II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Kt các kiến thức đã học: - Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép - HS thực hiện cộng, trừ nhân, chia các ph[r]
Trang 1GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
TUẦN 18
Thứ hai Ngày soạn: 23 – 12- 2011 Ngày giảng: 26- 12- 2011
CHÀO CỜ:
Nội dung do TPT soạn
TOÁN:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu:
Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II Chuẩn bị:
II Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác
- Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ?
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép chia và biết được
những số nào chia hết cho 9
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
- GV cho HS nêu những số nào chia hết
cho 9 ?
- GV cho HS nêu những số nào không
chia hết cho 9 ?
- GV cho HS nêu bảng chia 9
- Vậy theo em những số nào thì chia hết
cho 9 ?
- Theo em những dấu hiệu nào cho biết
các số đó chia hết cho 9 ?
*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9
- GV giảng:
VD: 72: 9 = 8
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…
- HS tự nêu: 13; 92; 17; 25;…
- HS nêu 9: 9 = 1 18: 9 = 2 27: 9 = 3 ………
90: 9 = 10
- HS tự nêu
- HS tự nêu
- HS nhắc lại
Trang 2- Ta có: 7 + 2 = 9
9 : 9 = 1
VD: 657: 9 = 73
- Ta có: 6 + 5 + 7 = 18
18 : 9 = 2
- Lưu ý: + Các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không chia hết
cho 9
VD: 182: 9 = 20 (dư 2)
- Ta có: 1 + 8 + 2 = 11
11 : 9 = 1(dư 2)
VD: 451: 9 = 50 (dư 1)
- Ta có: 4 + 5 + 1 = 10
10 : 9 = 1 (dư 1)
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV cho HS thực hiện
- Viết hai số có ba chữ số và đều chia
hết cho 9
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV cho HS thực hiện hoạt động
nhóm đôi
+ Tìm chữ số thích hợp viết vào chỗ
31… ;…35; 2…5
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và sửa sai
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho
- HS đọc đề
- Tìm những số chia hết cho 9
- HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385 + HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 9
- HS đọc đề
- Tìm những số không chia hết cho 9
- HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097 + HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 9
- HS đọc đề toán
- 2 HS thực hiện trên bảng
- HS viết vào bảng con
- VD + 405; 765;
- HS đọc đề toán
- HS thực hiện
315 ; 135; 225
Trang 3GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
9
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện
ÂM NHẠC:
GVBM
KHOA HỌC:
GVBM BUỔI THỨ HAI
ANH VĂN:
GVBM
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP HKI (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (HTL), kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc- hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học HK I của lớp
4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
3 Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc
II Chuẩn bi:
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần
18: ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết
quả học môn tiếng việt của HS trong 9 tuần
qua
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số
HS trong lớp)
- Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
ở các tiết dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc
và HTL GV cần căn cứ vào số HS trong
lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi học
sinh đều có điểm Cách kiểm tra như sau:
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau
khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2
Lắng nghe
- HS bốc thăm đọc trước 1 –2’
Trang 4phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS
trả lời
- GV cho điểm
3 Bài tập
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể ?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể? thuộc chủ điểm “Có chí thì nên và
Tiếng sáo diều”
- HS phát biểu, GV ghi bảng:
- GV phát phiếu
- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không?
+ Lời trình bày có rõ ràng mạch lạc không
?
- HS đọc to
- HS trả lời
- HS đọc đề
- HS trả lời + Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa
- HS nêu + Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng
- HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng… suy nghĩ, trao đổi theo cặp
- Thảo luận
- Trình bày kết quả
- Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
Ông Trạng
thả diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học
“Vua tàu
thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch
sử VN
Bạch Thái Bưởi
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét sửa sai
4/ Củng cố, dặn dò:
Những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục
luyện đọc
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
ĐỊA LÝ:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- CUỐI HỌC KÌ I
( Đề chung của trường)
Trang 5GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
Thứ ba Ngày soạn: 24- 12 - 2011 Ngày dạy: 27 -12 - 2011
LTVC:
ÔN TẬP HKI (TIẾT 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc hiểu
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa bài lên bảng
* Kiểm tra đọc (tiến hành như tiết 1)
* Ôn luyện về kĩ năng đặt câu
- Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu cầu của
bài
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét sửa sai
*Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và
viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện
cao ?
- Lớp hát
- Học sinh lắng nghe
- HS thực hiện
- Học sinh đọc yêu cầu a/ Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta…
b/ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện…
c/ Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ Xi- ôn- cốp- xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường…
- Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa
- HS trình bày
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
Trang 6b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?
c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác?
- GV nhận xét cho điểm những em thực hiện
tốt
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới
- Nhà có nền thì vững
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này, bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
- Đứng núi này trông núi nọ
- Học sinh lắng nghe
TOÁN:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục tiêu:
Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để làm các bài tập
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
- Nêu những dấu hiệu chia hết cho 9 ?
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép chia và biết được
những số nào chia hết cho 3
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
- GV cho HS nêu những số nào chia hết
cho 3 ?
- GV cho HS nêu những số nào không
chia hết cho 3 ?
- GV cho HS nêu bảng chia 3
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…
- HS tự nêu: 13; 92; 17; 25;…
- HS nêu 3: 3 = 1 6: 3 = 2 9: 3 = 3
Trang 7GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
- Vậy theo em những số nào thì chia hết
cho 3 ?
- Theo em những dấu hiệu nào cho biết các
số đó chia hết cho 3 ?
*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3
thì chia hết cho 3
- GV giảng:
VD: 63: 3 = 21
- Ta có: 6 + 3 = 9
9 : 3 = 3
VD: 123: 3 = 41
- Ta có: 1 + 2 + 3= 6
6 : 3 = 2
- Lưu ý: + Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
VD: 91: 3 = 30 (dư 1)
- Ta có: 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1)
VD: 125: 3 = 41 (dư 2)
- Ta có: 1 + 2 + 5 = 8
8 : 3 = 2 (dư 2)
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV cho HS thực hiện
- Viết ba số có ba chữ số và đều chia hết
cho 3
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và sửa sai
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- GV cho HS thực hiện hoạt động nhóm
đôi
………
30: 3 = 10
- HS tự nêu
- HS tự nêu
- HS nhắc lại
- HS đọc đề
- Tìm những số chia hết cho 3
- HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
+ HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 3
- HS đọc đề
- Tìm những số không chia hết cho 3
- HS thực hiện tính nhẩm và nêu
+ Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
+ HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 3
- HS đọc đề toán
- 2HS thực hiện trên bảng
- HS viết vào bảng con
- HS đọc đề toán
- HS thực hiện
+ VD: 564; 790; 2235
Trang 8+ Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống
56 ; 79 ;2 35
- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và sửa sai
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS giải thích cách tính
- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện
THỂ DỤC:
GVBM
LỊCH SỬ:
GVBM BUỔI THỨ HAI
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
- Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học
- Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đồ dùng tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
+Tại sao ta phải yêu lao động?
+Ta phải làm gì để chứng tỏ mỗi chúng ta
đều là người yêu lao động?
-GV đánh giá
3 Ôn tập kiến thức đã học
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân
chủ” với các câu hỏi ôn tập:
+Em hãy nêu lại tựa bài các bài đạo đức đã
học giữa kì I đến nay
+Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ
như thế nào?
+Làm thế nào để thể hiện việc làm chăm sóc
ông bà cha mẹ?
+Đối với thầy, cô giáo ta phải có thái độ thế
nào?
Hát
-3 HS trình bày -Lớp nhận xét
Lớp tham gia trò chơi, 1 bạn lên hái hoa và trả lời câu hỏi đính kèm, lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương bạn trả lời đúng
+Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, Biết ơn thầy giáo, cô giáo, Yêu lao động
+Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ
+Phải chăm sóc ông bà, cha mẹ khi ốm , khi
bị mệt Làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp
+Phải tôn trọng và biết ơn
+Vì thầy cô không quản khó nhọc, tận tình
Trang 9GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng
+Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng thầy,
cô giáo?
+Cô bé Pê-chi-a trong truyện là người như
thế nào?
+Mọi người trong câu truyện Cô bé Pê-chi-a
có gì khác với cô bé?
+Tại sao phải yêu lao động?
+Hãy tìm các câu ca dao thể hiện việc yêu
lao động
* Liên hệ thực tế
GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
-Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài: “Kính
trọng biết ơn người lao động”.
chỉ bảo chúng ta nên người
+Cô bé Pê-chi-a là người chưa biết yêu lao động, còn chần chừ trong lao động
+Mọi người làm việc không ngừng nghỉ, ai nấy đều bận rộn
+Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
-8 HS tự nêu việc làm của mình hằng ngày ở nhà
LUYỆN TOÁN:
LÀM BÀI TẬP
I.Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ không nhớ và có nhớ, phép nhân,
chia số có 2 3 chữ số và kĩ năng làm tính cộng, trừ, nhân, chia giải toán có lời văn
II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Kt các kiến thức đã học:
- Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép
cộng, trừ nhân, chia các phép tính cách thử
lại
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS TB, yếu hoàn
tất các BT còn lại ở VBT
- HS còn lại ( G- K) làm các bài tập sau:
Bài 1:Tính nhanh:
a 2731 + 3412 + 2269 + 1588
b, 4567 - 347 - 653
c 1945 - (600 + 945 )
Bài 2: Tìm x biết:
a x + 273 + 327 = 1000
b x - 325 + 175 = 850
c x - 642 - 358 =2000
Bài 3: Một nhà máy có 3217 công nhân,
chia làm 3 ca sản xuất Ca thứ nhất co 1078
công nhân, ca thứ hai nhiều hơn ca thứ nhất
164 công nhân Hỏi ca thứ ba có bao nhiêu
công nhân sản xuất?
Bài 4: Đặt tính rồi tính:
234 x 123 ; 345 x 234 ; 345 x 456 ;
3456 x 123, 45678 x 154
- HS thực hiện
- HS tự làm vào vở, sau đó trình bày
- 3HS làm bảng lớp, HS còn lại làm vở
- Hs đọc đề, nêu yêu cầu và làm BT vào VBT
- HS làm vào bảng con
Trang 10Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a 25 x 12 + 30 x 4
b 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
c.248 x 2005 - 2005 x 148
Bài 6: Tìm x:
a x X 30 = 2340
b 39600: x = 90
- GV yêu cầu Hs làm bài vở, 3 HS lên
bảng chữa bài
- Gv nhận xét, chấm bài
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:
- GV củng cố lại ND ôn tập, thực hành
- Chuẩn bị thi học kì I
- HS tự làm bài vào vở - Gv chấm bài, phát hiện các lỗi sai, gọi HS lên, chữa bài
CHÍNH TẢ :
ÔN TẬP HKI (TIẾT 3)
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc lấy điểm (như tiết 1)
- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệumục tiêu của tiết học
b Kiểm tra đọc
- GV tiến hành như tiết 1
c Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài
trong bài văn kể chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày
- Lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc thành tiếng
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm về câu chuyện
- HS viết phần mở bài gián tiếp và phần kết bài
mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- 3- 5 HS trình bày
a/ Mở bài gián tiếp