1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012 - Hồ Đắc Thị Khánh Hồng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Kt các kiến thức đã học: - Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép - HS thực hiện cộng, trừ nhân, chia các ph[r]

Trang 1

GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng

TUẦN 18

Thứ hai Ngày soạn: 23 – 12- 2011 Ngày giảng: 26- 12- 2011

CHÀO CỜ:

Nội dung do TPT soạn

TOÁN:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I Mục tiêu:

Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập

II Chuẩn bị:

II Hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

- Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ?

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết

cách thực hiện phép chia và biết được

những số nào chia hết cho 9

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

- GV cho HS nêu những số nào chia hết

cho 9 ?

- GV cho HS nêu những số nào không

chia hết cho 9 ?

- GV cho HS nêu bảng chia 9

- Vậy theo em những số nào thì chia hết

cho 9 ?

- Theo em những dấu hiệu nào cho biết

các số đó chia hết cho 9 ?

*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại

+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho

9 thì chia hết cho 9

- GV giảng:

VD: 72: 9 = 8

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…

- HS tự nêu: 13; 92; 17; 25;…

- HS nêu 9: 9 = 1 18: 9 = 2 27: 9 = 3 ………

90: 9 = 10

- HS tự nêu

- HS tự nêu

- HS nhắc lại

Trang 2

- Ta có: 7 + 2 = 9

9 : 9 = 1

VD: 657: 9 = 73

- Ta có: 6 + 5 + 7 = 18

18 : 9 = 2

- Lưu ý: + Các số có tổng các chữ số

không chia hết cho 9 thì không chia hết

cho 9

VD: 182: 9 = 20 (dư 2)

- Ta có: 1 + 8 + 2 = 11

11 : 9 = 1(dư 2)

VD: 451: 9 = 50 (dư 1)

- Ta có: 4 + 5 + 1 = 10

10 : 9 = 1 (dư 1)

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV cho HS thực hiện

- Viết hai số có ba chữ số và đều chia

hết cho 9

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV cho HS thực hiện hoạt động

nhóm đôi

+ Tìm chữ số thích hợp viết vào chỗ

31… ;…35; 2…5

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhận xét và sửa sai

4 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho

- HS đọc đề

- Tìm những số chia hết cho 9

- HS thực hiện tính nhẩm và nêu

+ Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385 + HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 9

- HS đọc đề

- Tìm những số không chia hết cho 9

- HS thực hiện tính nhẩm và nêu

+ Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097 + HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 9

- HS đọc đề toán

- 2 HS thực hiện trên bảng

- HS viết vào bảng con

- VD + 405; 765;

- HS đọc đề toán

- HS thực hiện

315 ; 135; 225

Trang 3

GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng

9

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện

ÂM NHẠC:

GVBM

KHOA HỌC:

GVBM BUỔI THỨ HAI

ANH VĂN:

GVBM

TẬP ĐỌC:

ÔN TẬP HKI (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (HTL), kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc- hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học HK I của lớp

4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều

3 Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc

II Chuẩn bi:

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần

18: ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết

quả học môn tiếng việt của HS trong 9 tuần

qua

- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số

HS trong lớp)

- Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

ở các tiết dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc

và HTL GV cần căn cứ vào số HS trong

lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi học

sinh đều có điểm Cách kiểm tra như sau:

- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau

khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2

Lắng nghe

- HS bốc thăm đọc trước 1 –2’

Trang 4

phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)

1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong

phiếu

- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS

trả lời

- GV cho điểm

3 Bài tập

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV nêu câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể ?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện

kể? thuộc chủ điểm “Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều”

- HS phát biểu, GV ghi bảng:

- GV phát phiếu

- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác

không?

+ Lời trình bày có rõ ràng mạch lạc không

?

- HS đọc to

- HS trả lời

- HS đọc đề

- HS trả lời + Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa

- HS nêu + Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng

- HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng… suy nghĩ, trao đổi theo cặp

- Thảo luận

- Trình bày kết quả

- Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

Ông Trạng

thả diều

Trinh Đường

Nguyễn Hiền

Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học

“Vua tàu

thuỷ” Bạch

Thái Bưởi

Từ điển nhân vật lịch

sử VN

Bạch Thái Bưởi

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn

- Cho HS nhận xét

- GV nhận xét sửa sai

4/ Củng cố, dặn dò:

Những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc

kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục

luyện đọc

- GV nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

ĐỊA LÝ:

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- CUỐI HỌC KÌ I

( Đề chung của trường)

Trang 5

GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng



Thứ ba Ngày soạn: 24- 12 - 2011 Ngày dạy: 27 -12 - 2011

LTVC:

ÔN TẬP HKI (TIẾT 2)

I/ MỤC TIÊU:

- Kiểm tra đọc hiểu

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật

- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

- Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa bài lên bảng

* Kiểm tra đọc (tiến hành như tiết 1)

* Ôn luyện về kĩ năng đặt câu

- Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu cầu của

bài

- GV gọi HS trình bày

- GV nhận xét sửa sai

*Sử dụng thành ngữ, tục ngữ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và

viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở

- Gọi HS trình bày và nhận xét

a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện

cao ?

- Lớp hát

- Học sinh lắng nghe

- HS thực hiện

- Học sinh đọc yêu cầu a/ Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta…

b/ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện…

c/ Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ Xi- ôn- cốp- xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường…

- Học sinh đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa

- HS trình bày

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Người có chí thì nên

Trang 6

b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?

c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người

khác?

- GV nhận xét cho điểm những em thực hiện

tốt

- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới

- Nhà có nền thì vững

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này, bày keo khác

- Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !

- Đứng núi này trông núi nọ

- Học sinh lắng nghe

TOÁN:

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I Mục tiêu:

Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để làm các bài tập

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

- Nêu những dấu hiệu chia hết cho 9 ?

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết

cách thực hiện phép chia và biết được

những số nào chia hết cho 3

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

- GV cho HS nêu những số nào chia hết

cho 3 ?

- GV cho HS nêu những số nào không

chia hết cho 3 ?

- GV cho HS nêu bảng chia 3

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;…

- HS tự nêu: 13; 92; 17; 25;…

- HS nêu 3: 3 = 1 6: 3 = 2 9: 3 = 3

Trang 7

GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng

- Vậy theo em những số nào thì chia hết

cho 3 ?

- Theo em những dấu hiệu nào cho biết các

số đó chia hết cho 3 ?

*GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại

+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3

thì chia hết cho 3

- GV giảng:

VD: 63: 3 = 21

- Ta có: 6 + 3 = 9

9 : 3 = 3

VD: 123: 3 = 41

- Ta có: 1 + 2 + 3= 6

6 : 3 = 2

- Lưu ý: + Các số có tổng các chữ số không

chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

VD: 91: 3 = 30 (dư 1)

- Ta có: 9 + 1 = 10

10 : 3 = 3 (dư 1)

VD: 125: 3 = 41 (dư 2)

- Ta có: 1 + 2 + 5 = 8

8 : 3 = 2 (dư 2)

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV cho HS thực hiện

- Viết ba số có ba chữ số và đều chia hết

cho 3

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và sửa sai

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV cho HS thực hiện hoạt động nhóm

đôi

………

30: 3 = 10

- HS tự nêu

- HS tự nêu

- HS nhắc lại

- HS đọc đề

- Tìm những số chia hết cho 3

- HS thực hiện tính nhẩm và nêu

+ Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313

+ HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 3

- HS đọc đề

- Tìm những số không chia hết cho 3

- HS thực hiện tính nhẩm và nêu

+ Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311

+ HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 3

- HS đọc đề toán

- 2HS thực hiện trên bảng

- HS viết vào bảng con

- HS đọc đề toán

- HS thực hiện

+ VD: 564; 790; 2235

Trang 8

+ Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống

56 ; 79 ;2 35

- Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và sửa sai

4 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 3

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS giải thích cách tính

- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện

THỂ DỤC:

GVBM

LỊCH SỬ:

GVBM BUỔI THỨ HAI

ĐẠO ĐỨC:

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

- Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học

- Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đồ dùng tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ

- Hệ thống câu hỏi ôn tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

+Tại sao ta phải yêu lao động?

+Ta phải làm gì để chứng tỏ mỗi chúng ta

đều là người yêu lao động?

-GV đánh giá

3 Ôn tập kiến thức đã học

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân

chủ” với các câu hỏi ôn tập:

+Em hãy nêu lại tựa bài các bài đạo đức đã

học giữa kì I đến nay

+Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ

như thế nào?

+Làm thế nào để thể hiện việc làm chăm sóc

ông bà cha mẹ?

+Đối với thầy, cô giáo ta phải có thái độ thế

nào?

Hát

-3 HS trình bày -Lớp nhận xét

Lớp tham gia trò chơi, 1 bạn lên hái hoa và trả lời câu hỏi đính kèm, lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương bạn trả lời đúng

+Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, Biết ơn thầy giáo, cô giáo, Yêu lao động

+Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ

+Phải chăm sóc ông bà, cha mẹ khi ốm , khi

bị mệt Làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp

+Phải tôn trọng và biết ơn

+Vì thầy cô không quản khó nhọc, tận tình

Trang 9

GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng

+Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng thầy,

cô giáo?

+Cô bé Pê-chi-a trong truyện là người như

thế nào?

+Mọi người trong câu truyện Cô bé Pê-chi-a

có gì khác với cô bé?

+Tại sao phải yêu lao động?

+Hãy tìm các câu ca dao thể hiện việc yêu

lao động

* Liên hệ thực tế

GV nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

-Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài: “Kính

trọng biết ơn người lao động”.

chỉ bảo chúng ta nên người

+Cô bé Pê-chi-a là người chưa biết yêu lao động, còn chần chừ trong lao động

+Mọi người làm việc không ngừng nghỉ, ai nấy đều bận rộn

+Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc

+Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

-8 HS tự nêu việc làm của mình hằng ngày ở nhà

LUYỆN TOÁN:

LÀM BÀI TẬP

I.Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ không nhớ và có nhớ, phép nhân,

chia số có 2 3 chữ số và kĩ năng làm tính cộng, trừ, nhân, chia giải toán có lời văn

II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Kt các kiến thức đã học:

- Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép

cộng, trừ nhân, chia các phép tính cách thử

lại

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS TB, yếu hoàn

tất các BT còn lại ở VBT

- HS còn lại ( G- K) làm các bài tập sau:

Bài 1:Tính nhanh:

a 2731 + 3412 + 2269 + 1588

b, 4567 - 347 - 653

c 1945 - (600 + 945 )

Bài 2: Tìm x biết:

a x + 273 + 327 = 1000

b x - 325 + 175 = 850

c x - 642 - 358 =2000

Bài 3: Một nhà máy có 3217 công nhân,

chia làm 3 ca sản xuất Ca thứ nhất co 1078

công nhân, ca thứ hai nhiều hơn ca thứ nhất

164 công nhân Hỏi ca thứ ba có bao nhiêu

công nhân sản xuất?

Bài 4: Đặt tính rồi tính:

234 x 123 ; 345 x 234 ; 345 x 456 ;

3456 x 123, 45678 x 154

- HS thực hiện

- HS tự làm vào vở, sau đó trình bày

- 3HS làm bảng lớp, HS còn lại làm vở

- Hs đọc đề, nêu yêu cầu và làm BT vào VBT

- HS làm vào bảng con

Trang 10

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a 25 x 12 + 30 x 4

b 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4

c.248 x 2005 - 2005 x 148

Bài 6: Tìm x:

a x X 30 = 2340

b 39600: x = 90

- GV yêu cầu Hs làm bài vở, 3 HS lên

bảng chữa bài

- Gv nhận xét, chấm bài

Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò:

- GV củng cố lại ND ôn tập, thực hành

- Chuẩn bị thi học kì I

- HS tự làm bài vào vở - Gv chấm bài, phát hiện các lỗi sai, gọi HS lên, chữa bài

CHÍNH TẢ :

ÔN TẬP HKI (TIẾT 3)

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra đọc lấy điểm (như tiết 1)

- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng

- Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệumục tiêu của tiết học

b Kiểm tra đọc

- GV tiến hành như tiết 1

c Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài

trong bài văn kể chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ

trên bảng

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi HS trình bày

- Lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS đọc thành tiếng

+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện

+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể

+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện

+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm về câu chuyện

- HS viết phần mở bài gián tiếp và phần kết bài

mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền

- 3- 5 HS trình bày

a/ Mở bài gián tiếp

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w