Giíi thiÖu bµi : 1’ Các em đã được tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên cũng như hoạt động sản xuất của đồng bằng Bắc Bộ.. Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu những đặc điểm đó ở đồng b[r]
Trang 1Tuần 20
Thứ 2 ngày 9 tháng 1 năm 2012
Tập đọc
Bốn anh tài (Tiết 2 )
(Truyện cổ dân tộc Tày )
I Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài với giọng kể Biết đọc diễn cảm một đoạn, phù hợp với diễn biến của câu chuyện: Hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu; chậm rải khoan thai ở lời kết
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến
đấuchống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học
A: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Gọi 4 em đọc thuộc lòng bài thơ " Chuyện cổ tích về loài người" và trả lời câu hỏi trong SGK
HS nhận xét.- GV nhận xét và cho điểm
B Dạy bài mới.
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK
- GV: Giới thiệu truyện ca ngợi sức khoẻ,tài năng, của bốn anh em Cẩu Khây
1: Luyện đọc (10 phút)
HS mở SGK ; GV đọc mẫu lần 1
-Gọi 2 HS đọc bài- GV kết hợp sữa lỗi cho HS
- GV giải nghĩa từ mới: núc nác, núng thế
- Cho HS luyện đọc theo cặp;
-Gọi 2 HS đọc cả bài
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
2: Tìm hiểu bài (9 phút)
- Yêu cầu HS tìm hiểu bài theo nhóm
-Đọc thầm từng đoạn văn gắn với trả lời câu hỏi
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu khây gặp ai và được giúp như thế nào ?( - Họ gặp bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ)
- Yêu tinh có phép thuật gì ?( phun nước như mưa )
+ Thuật lại cuộc chiến đấu chống yêu tinh
+ Vì sao anh em Cẩu khây thắng được yêu tinh?( - Vì họ có sức khoẻ và tài năng phi thường, dũng cảm, đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh.)
- Cho 1 HS đọc lại toàn bài
+ ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- GV chốt nội dung
3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm( 10')
Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau
GV đọc mẫu,HS đọc
Trang 2GV nhận xét tiết học Yêu cầu về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện Bốn anh tài
C)Củng cố dặn dò.( 5')
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà các em nhớ viết lại những từ ngữ đã được ôn luyện
Toán
Phân số
I-Mục tiêu:
Giúp HS:-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẩu số.
-Biết đọc,viết phân số
II-Đồ dùng dạy học :
-Các mô hình hoặc hình vẽ như SGK
III hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5')
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc
-GV nhận xét ghi điểm
B.Dạy – học bài mới:
1 Giới thiệu bài- ghi mục bài : ( 15')
Giới thiệu phân số
-GV lệnh HS láy hình tròn đã chuẩn bị sẵn, chia hình tròn đó thành 6 phần bằng nhau tô màu
5 phần của hình tròn đó
- GV thao tác minh hoạ lại gắn lên bảng cho HS quan sát
-GV nêu câu hỏi để thông qua phần trả lời HS nhận biết được
-GV nói đă tô màu năm phần sáu hình tròn
năm phần sáu viết thành ( viết số 5 trên gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳnh cột 5
6
với số 5)
-GV chỉ vào Yêu cầu HS đọc và viết 5
6
- Ta gọi là phấ số có tử số là 5, mẫu số là 6 5
6
-Làm tương tự với các phân số ; ; rồi cho HS tự nêu nhận xét – GV ghi lên bảng.1
2
3 4
4 7
2. Luyện tập thực hành: ( 20')
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu của từng phần a, b
Bài 2 : 1 HS nêu yêu cầu bài
Gọi 2 HS làm bảng cả lớp làm vào vở bài tập
Chữa bài nhận xét :
Bài 3, 4(K+G) (có thể tổ chức trò chơi) :
“Đôi bạn thân thiết” HS tự chọn cặp xung phong chơi 1 em nghĩ và viết ra các phân số cho bạn của mình đọc
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS thao tác lần lượt của theo lệnh của GV
Trang 3- HS quan sát hình trên bảng
+ hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau
+ 5 phần ( trong số 6 phần bằng nhau được tô màu)
HS viết và đọc năm phần sáu 5
6
-HS nhắc lại
+ Mẫu số viết dưới gạch ngang (mẫu số phải là số tự nhiên khác 0)
+ Tử số viết trên gạch ngang (là số tự nhiên)
-HS nhắc lại
- HS tự làm bài chữa bài trước lớp : đọc, viết, và giải thích về phân số ở từng hình
-2 HS làm bảng HS dưới lớp làm vào vở
3 :Củng cố dặn dò : ( 5')
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiết học sau
_
Chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I.Mục tiêu :
1) Rèn kỹ năng nghe, viết, trình bày đúng chính tả bài:Cha đẻ của chiếc lồp xe đạp
2) Phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: uôt/uôc
II Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạyhọc.
A. Kiểm tra bài cũ:(5’)
Giáo viên đọc cho 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ:
nhà cửa,vẽ tranh, vũ trụ
Giáo viên nhận xét và ghi điểm
B._ Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi mục bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
2: Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc bài chính tả- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn
- Luyện viết từ khó: Đân- lớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm
GV lưu ý : HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày bài chính tả
HS viết chính tả: GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn gọn trong câu- học sinh viết( mỗi câu đọc 2 lượt)
Giáo viên đọc - HS khảo bài chính tả, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm 7-10 bài - Giáo viên nêu nhận xét chung
3:Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2a.Giáo viên nêu yêu cầu của bài 2a
Học sinh đọc thầm khổ thơ làm bài vào vở bài tập
Giáo viên dán 3- 4 tờ phiếu lên bảng Mỗi học sinh thi điền nhanh âm đầu vào chỗ trống Từng em đọc kết quả cho cả lớp và giáo viên nhận xét về chính tả phát âm, kết luận lời giải đúng
2 đến 3 học sinh thi đọc khổ thơ vừa điền
Trang 4Bài tập 3.Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 3b, hướng dẫn các em quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm nội dung mỗi mẫu chuyện
Tổ chức trò chơi tiếp sức: Treo3 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 3b- Cho đại diện các tổ thi tiếp sức- Tổ nào điền nhanh, đúng tổ đó sẽ thắng
(Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài)
5: Nhận xét , dặn dò: ( 5')GV nhận xét tiết học
Khoa Hoc
Không khí bị ô nhiễm
I -Muc tiêu:
Sau bài này HS biết:
-Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí :Khói khí độc,các loại bụi vi khuẩn
II- Đồ dùng dạy học.
-Hình trang78 , 79 SGK
-Sưu tầm các hình vẽ , tranh, ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch ,bầu không khí bị ô nhiễm
III hoạt động dạy học:
A - Bài cũ : GV hỏi -HS trả lời (4')
1 Nêu những thiệt hại do dông , bão gây ra
2 Nêu một số cách phòng chống bão ?
GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
Giới thiệu bài :(2')
HĐ1 : Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch (13')
GV y/c HS lần lượt quan sát các hình trang 78 ,79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch ? hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ? (nội dung bài tập 1) HS thảo luận theo cặp
-Quan sát các hình trong SGK và thực hiện các hoạt động theo y/c của GV
-1 số HS trình bày kết quả nêu nội dung từng hình
-HS nêu 1số tính chất của không khí , sau đó rút ra nhân xét , phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
-GV y/c HS nhắc lại một tính chất của không khí
-GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm
HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (13')
-GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và phát biểu
-Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ?
(Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra , khí độc,
vi khuẩn do các rác thải sinh ra)
-GV kết luận :Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
+Do bụi :Bụi tự nhiên , bụi núi lửa sinh ra ,bụi do các hoạt động của con người (bụi nhà máy ,xe cộ , bụi phóng xạ ,bụi xi măng )
Trang 5+Do khí độc :Sự lên men thối của các xác sinh vật ,rácthải , sự chaý của than đá , dầu mỏ , khói tàu ,xe, nhà máy , khói thuốc lá ,chất độc hoá học
C Củng cố - dặn dò (3')
-HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK
-GV tổng kết giờ học - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Buổi chiều: Luyện chữ
Bài : Bốn anh tài
I.Yêu cầu:
HS viết đảm bảo tốc độ, trình bày sạch đẹp bài : Bốn anh tài
II Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết:
1 HS đọc toàn bài- cả lớp theo dõi ở SGK
HS tự viết những từ mình cho là khó :núc nác, núng thế , vắng teo, khoét máng, GV đọc từng câu cho HS viết, lưu ý cách trình bày
GV theo dõi uốn nắn HS viết
Đọc cho HS khảo bài
3.Thu một số bài chấm , nhận xét
GV tuyên dương những bài viết đẹp, nhắc nhở HS viết chưa đẹp về nhà luyện thêm
_
Hoạt động tập thể
Chơi trò chơi dân gian
I.Muc tiêu
Tổ chức cho HS chơi trò chơi : ô ăn quan
ii.Hoạt động dạy học :
1 Phần mở đầu ( 8’ )
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
2 Tổ chức cho HS chơi ( 20’)
- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
- HS chơi theo tổ GV quan sát, nhận xét biểu dương
3 Phần kết thúc ( 7')
- Đi thả lỏng hít thở sâu, sau đó đứng thành vòng tròn và hát
- GVcùng HS hệ thống bài
Luyện Toán
Trang 6Luyện tập chung
I: Mục tiêu :
Giúp HS:-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẩu số
-Biết đọc,viết phân số
II Hoạt động dạy và học:
HS lần lượt làm các BT ở VBT.
Bài 1:Viết phân số chỉ phần đã tô đậm trong hình vẽ:
HS làm bài và đọc bài trước lớp
, ,
5
3
8
6
9 5
Bài 2 :Nêu cách đọc phân số rồi tô màu:
HS tự làm BT
GV nhận xét kết luận
Bài 3 : Viết vào ô trống ( theo mẫu)
HS làm bài và đọc bài trước lớp
Bài 4(K)
Viết các phân số có mẫu số bằng 5 , tử số lớn hơn 0 và bé hơn mẫu số
HS tự làm và nêu trước lớp:
, , ,
5
1 5
2 5
3 5 4
GV chấm bài và nhận xét bài làm của HS
GV nhận xét tiết học
_
Thứ ba, ngày 10 tháng 1 năm 2012
Toán
Phân số và phép chia tự nhiên
I-Mục tiêu:
Giúp HS nhận ra rằng:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự hiên ( khác 0) không phải bao giờ cũng có thương
là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên( khác o) có thể viết thành một phân số ,
tử số là số bị chia, mẫu là số chia
II-Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ SGK
III- các hoạt động dạy học chủ yếu
Kiểm tra bài (5 phút):
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước
GV nhận xét ghi điểm
Dạy học bài mới (16 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài – ghi mục bài lên bảng.
Hoạt động 2: GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề :
a- GV nêu : Có 8 quả cam , chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn đợc mấy quả cam HS nêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2( quả cam)
Trang 7GV hỏi 8, 4, 2 được gọi là số gì ? ( là các số tự nhiên )
GV: như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0có thể là một số tự nhiên
b- GVnêu : Có 3 cái bánh , chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh
- GV hỏi : Em có thể thự c hiện phép chia 3 : 4 tương tự như thực hiện 8 : 4 được không
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ?
- GV lệnh HS lấy hình vuông đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách
- Sau đó GV minh hoạ cách chia bằnh mô hình trên bảng ( nh SGK)
- GV : Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được cái bánh;3
4
- Vậy 3 : 4 = ( 3 : 4 = ) GV viết lên bảng 3 : 4 = 3
4
3 4
HS đọc 3 chia 4 bằng ba phần tư) -GV : ở trường hợp này , kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
là một phân số
C - GV có thể nêu câu hỏi để khi trả lời HS nhận ra được:
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân
số có tử số là số bị chia , mấu số là số chia
HS nêu ví dụ chẳng hạn:
8 : 4 = ; 3 : 4 = ; 5 : 5 = 8
4
3 4
5 5
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành ( 18 phút )
Bài 1 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - sau đó cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2 : Goị 1 em đọc bài mẫu –Yêu cầu HS làm bài theo mẩu
- Chữa bài nhận xét
Bài 3 : Cho HS làm theo mẫu ( 2 em làm bảng phụ – còn lại làm vào vỡ bài tập)- chữa bài Từ kết quả chữa bài
- HS tự nêu nhận xét : mỗi STN có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và
mẫu số bằng 1
3.Củng cố dặn dò ( 1 phút):
GV nhận xét giờ học , dặn HS về nhà xem lại bài
_
Luyện từ và câu
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
I Mục tiêu :
1 Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong
đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1)
2 Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
II Đồ dùng dạy học
VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
B Dạy bài mới.
Trang 81 Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV nêu mục tiêu của giờ học
2 Hướng dẫn luyện tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu và đoạn văn của bài
- Yêu cầu tìm các câu kể
- GV dán tờ phiếu ghi đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng đánh dấu * vào câu kể Ai làm gì?
- GV chốt lại lời giải đúng (Câu 3, 4, 5, 7)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài tập
Yêu cầu tự làm, gạch chéo (//) ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ
Câu 3 : Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển ở Trường Sa
Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu
Câu 5 : Một số khác // Quây quần trên boong sau ca hát thổi sáo
Câu 7: Cá heo // gọi nhau quay đến quanh tàu như để chia vui
- gạch dưới vị ngữ
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm BT 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu B T
- GV giao việc : Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em, trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
- GV gợi ý: Công việc trực nhật lớp các em thường làm gì ?
- Gọi 1 số em khác đọc bài
- GV nhận xét chấm bài và khen thưởng những em viết đoạn văn hay, đúng
IV Củng cố, dặn dò:( 5')
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những em viết chưa đạt về viết lại
Lịch sử
Chiến thắng Chi Lăng
I/ Mục tiêu :
Học xong bài này , HS biết:
-Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
-ý nghĩa của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
-Biết sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to, giáo viên và HS sưu tầm tranh Lê Lợi
-Phiếu học tập của HS
III / Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ : (4')
- Gọi 2 HS trả lời hai câu hỏi sau:
1.Em hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần ?
2 Nguyên nhân nào mà nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược ?
Trang 9B Bài mới : * Giới thiệu bài :(2')
HĐ1 : ( 7’ ) Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
-GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
-GV treo lược đồ trận Chi Lăng và nêu câu hỏi :
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nớc ta ?
+Thung lủng có hình như thế nào ?
+Hai bên thung lũng là gì ?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt ?
+Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
?
-GV tổng kết ý về địa thế ải Chi Lăng và giới thiệu mục 2:
HĐ2 (12') Diễn biến của trận Chi Lăng.
Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm và phát phiếu học tập : Quan sát lược đồ, đọc SGK hoàn thành các câu hỏi sau :
+ Lê Lợi đã bố trí ở Chi Lăng như thế nào ?
+ Gặp quân ta kị binh giặc đã làm gì ?
+ Kịbinh của giặc bị quân ta đánh như thế nào ?
+Bộ binh của giặc bại trận như thế nào ?
3 Kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng
HĐ3: Làm việc cả lớp : (8')
-GV hỏi :
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện tài trí như thế nào ?
+ Sau trân Chi Lăng quân Minh ra sao ?
+ chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta ?
GV tổng kết bổ sung
*Củng cố - dặn dò :(3')GV tuyên dương những HS học tốt.
HS đọc thuộc phần bài học trong SGK
Thứ 4 ngày 11 tháng 1 năm 2012
Tập đọc
Trống đồng Đông Sơn
I Mục tiêu
I Mục tiêu:
1 Đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với giọng tự hào
2 Hiểu các từ ngữ : văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, chim lạc, chim hồng
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của con người Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra (5’)
HS đọc bài Bốn anh tài và nêu nội dung của bài
Trang 10B Dạỵ bài mới
1.Giới thiệu bài (2’)
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (28’)
a.Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần , kết hợp khen những em đọc đúng ,sửa lỗi cho HS nếu các em đọc sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài lần 3 cho tốt hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? ( đa dạng về hình dáng, kích cỡ, phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn )
- Hoa văn trên mặt trống đồng được miêu tả như thế nào ? ( Giữa mặt trống đồng là hình ngôi sao nhiều cánh hươu nai có gạc )
- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng ? ( lao động, đánh cá,
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng ? ) vì hoạt
động của con người là hình ảnh rõ nét nhất trên hoa văn )
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta ? ( Trống đồng Đông Sơn
đa dạng, hoa văn rất đẹp, )
c.Đọc diễn cảm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài.GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng của từng đoạn
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+GV đọc mẫu
+HS luyện đọc theo cặp
+HS thi đọc GV theo dõi uốn nắn
3.Củng cố, dặn dò (5’)
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
_
Toán
Phân số và phép chia số tự nhiên ( tiếp theo )
I- Mục tiêu :
- Giúp HS nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số ( trường hợp phân số lớn hơn 1 )
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II- Đồ dùng dạy học :
Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ như SGK.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1- Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết tẳc - Nhận xét ghi điểm
2- Dạy bài mới ( 16 phút )