1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - Thành phố Móng Cái - Tuần 1 năm học 2008

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập làm toán ở lớp.. - Hướng dấn HS quan sát từng tranh ảnh, thảo luận xem trong học tập toán có những hoạt động nào?[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2008

Học vần

ổn định tổ chức

I Mục tiêu:

- ổn định nề nếp lớp, xếp chỗ ngồi cho HS

- Kiểm tra sự chuản bị đồ dùng của HS: Sách, vở, bảng, bút, phấn

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách lấy dồ dùng

II Chuẩn bị:

- Sách, vở, bảng

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

- GV hướng dẫn HS tập xếp hàng ra vào lớp: Xếp hàng ngay ngắn, khi lớp trưởng hô

“Các bạn chú ý , nghiêm, nhìn trước thẳng!” thì phải đứng nghiêm sau đó tay trái đưa lên vai của bạn đứng trước sao cho cánh tay thẳng Bạn lớp trưởng hô “Thôi!” thì cả lớp bỏ tay xuống rồi theo hàng vào lớp

- Xếp chỗ ngồi cho HS theo tổ

- Bầu ban cán sự lớp

+ 1 lớp trưởng

+ 1 lớp phó văn thể

+ 1 lớp phó học tập

+ Mỗi tổ có một tổ trưởng và một tổ phó

- Hướng dẫn cho cán sự lớp nhớ yêu cầu và nhiệm vụ của mình

2 Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS:

- GV yêu cầu các em để sách, vở, bút chì, bảng lên bàn cho GV kiểm tra sự chuẩn

bị đồ dùng của HS

- GV hướng dẫn các em cách sắp xếp đồ dùng của mình để tiện lấy và không gây ồn

ào trong lớp

3 Hướng dẫn một số nền nếp lớp:

- Học các kí hiệu: bảng

X khoanh tay

S sách

- Hướng dẫn tư thế ngồi trong lớp:

+ Ngồi thẳng lưng, 2 tay khoanh lên bàn

+ Khi muốn phát biễu thì giơ tay phải

+ Đứng dậy hoặc xin phép ra ngoài phải thưa gửi

+ Trong lớp phải chú ý nghe giảng

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết:

+ Ngồi thẳng lưng, mắt cách vở 25 - 30 cm

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhắc HS về nhà chuẩn bị đầy đủ những đồ dùng nào còn thiếu

- Nhắc HS đi học đúng giờ quy định

Trang 2

- Nhắc HS học và làm bài trước khi đến lớp.

Toán

Tiết học đầu tiên

A Mục tiêu:

Giúp HS

- Nhận biết các việc thường phải làm trong các tiết học Toán1

- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán 1

B Chuẩn bị:

- Sách Toán 1

- Bộ đồ dùng dạy học Toán 1

C Lên lớp:

I Bài cũ:

- GV kiểm tra SGK, VBT Toán, bộ đồ dùng dạy học Toán của HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

2 GV hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1:

a GV hướng dẫn HS lấy sách Toán 1 và mở đến trang có bài “ Tiết học đầu tiên”.

b Giới thiệu về sách Toán 1:

- Từ bìa 1 đến bài “ Tiết học đầu tiên”

- Sau tiết học đầu tiên, mỗi tiết học có một phiếu Tên của tiết học được đặt ở đầu trang Mỗi phiếu thhường có phần bài học, phần thực hành mỗi phiếu có nhiều bài tập, HS làm được càng nhiều bài tập càng tốt

- Gv cho HS thực hành gấp sách, mở sách

- Hướng dẫn HS giữ gìn sách vở không nhăn, không vẽ bậy

3 Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập làm toán ở lớp.

- Hướng dấn HS quan sát từng tranh ảnh, thảo luận xem trong học tập toán có những hoạt động nào? Bằng cách nào? Sử dụng dụng cụ học tập nào?

- Trong quá trình trao đổi, thảo luận, GV tổng kết nội dung từng ảnh

+ ảnh 1: GV phải giới thiệu, giải thích

+ ảnh 2: HS phải làm việc với que tính

+ ảnh 3: Đo dộ đài bằng thước

+ ảnh 4: Làm việc chung trong lớp

+ ảnh 5:Học nhóm để trao đổi ý kiến

=> Học cá nhân là quan trọng nhất, các em nên tự học, tự làm bài theo hướng dẫn của thầy cô giáo

4 Giới thiệu các yêu cầu cần đạt được sau khi học Toán 1:

- Học Toán 1 các em cần biết:

+ Đếm, đọc, viết, so sánh số, ví dụ: Các em biết đếm từ 1đến 100; các em biết viết số 1, 2 ; biết so sánh 3 với 4

+ Biết làm tính cộng, trừ

+ Biết nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán

Trang 3

+ Biết giải các bài toán.

+ Biết đo độ dài, biết hôm nay là thứ mấy, là ngày bao nhiêu, biết xem lịch hàng ngày ( GV cho HS xem tờ lịch và nêu hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu)

+ Biết cách học tập và làm việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết cách neuu suy nghĩ của em bằng lời nói

=> Muốn học giỏi toán các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó suy nghĩ, tìm tòi

5 GV giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS:

- GV yêu cầu HS mở bộ đồ dùng học toán

- GV giơ từng đồ dùng, nêu tên, cho HS làm theo

- GV nêu tác dụng của từng loại đồ dùng, ví dụ: Que tính dùng để đếm, hình vuông dùng để nhận biết hình vuông, dùng để làm tính

- GV hướng dẫn HS cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu; cách cất đồ dùng, đậy nắp, cách bảo quản

III Củng cố, dặn dò:

? Vừa học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập theo yêu cầu

Đạo đức

em là học sinh lớp Một

I Mục tiêu:

Giúp HS biết được:

- Trẻ em đến tuổi phải đi học

- Là HS phải thực hiện tốt những qui định cả trường, lớp

- Phải có thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào đã trở thành học sinh lớp Một

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường, lớp

II Chuẩn bị:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Các bài hát: Em yêu trường em, Đi học, Đi đến trường

III Lên lớp:

1 Hoạt động 1: Thực hiện trò chơi “Tên

bạn, tên tôi” Bài tập 1

- Cho HS hoạt động theo nhóm 6- 8 em

đứng thành vòng tròn và hướng dẫn cách

chơi

+ Từng bạn hãy lần lượt giới thiệu tên của

mình cho các bạn trong nhóm

? Có bạn nào cùng tên với em không?

? Em hãy kể tên của bạn em qua trò chơi?

KL: Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em

cũng có quyền có họ tên

2 Hoạt động 2: Giới thiệu về sở thích

của mình ( Bài tập 2 )

- HS đứng thành vòng tròn theo hướng dẫn của GV

- HS giới thiệu tên

- Có(không)

Trang 4

- Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những

điều em thích

- Gọi một số HS tự giới thiệu trước lớp

? Những điều các bạn thích có hoàn toàn

giống em không?

KL: Mỗi người đều có những điều mình

thích hoặc không thích Những điều đó có

thể giống hoặc khác nhau giữa người này

và người khác chúng ta cần phải tôn trọng

những sở thích riêng của người khác, bạn

khác

3 Hoạt động 3: Học sinh kể về ngày đầu

tiên đi học của mình ( Bài tập 3)

- GV yêu cầu: Hãy kể về ngày đầu tiên đi

học của em bằng cách kể với bạn bên

cạnh:

? Ai đưa em đi học?

? Đến lớp có gì khác ở nhà?

? Em có thấy vui khi đã là học sinh lớp 1

không?

? Em có thích trường lớp mới không?

? Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh

lớp 1?

- Gọi HS kể trước lớp

KL: Vào lớp 1, các em sẽ có thêm nhiều

bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ biết

nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và

làm toán nữa Các em nên vui và tự hào vì

mình là học sinh lớp Một Các em cần cố

gắng học thật giỏi, thật ngoan

- HS giới thiệu trong nhóm 2 em

- 3 - 5 em giới thiệu

- Không

- HS kể theo nhóm 4 em

- 4 - 6 em kể

VI Củng cố, dặn dò:

? Vừa học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- Nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008

Học vần

các nét cơ bản

A Mục tiêu:

- HS nhận biết các nét cơ bản

- HS biết đọc, viết các nét trên

- Rèn cho HS viết nắn nót, cẩn thận

B.Chuẩn bị:

- Mẫu các nét cơ bản

Trang 5

C.Lên lớp:

I Bài cũ:

- GV kiểm tra đồ dùng môn Tiếng Việt

II.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

2 Nhận diện các nét cơ bản:

a Các nét sổ:

- GV nói tên từng nét, yêu cầu HS nhắc

lại

? Các nét này giống vật gì?

? Độ cao của các nét này ra sao?

- Gv viết mẫu

- Cho HS viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

b Các nét móc:

- Cách tiến hành tương tự các nét thẳng

- GV nói tên từng nét, yêu cầu HS nhắc

lại

? Nét móc giống hình cái gì?

? Độ cao của các nét này ra sao?

- Gv viết mẫu

- Cho HS viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

c Các nét cong:

- GV nói tên từng nét, yêu cầu HS nhắc

lại

? Nét cong hở phải (trái) giống hình gì?

? Nét cong kín giống hình cái gì?

? Các nét cong cao mấy li

- Gv viết mẫu

- Cho HS viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

d Các nét khuyết:

- GV nói tên từng nét, yêu cầu HS nhắc

lại

? Các nét khuyết cao mấy li?

- Gv viết mẫu

- Cho HS viết bảng con

- Nhận xét, sửa sai

e Nét thắt:

- Tiến hành tương tự như trên

- 1-2HS nhắc lại

- Nét ngang, nét thẳng, nét xiên phải, nét xiên trái

- Nét ngang giống hình cái thước đặt ngang, nét thẳng giống hình cái thước

đặt thẳng, nét xiên phải giống các thước

đặt nghiêng phải

- Cao 2 li

- HS quan sát

- HS viết

- Nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu

- Giống hình cái móc câu

- Cao 2 li

- Nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín

- Cái tai

- Hình quả trứng

- 2 li

- Nét khuyết trên, nét khuyết dưới

- 5 li

Trang 6

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

? Vừa học bài gì?

- Gv chỉ các nét cơ bản cho HS đọc

- Nhận xét, uốn nắn

- Gọi HS lên bảng thi chỉ đúng các nét

mà GV đọc

b Luyện viết:

- GV hướng dẫn HS mở vở Tập viết

- Hướng dẫn cách cầm bút, cách đặt vở,

tư thế ngồi viết

- Hướng dẫn tô từng dòng

- GV quan sát, uốn nắn

III Củng cố, dặn dò:

? Vừa học bài gì?

? Đó là những nét nào?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò chuẩn bị bài mới

- Các nét cơ bản

- Đọc cá nhân, nhóm, lớp

- 3- 4 cặp lên thi

- HS mở vở, quan sát mẫu

- HS tô theo mẫu

- Các nét cơ bản

- Nét ngang, nét thẳng

Toán Bài 2: Nhiều hơn, ít hơn

A Mục tiêu:

- HS biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- HS biết sở dụng các từ “Nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

B Chuẩn bị:

- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa

- 3 lọ hoa, 4 bông hoa

- Hình vẽ nút chai và chai

- Hình vẽ 2 củ cà rốt và 3 chú thỏ

- Hình vẽ nồi và vung nồi

- Hình vẽ phích cắm và ổ điện

C.Lên lớp:

I Bài cũ:

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hằng ngày chúng ta thường nói: Đồ vật

này ít hơn đồ vật kia, cái này nhiều hơn

cái kia Để biết nhóm đồ vật này nhiều

hơn hoặc ít hơn nhóm đồ vật kia người ta

phải so sánh số lượng của chúng

2 So sánh số lượng cốc và thìa:

- HS nhắc lại tên đầu bài

Trang 7

- Gv đặt 5 chiếc cốc và 4 chiếc thìa lên

bàn và nói: Cô có một số cốc và một số

thìa, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số cốc

và số thìa với nhau

- GV gọi 1 HS lên đặt mỗi chiếc thìa vào

một chiếc cốc

? Còn chiếc cốc nào không có thìa

không?

- Khi đặt vào mỗi chiếc cốc 1 cái thìa thì

vẫn còn một chiếc cốc không có thìa,

vậy số cốc nhiều hơn số thìa

- Khi đặt vào mỗi chiếc cốc 1 cái thìa thì

không còn thìa để đặt vào chiếc cốc còn

lại, vậy ta nói số thìa ít hơn số cốc

3 So sánh vỏ chai và nút chai:

- Gv theo hình vẽ 3 cái chai và 5 chiếc

nút chai lên bảng: Nếu cô nối một chiếc

chai với một chiếc nút thì các em thấy

chai hay nút còn thừa ra?

? Như vậy số nút chai như thế nào so với

số vỏ chai?

? Có đủ chai để nối 1 chiếc chai với 1

chiếc thìa không?

? Như vậy số vỏ chai như thế nào so với

số nút chai?

- Gv cho HS làm bài trong SGK rồi một

vài em nhắc lại kết quả

4 So sánh só thỏ và cà rốt:

- Hãy quan sát hình vẽ những chú thỏ và

những củ cà rốt rồi nối mỗi chú thỏ với

một củ cà rốt

- Gọi một HS lên bảng nối

- Em rút ra điều gì khi nối mỗi con thỏ

với một củ cà rốt ?

5 So sánh nồi và vung nồi:

- Làm tương tự hoạt động 4

6 So sánh số phích cắm và số ổ cắm

điện:

- Tương tự hoạt động 4

III Củng cố, dặn dò:

? Vừa học bài gì?

- Hãy so sánh số lượng bàn Gv và bàn

HS trong lớp mình?

- HS quan sát

- Còn 1 chiếc cốc không có thìa

- HS: Số cốc nhiều hơn số thìa

- HS: Số thìa ít hơn số cốc

- HS quan sát và nói: Nút chia còn thừa ra

- Số nút chai nhiều hơn số vỏ chai

- Không đủ

- Số vỏ chai ít hơn số nút chai

- Số nút chai nhiều hơn số vỏ chai Số vỏ chai ít hơn số nút chai

- HS tự nối

- Khi nối mỗi con thỏ với một củ cà rốt thì thừa ra một con thỏ không có cà rốt.Vậy số cà rốt ít hơn số thỏ, ngược lại

số thỏ nhiều hơn số cà rốt

- Vung nhiều hơn nồi, nồi ít hơn vung

- Phích cắm ít hơn ổ cắm, ổ cắm nhiều hơn phích cắm

- Nhiều hơn, ít hơn

- Bàn HS ít hơn bàn GVC , bàn GV nhiều hơn bàn HS

Trang 8

- Hãy so sánh cửa sổ và cửa ra vào, số

quạt và bóng điện, ông mặt trời và các vì

sao trên trời

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS làm bài tập ở nhà, chuẩn bị bài

sau

- 2 - 3 HS so sánh

Âm nhạc

học hát bài: quê hương tươi đẹp

GV chuyên soạn giảng

Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2008

Học vần Bài 1: e

A.Mục tiêu:

- Học sinh làm quen, nhận biết được chữ e, ghi âm e

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Trẻ em và các loài vật đều có lớp học riêng của mình

B Chuẩn bị:

- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt1

- Tranh minh họa

C.Lên lớp:

I Bài cũ:

- Gọi HS nhắc lại tên các nét cơ bản

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV đưa tranh vẽ: tranh vẽ gì?

-> Các tiếng trên đều giống nhau là có

âm e

- GV ghi bảng và phát âm

2 Dạy chữ ghi âm:

a.Nhận diện chữ và phát âm:

- Hãy tìm âm e trong bộ chữ

- GV: Chữ cái e gồm 1 nét thắt

? Chữ cái e giống hình cái gì?

-> GV thao tác trên sợi dây cho HS xem

- GV phát âm: e

b Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết: Chữ

cái e cao 2 li, bắt đầu từ giữa li thứ nhất

tính từ dưới lên rồi vòng lên chạm dòng

- 3 - 5 em

- Vẽ bé, ve, me, xe

- HS phát âm cả lớp

- HS cài âm e

- Hình sợi dây vắt chéo

- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm

- HS quan sát

Trang 9

kẻ ngang 3 tạo thành một nét thắt kết

thúc ở giữa li thứ nhất

- Cho cả lớp viết trên không, sau đó viết

bảng con

- Nhận xét, sửa sai

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

? Vừa học âm gì?

- Gọi HS đọc bài tiết 1

- GV cho HS mở SGK để nhận dạng chữ

e

b Luyện viết vở Tập viết:

- GV hướng dẫn cách tìm bài viết

- GV hướng dẫn tô chữ e: Tô đều nét,

không chờm ra ngoài

- Hướng dẫn tư thế ngồi, cách cầm bút

- Cho HS tô chữ

- Quan sát, uốn, nắn

c Luyện nói:

- GV đưa tranh luyện nói và hỏi:

? Tranh vẽ gì?

? Các bức tranh có gì giống nhau?

? Các bức tranh có gì khác nhau?

? Các bạn có chăm chỉ học không?

? Chăm chỉ học có ích lợi gì?

=> Các bạn nhỏ trong tranh rất chăm chỉ

học, các em cần chăm chỉ học như các

bạn để biết đọc, biết viết và học giỏi

III Củng cố, dặn dò:

* Trò chơi “Ai tinh mắt hơn”: GV để

chữ e lẫn giữa các chữ khác, yêu cầu 3

em lên chỉ ra được chữ e nhanh nhất

-> Nhận xét, tuyên dương em tìm chữ e

nhanh nhất

? Vừa học âm gì?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS đọc bài, viết bài ở nhà, chuẩn

bị bài mới

- Âm e

- Cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc cá nhân

- Mở vở Tập viết

- HS tô chữ

- HS quan sát

- Chim, ve, ếch, gấu đang học bài

- Các con vật đều đang học bài

- Các con vật khác nhau

- Có

- Giúp chúng ta học giỏi

- Âm e

Toán Bài 3: hình vuông, hình tròn

A Mục tiêu:

Trang 10

Sau bài học, HS có thể:

- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật

B Chuẩn bị:

- Bộ đồ dùng dạy học toán 1

- Một số đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn

- Tờ giấy để tạo hình vuông

C.Lên lớp:

I Bài cũ:

- GV đưa ra một số que tính chênh lệch

với 1 cái bút và gọi HS nêu kết quả

- GV đưa ra một số bút và thước kẻ

chênh lệch nhau

- Gọi HS tự so sánh những đồ vật ở trong

lớp: cửa sổ với cửa lớp, bảng con của cả

lớp với bảng lớp

- Nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

2 Giới thiệu hình vuông:

- GV lần lượt giơ tấm bìa hình vuông

cho HS xem, mỗi lần giơ hình vuông lại

nói: Đây là hình vuông

- Hãy lấy hình vuông trong hộp đồ dùng

? Em vừa lấy hình gì?

? Ngoài hình vuông em vừa lấy trong bộ

đồ dùng, em hãy cho biết trong thực tế

có những đồ vật nào có dạng hình

vuông?

- GV đưa một số đồ vật có dạng hình

vuông cho HS xem

3 Giới thiệu hình tròn:

- GV lần lượt giơ tấm bìa hình tròn cho

HS xem, mỗi lần giơ hình tròn lại nói:

Đây là hình tròn

- Hãy lấy hình tròn trong hộp đồ dùng

? Em vừa lấy hình gì?

? Ngoài hình tròn em vừa lấy trong bộ

đồ dùng, em hãy cho biết trong thực tế

có những đồ vật nào có dạng hình tròn?

- GV đưa một số đồ vật có dạng hình

tròn cho HS xem

4 Luyện tập:

- 1 HS nêu

- 1 HS nêu

- 2 - 3 HS nêu

- 1 - 2 HS nhắc lại

- HS quan sát

- HS sử dụng bộ đồ dùng học toán

- Nhiều HS nhắc lại: Hình vuông

- Khăn mùi xoa, gạch hoa lát nền nhà, ô vuông trong bảng con, khăn tay, đồng hồ

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS lấy hình tròn

- Nhiều HS nhắc lại: Hình tròn

- Bánh xe đạp, miệng cốc, chén, bát,

đồng hồ hình tròn, cái đĩa , mặt trăng , mặt trời

- HS quan sát

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w