1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Trường Tiểu Học Y Jút - Tuần 5

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của trò Hoạt động của thầy 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm các bài tập hướng dẫn luyện tậ[r]

Trang 1

Tuần 5

Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức

Những hạt thóc giống Luện tập

Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn Biết bày tỏ ý kiến ( T1)

Toán Luyện từ và câu

Kể chuyện Lịch sử

Bài 9 Tìm số trung bình cộng MRVT : Trung thực – Tự trọng

Kể chuyện đã nghe đã đọc Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương bắc

Toán Tập làm văn Địa lý

Âm nhạc

Gà trống và cáo Luyện tập Viết thư ( Kiểm tra viết ) Trung du Bắc Bộ

Ôn tập bài hát bạn ơi lắng nghe

Toán Chính tả Khoa học

Mỹ thuật

Bài 10 Biểu đồ Nghe viết : Những hạt thóc giống

Ăn nhiệu rau và quả chin.Sử dụng thực phNm sạch và an toàn

Thường thức mỹ thuật : Xem tranh phong cảnh

Luyện từ và câu Tập làm văn

Kỹ thuật Sinh hoạt lớp

Biểu đồ ( Tt ) Danh từ

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện Khâu đôt thưa

Trang 2

TUẦN 5

Thứ hai , ngày 22 tháng 9 năm 2008

TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…

- PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…

• Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

1 Đọc - hiểu:

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

• Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi

sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của

ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 3

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì? Cảnh này em

thường gặp ở đâu?

- Từ bao đời nay, những câu truyện cổ

luôn là những bài học ông cha ta

muốn răn dạy con cháu Qua câu

truyện Những hạt giống thóc ông cha

ta muốn nói gì với chúng ta? Các em

cùng học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp

nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS

đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân

một thúng thóc về gieo trồng/ và giao

hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ

được truyền ngôi, ai không có thóc

nộp/ sẽ bị trừng phạt

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,

cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha

Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng

Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kĩ:

Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng

dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối

ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt + Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

Trang 4

truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo

lắng, không làm sao, nảy mầm được,

sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc

được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm,

hiền minh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và

trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn người

như thế nào để truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm

được người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể

nảy mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu

không vó thóc sẽ bị trừng trị Theo

em, nhà vua có mưu kế gì trong việc

này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính

đoạn 1

- Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng

ta cùng học tiếp

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã

làm gì? Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì

đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì

khác mọi người?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được + Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ

bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

Trang 5

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì

do tính thật thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2-3-4

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả

lời câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa

như thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo

dõi để tìm ra gịong đọc thích hợp

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng

đoạn

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

* Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

* Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

- 4 HS đọc

- HS theo dõi

- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai

Trang 6

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và

luyện đọc

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với

chúng ta điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- 2 HS đọc

- 3 HS đọc

TOÁN

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm

- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày

- Củng cố mối quanm hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học

- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một s

II.Đồ dùng dạy học:

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta

Trang 7

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ

giúp các em củng cố các kiến thức

đã học về các đơn vị đo thời gian

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

trên bảng của bạn, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những

tháng nào có 30 ngày ? Những tháng

nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao

nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những năm tháng

2 có 28 ngày gọi là năm thường Một

năm thường có 365 ngày Những

năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366

ngày.Cứ 4 năm thì có một năm

nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm

nhuận …

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,

11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5,

7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc

29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

Trang 8

đó gọi một số HS giải thích cách đổi

của mình

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách

tính số năm từ khi vua Quang Trung

đại phá quân Thanh đến nay

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b,

sau đó chữa bài

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Muốn biết bạn nào chạy nhanh

hơn, chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 5

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ

và đọc giờ trên đồng hồ

- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy

giờ ?

- GV có thể dùng mặt đồng hồ để

quay kim đến vị trí khác và yêu cầu

HS đọc giờ (Nếu còn thời gian)

- GV cho HS tự làm phần b

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về

nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 =

216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ XIV

- HS đọc

- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn

vị giây rồi so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5)

- Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam

- 8 giờ 40 phút

- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút

- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV

- HS cả lớp

Trang 9

KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu được ích lợi của muối i-ốt

- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm

động vật và đạm thực vật?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9

trang 20 / SGK

- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp

lý các chất béo và muối ăn ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời được

câu hỏi này

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên

những món rán (chiên) hay xào

t Mục tiêu: Lập ra được danh sách

tên các món ăn chứa nhiều chất béo

T Cách tiến hành:

- HS trả lời

- Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn

- HS lắng nghe

- HS chia đội và cử trọng tài của đội

Trang 10

* GV tiến hành trò chơi theo các

bước:

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1

trọng tài giám sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp

nhau lên bảng ghi tên các món rán

(chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ

viết tên 1 món ăn

- GV cùng các trọng tài đếm số món

các đội kể được, công bố kết quả

- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào

bằng dầu thực vật hay mỡ động vật ?

* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ

động vật đều có vai trò trong bữa ăn

Để hiểu thêm về chất béo chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối

hợp chất béo động vật và chất béo

thực vật ?

t Mục tiêu:

- Biết tên một số món ăn vừa cung

cấp chất béo động vật vừa cung cấp

chất béo thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc thực vật

t Cách tiến hành:

♣ Bước 1: GV tiến hành thảo luận

nhóm theo định hướng

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ

6 đến 8 HS,

- Yêu cầu HS quan sát hình minh

20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên

bảng để trả lời các câu hỏi:

+ Những món ăn nào vừa chứa chất

béo động vật, vừa chứa chất béo thực

vật ?

mình

- HS lên bảng viết tên các món ăn

- 5 đế 7 HS trả lời

- HS thực hiện theo định hướng của

GV

- HS trả lời:

+ Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …

+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo

a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch

Trang 11

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật?

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

- Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình

bày ý kiến của nhóm mình

- GV nhận xét từng nhóm

♣ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần

thứ nhất của mục Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động

vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít

béo no Trong chất béo thực vật như

dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều

a-xít béo không no Vì vậy sử dụng cả

mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ

loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và

phủ tạng động vật có chứa nhiều chất

làm tăng huyết áp và các bệnh về tim

mạch nên cần hạn chế ăn những thức

ăn này

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng

muối i-ốt và không nên ăn mặn ?

t Mục tiêu:

- Nói về ích lợi của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

t Cách tiến hành:

♣ Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu

những tranh ảnh về ích lợi của việc

dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết

trước

- GV yêu cầu các em quan sát hình

minh hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt

có lợi ích gì cho con người ?

- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến

của mình GV ghi những ý kiến không

trùng lặp lên bảng

- 2 đến 3 HS trình bày

- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm

- HS thảo luận cặp đôi

- Trình bày ý kiến

+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày

+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ

+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi

- HS trả lời:

+ Ăn mặn rất khát nước

+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao

Ngày đăng: 03/04/2021, 14:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w