- Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :- Yêu cầu hs đọc đề bài.
- Dán 6 tranh minh hoạ theo đúng thứ tự như
sgk lên bảng Yêu cầu hs quan sát, đọc thầm
và trả lời câu hỏi
+ Truyện có những nhân vật nào ?
+ Câu chuyện kể lại những chuyện gì ?
+Truyện có ý nghĩa gì?
- Câu chuyện kể lại việc chàng trai được tiên
-2 hs lên thực hiện yêu cầu
-Hs lắng nghe
- 1 hs đọc thành tiếng
+Quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm phán lời Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Chàng tiều phu và cụ già
+Truyện khuyên chúng ta hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ được hưởng hạnh phúc
Trang 8ông thử thách tính thật thà, trung thực qua
những lưỡi rìu
Bài 2 :- Gọi hs đọc y/c.
Y/c hs quan sát tranh
+Anh chàng tiều phu làm gì ?
+ Khi đó chàng trai nói gì ?
+ Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào ?
+ Lưỡi rìu của chàng trai ra sao ?
-Gọi hs xây dựng đoạn 1 của truyện dựa vào
các câu hỏi
-Gọi hs nhận xét
-Y/c hs hoạt động trong nhóm với 5 tranh
còn lại
-Gv phát phiếu học tập.( mỗi nhóm một tranh,
đọc kĩ phần dươí của tranh và xây dựng thành
một đoạn văn kể chuyện)
-Y/c 2 hs kể lại toàn câu chuyện
-Nhận xét ,ghi điểm
3- Củng cố và dặn dò:
- Hỏi : + Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà viết lại câu chuyện vào vở
chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
- 6 hs nối tiếp nhau đọc, mỗi hs đọc một bức tranh
-3 – 5 hs kể lại cốt truyện
- 2 hs đọc nối tiếp nhau y /c thành tiếng -Hs quan sát, đọc thầm
+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì chẳng may lưỡi rìu bị văng xuống sông + Chàng nói : “ Cả gia tài nhà ta chỉ có lưỡi rìu này.Nay mất rìu không biết làm
gì để sống đây
+ Chàng trai nghèo ở trần , đóng khố, người nhễ nhại mồ hôi , đầu quấn một chiếc khăn màu nâu
+Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng
- 2 hs kể lại đoạn 1 HS khác kể toàn truyện
- Nhận xét lời kể của bạn
HS nêu
Hs nghe
Trang 9
KHOA HỌC :(Tiết 11 ) MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
+Nêu được các cách bảo quản thức ăn
+Biết và thực hiện được những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
II CHUẨN BỊ :Tranh minh hoạ Một vài loại rau thật như:rau muống rau cải ,cá khô,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín?
GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài
Hỏi: Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia
đình em làm thế nào?
-GV ghi đề lên bảng
*Hoạt động 1Các cách bảo quản thức ăn
GV treo tranh HS quan sát
Nh1,3:Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ?
Nh 2 và 5 :Gia đình em thường sử dụng những
cách nào để bảo quản thức ăn?
Nh4 và 6:Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi
gì?
GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động 2:Những lưu ý trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn:
Trả lời: Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm
Và lưu ý điều gì trước khi bảo quản và sử dụng?
GV kết luận: Nguyên tắc chung của việc bảo
quản làm cho các vi sinh vật không có môi
trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thức ăn
*Hoạt động 3: T rò chơi
HS thi đua nối tiếp đọc những cách bảo quản
thức ăn , tổ nào chậm tổ đó thua
3.Củng cố,dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà sưu tầm tranh ảnh về các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng gây nên
Gọi 3 HS lên trả lời
HS trả lời:Bỏ vào tủ lạnh,phơi khô, ướp muối., đóng hộp
HS trả lời
HS nghe
HS tham gia trò chơi
HS nghe
Trang 10HS nhắc lại đề Lớp thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm dán phiếu và trình bày: +Trong hình người ta bảo quản thức ăn bằng cách: phơi khô, đóng hộp,ngâm nước mắm , ướp lạnh bằng tủ lạnh +Bảo quản bằng cách phơi khô và ướp lạnh bằng tủ lạnh, ướp muối,ngâm nước mắm,làm mứt…
+Các cách bảo quản thức ăn đó giúp cho thức ăn để được lâu,không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
-Tên các nhóm là Nhóm1 và3: Phơi khô Nhóm 2 và5: Ướp muối Nhóm 4: Ướp lạnh Nhóm6 :Cô đặc với đường Đại diện nhóm trả lời
Nhóm phơi khô thức ăn là:
cá,tôm,mực,củ cải,bánh tráng, khoai,sắn….trước khiphơi khô cần rửa sạch, bỏ ruột, bỏ phần giập nát ,héo úa,và trước khi sử dụng cần rửa lại
Nhóm Ướp muối thức ăn là; thịt cá,
tôm ,mực,dưa cải, các loại rau… trước khi ướp cần bỏ phần ruột chọn loại tươi.Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn
Nhóm Ướp lạnh thức ăn
là:thịt,cá,tôm,cua,các loại rau….trước khi bảo quản cần chọn loại tươi ,bỏ