- G nªu yªu cÇu cña bµi tËp - Tổ chức cho học sinh làm bài vào vở - Học sinh đọc thầm đoạn văn, suy nghÜ lµm bµi vµo vë.. råi ch÷a bµi.[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy Tuần 7
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007.
Sáng : Nghỉ
Chiều: Tiếng Việt*
Luyện viết chính tả bài: Chị em tôi.
(Tiết 1: 4A2; Tiết 2: 4A3; Tiết 3: 4A1)
I - Mục đích - yêu cầu:
- HS viết đoạn từ "Cho đến một hôm nên người" Hiểu nội dung đoạn viết.
- Viết đúng các từ khó: rạp, lướt, lời năn nỉ, cuồng phong, phỗng,… Trình bày bài viết sạch
- Luôn có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II - Chuẩn bị:
- Nội dung bài tập ghi bảng phụ
III - hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
? Tìm 3 từ láy có tiếng chứa âm s? 3 từ láy có tiếng chứa âm x
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2 - Giảng bài.
a) Giáo viên đọc toàn bài viết:
? Nội dung đoạn văn nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn học sinh luyện viết các
từ khó: rạp, lướt,lời năn nỉ, cuồng
phong, phỗng
- Giáo viên nhận xét
c) Viết bài:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
d) Giáo viên thu một số bài, chấm
e) Bài tập: Tìm các từ có tiếng bắt đầu
bằng tr hoặc ch có nghĩa sau:
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc thầm đoạn văn và nêu các từ khó viết
- Học sinh viết bài
- Soát bài
- ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích tốt đẹp
- Khả năng suy nghĩ và hiểu biết
+ Gọi học sinh lên bảng chữa bài
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh có ý thức luyện viết
Trang 2Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007.
chính tả
Nhớ viết: Gà trống và Cáo i- mục đích, yêu cầu:
- Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ "Gà trống và cáo"
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có vần ơm/ơn) để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
- Giáo dục học sinh ý thức viết đúng, đẹp, nhanh
ii- đồ dùng dạy – học :
Bảng phụ chép bài tập 2a, bài tập 3
iii- các hoạt động dạy – học :
A- Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh làm lại bài tập 3 (a) Cả lớp làm vào vở nháp
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu giờ học - ghi bảng
2- Hướng dẫn học sinh nhớ - viết.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc thuộc
lòng đoạn thơ cần viết
- Giáo viên đọc lại đoạn thơ 1 lần
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, viết đoạn
thơ theo trí nhớ
- Giáo viên chấm 1 số bài, nêu nhận
xét chung
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 2 (a)
- G nêu yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
rồi chữa bài
Bài tập 3 (a)
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài rồi
chữa bài
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc thầm lại đoạn thơ, tập viết những chữ mình dễ viết sai, nêu cách trình bày bài thơ
- học sinh viết bài, tự soát lỗi
- HS tự sửa lỗi viết sai
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS làm bài trên phiếu bài tập
- Cả lớp nhận xét chữa bài
4- Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài tập 2a,
2b ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết
Trang 3luyện từ và câu Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam.
i- mục đích yêu cầu :
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
- Có ý thức viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam trong học tập và giao tiếp
ii- Chuẩn bị :
- 1 số bảng phụ chép các bài tập
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ.
- 2 học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Dạy bài mới:
a) Phần nhận xét.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
+ Mỗi tên riêng gồm mấy tiếng chữ cái
đầu của mỗi tiếng ấy được viết như thế
nào ?
b) Phần ghi nhớ
- Giáo viên chốt nội dung
c) Phần luyện tập
Bài tập 1: Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết
đúng/sai nhận xét, chốt kiến thức
Bài tập 2: Thực hiện như bài 1
Bài tập 3: Cho học sinh làm bài cá
nhân
- Nhận xét chữa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc các tên riêng, suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- Học sinh khác nhận xét bổ sung
- 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm lại
- Mỗi học sinh viết tên mình và
địa chỉ gia đình (3 học sinh lên bảng, cả lớp viết vở nháp)
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng viết
- Cả lớp viết vào vở
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị tiết sau
Trang 4toán Biểu thức có chứa hai chữ
i- mục tiêu : Giúp học sinh
- Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Biết cách tínhgiá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ
ii- đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ chép sẵn ví dụ
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh, 1 học sinh làm bài tập 4, 1 hs làm bài tập 3
- Nhận xét, chữa bài
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài - ghi bảng:
2- Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
a) Biểu thức có chứa hai chữ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- GV nêu câu hỏi để HS giải bài tập
- GV giới thiệu: “a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ”, sau đó yêu
cầu HS NX về BT có chứa hai chữ
b) Giáo viên giải thích giá trị của biểu
thức có chứa 2 chữ.
- GV đưa ra các gía trị của a,b và yêu
cầu HS tính a + b rồi rút ra nhận xét
3- Luyện tập, thực hành:
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập trong
bài sau đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 2: Hướng dẫn như bài 1
- GV hỏi thêm để củng cố kiến thức mới
Bài 3: Giáo viên treo bảng phụ
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bảng
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý thay
giá trị của a và b phải thay cùng 1 cột
- YCHS làm bài, nhận xét chữa bài
Bài 4: GV tiến hành như bài tập 3
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh trả lời
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu nhận xét
- Học sinh tính a + b
- Nhận xét như SGK
- Học sinh nêu yêu cầu
- HS đọc bài và làm bài làm bài vào vở nháp
- 1 vài học sinh nêu kết quả
- Học sinh làm bài rồi chữa bài, nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nêu
- Học sinh chú ý
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở nháp
- Hs làm bài, nhận xét chữa bài
4- Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 5khoa học Phòng bệnh béo phì
I - Mục tiêu : Sau bài học, học sinh có thể
- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, có thái độ đúng đối với người bị bệnh béo phì
II - đồ dùng dạy - học :
- Hình 28, 2 trong SGK
III - hoạt động dạy - học :
A - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2 - Tổ chức các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì: Dấu hiệu và tác hại
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và nêu những điều em biết về bệnh béo phì Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo 3 câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân gây lên bệnh béo phì là gì?
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
- Đại diện 1 nhóm thảo luận nhanh nhất trả lời
- Cả lớp nhận xét trao đổi, bổ sung
- Giáo viên nhận xét tổng hợp ý kiến của học sinh và kết luận
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống và yêu cầu học sinh cho biết nếu em ở trong tình huống đó thì em sẽ làm gì?
- Học sinh tiến hành thảo luận rồi trình bày kết quả
- Giáo viên tổng hợp kết quả rồi kết luận
Kết luận chung:
- Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dương học sinh
- Nhắc học sinh về nhà tìm hiểu bài học sau và chuẩn bị đồ dùng cần thiết
Trang 6Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
Luyện tập viết tên người, tên địa lí việt nam.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Những địa chỉ nào viết đúng quy tắc?
a) Thôn Văn La, xã Vạn thọ, huyện Vạn Xuân, tỉnh Thanh Hoá
b) ấp 6, xã Hoà Bình, huyện Trảng Bảng, tỉnh Tây Ninh
c) Thôn Nghĩa Lộ, xã Yên Nghĩa, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây
d) Bản Luông, xã Nậm Thi, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- GV treo bảng phụ, học sinh đọc bài tập, làm bài vào phiếu học tập
- 1 Học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp đối chiếu bài, nhận xét
- Giáo viên chốt lời giải đúng
Bài 2: Tên quận (hoặc huyện, thị xã nào viết đúng quy tắc?
- HS TLN, đại diện nhóm tìm ra đáp án nhanh nhất TLCH, HS NX
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: Những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nào viết đúng quy tắc?
d) Động phong Nha g) Đèo Hải Vân
- Học sinh làm bài vào vở - cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài 4: Viết tên 3 tỉnh hoặc thành phố mà em biết
- Giáo viên cho học sinh viết vào vở, 3 học sinh lên bảng viết bài
- Cả lớp nhận xét chữa bài
3 - Củng cố bài:- GV NX giờ học, nhắc HS viết hoa tên người, địa lý VN.
Trang 7Luyện tập về phép cộng, phép trừ.
Tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.
I - mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số và cách thử lại phép cộng, trừ, nhận biết và biết cách tính giá trị của biểu thức
có chứa hai chữ
II - Các hoạt động dạy - học:
1 - Giới thiệu bài ghi bảng.
2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính (có thử lại)
12458 + 98756 479892 - 214589
67894 + 1201 10789456 –
9478235
- Học sinh làm vở
- 1 học sinh lên bảng
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: Tìm x:
7894 + x = 789546 x + 1325 = 2948
x - 147989 = 78145 x – 1325 =
2948
Bài 3: Viết giá trị thích hợp của biểu thức
vào ô trống:
a + b
a - b
a x b
a : b
- Học sinh làm vở
- 1 học sinh làm lên bảng
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- 3 học sinh lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Bài tập 4: Một hộ nuôi cá, vụ đầu thu hoạch được 34 550 kg cá, vụ sau thu
hoạch được ít hơn vụ đầu 6 390 kg cá Tính ki-lô-gam cá hộ đó thu hoạch
được ở cả hai vụ?
- GV treo bảng phụ chép bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và giải bài
toán vào trong vở bài tập
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở
Trang 83 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học Nhắc nhở học sinh tự luyện tập, chuẩn bị bài sau
đạo đức
Bài 4: Tiết kiệm tiền của (tiết 1)
i- mục tiêu:
- HS biết cần tiết kiệm tiền của như thế nào và vì sao cần tiết kiệm tiền của
- Học sinh biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm, không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
ii- tài liệu và phương tiện:
- SGK đạo đức lớp 4
iii- các hoạt động dạy – học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông tin trang 11 SGK)
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các
nhóm đọc và thảo luận các thông tin
trong SGK
- Giáo viên kết luận
- Học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (bài tập 1 SGK)
- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến
trong bài tập 1, yêu cầu học sinh bày
tỏ thái độ của mình
- Giáo viên kết luận
- Học sinh giơ các tấm thẻ ý kiến giải thích lí do lựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (bài tập 2 – SGK)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập và
yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Gọi 1 số học sinh trình bày
- Giáo viên kết luận
- Yêu cầu 1-2 học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK
- HS liệt kê các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- 1 số học sinh trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh tự liên hệ bản thân xem mình đã biết tiết kiệm tiền của chưa
- Phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét
Hoạt động tiếp nối:
Trang 9- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của (Bài tập 6).
- Tự liên hệ bản thân (Bài tập 7)
Thứ tư ngày 24 tháng10 năm 2007.
kể chuyện Lời ước dưới trăng
(Tiết 1: 4A3, Tiết 3: 4A2)
i- mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được câu chuyện “Lời ước dưới trăng”, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Những lời
ước cao đẹp mang lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người)
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ truyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời
kể của bạn
ii- đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)
- Giáo viên nhớ truyện
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà
em đã được nghe được đọc
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài, ghi bảng:
2- Giáo viên kể chuyện:
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh
- Giáo viên kể lần 3
3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm
- GV quan sát giúp đỡ học sinh tập kể
- Thi kể chuyện trước lớp: YC HS kể
chuyện và trả lời câu hỏi a, b, c
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh lắng nghe
- vừa nghe vừa nhìn tranh
- Học sinh nghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 số HS kể toàn bộ câu chuyện
- nhận xét
4- Củng cố, dặn dò
Trang 10- Giáo viên nêu câu hỏi, qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Học sinh phát biểu, giáo viên chốt lại kiến thức
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
toán Tính chất giao hoán của phép cộng
(Tiết 2: 4A2, Tiết 3: 4A3)
i- mục tiêu : Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử lại phép cộng và giải bài toán có liên quan
ii- đồ dùng dạy - học : Bảng phụ
iii- các hoạt động dạy – học:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài
2- Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng.
- Giáo viên treo bảng phụ
- Yêu cầu học sinh lần lượt tính giá trị
của a + b và b + a rồi điền vào bảng,
nhận xét
- Giáo viên viết: a + b = b + a
- Nêu kết luận: SGK - 42
3- Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Cho học sinh nêu miệng kết
quả và giải thích vì sao lại nêu ngay
đợc kết quả
Bài 2: Gọi 2 học sinh lên bảng làm
bài, nhận xét chữa bài
- Chốt kiến thức
Bài 3: Cho học sinh làm vào vở
- Học sinh quan sát, đọc nội dung
- Học sinh thực hiện
- Nhận xét giá trị của a + b và b + a
- Học sinh nhắc lại
- 1 số học sinh nêu
- Học sinh nêu
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp
- HS làm bài vào vở
3- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học Nhắc nhở HS về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau