Hoạt động của học sinh - HS thùc hiÖn theo yªu cÇu... Cả lớp đọc thầm.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
* Tuần : 19
Thứ, ngày
Tiết trong ngày
Tiết chương trình
1 37 TĐ Bốn anh tài
3 37 KH Tại sao có gió ?
Thứ hai
10/12/2012
5 19 CC Chào c ờ đầu tuần
3 19 CT Nghe- viết : Kim tự tháp Ai Cập
4 37 LTVC Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Thứ ba
11/12/2012
5 19 LS Nước ta cuối thời trần
2 38 TĐ Chuyện cổ tích về loài người
4 37 TLV Luyện tập xây miêu tả đồ vật
Thứ tư
12/12/2012
5 38 KH Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão
2 94 T Diện tích hình bình hành
3 38 LTVC Mở rộng vốn từ : Tài năng
4 19 ĐĐ Kính trọng biết ơn người lao động
Thứ năm
13/12/2012
5 19 ĐL Thành phố Hải Phòng
4 38 TLV Luyện tập xây dựng KB miêu tả đồ vật
Thứ sáu
14/12/2012
Trang 2
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
TậP ĐọC
Tiết 37: BốN ANH TàI
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó hoặc dễ lẫn: Cẩu Khây, Lấy Tai Tát Nớc, Nắm Tay Đóng Cọc, Móng Tay Đục Máng
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về sự tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài
2.Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, yêu tinh, tinh thông
- Hiểu nội dung bài: (phần đầu) Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
T
của sách Tiếng Việt tập 2
II.Bài mới:
minh họa trong SGK và giới thiệu bài
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lợt HS đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, nêu cách đọc: Toàn bài
đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng
ở những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức
khỏe, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa
của 4 cậu bé
b Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây?
-HS theo dõi, quan sát
- HS quan sát tranh và ghi bài
-5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
nghệ
trừ yêu tinh
bạn lên đờng +Đoạn 5: Phần còn lại -1 HS đọc
-2 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS trao
đổi, trả lời câu hỏi
+Cẩu Khây nhỏ ngời nhng ăn một lúc
Trang 3+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3, 4 trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hơng Cẩu
Khây?
+ Cẩu Khây lên đờng đi trừ diệt yêu tinh
với những ai?
+ Nội dung đoạn 2,3 và 4 cho biết điều
gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5, và trả lời câu
hỏi
+ Mỗi ngời bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì?
-ý chính của đoạn 5 là gì?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
c Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
-GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1 và 2
-Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn văn
-GV nhận xét, tuyên dơng
III Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Chuyện cổ tích về
loài ngời
hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai
18, 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thơng dân, có chí lớn quyết trừ diệt cái ác
+Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
-2 HS đọc Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Yêu tinh xuất hiện bắt ngời và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một ai sống sót
+Cẩu Khây cùng ba ngời bạn Nắm Tay
Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nớc, và Móng Tay Đục Máng lên đờng đi diệt trừ yêu tinh
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hơng Cẩu Khây Cẩu Khây cùng ba ngời bạn nhỏ tuổi lên đ-ờng đi diệt trừ yêu tinh
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm + Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, +Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba ngời bạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu chuyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
-5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (nh đã hớng dẫn)
-HS theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-2 HS nêu
- HS chuẩn bị theo lời dặn của GV
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
TOáN
Tiết 91: KI - Lô - MéT VUô
- Hình thành biểu tợng về đơn vị đo diện tích ki - lô - mét vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki - lô - mét vuông; biết
1 km2 = 1 000 000 m2 và ngợc lại
Trang 4- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích: cm2; dm2 ; m2 ;
km2
III Hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét, trả bài kiểm tra
II.Bài mới
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
a Giới thiệu ki - lô - mét vuông:
- Giáo viên dùng tranh ảnh để giới thiệu:
Để đo diện tích lớn nh diện tích thành
phố, khu rừng ngời ta thờng dùng đơn
vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
- Giáo viên giới thiệu: 1 km x 1 km = 1
km2, ki-lô-mét vuông chính là diện tích
của hình vuông có cạnh dài 1 km
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2, đọc là
ki-lô-mét vuông
- 1 km bằng bao nhiêu m?
- Hãy tính diện tích hình vuông có cạnh
dài 1000 m
- Dựa vào diện tích hình vuông có cạnh
dài 1 km và hình vuông có cạnh dài 1000
m, 1 km2 bằng bao nhiêu m2?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
1 km2 = 1000 000 m2
-Hớng dẫn HS cách viết và cách đọc ki -
lô - mét vuông
b Luyện tập - Thực hành :
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu của đề bài
- GV kẻ sẵn bảng nh SGK
-Yêu cầu cả lớp làm bài
-Gọi học sinh lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm học sinh
-Gọi HS đọc lại toàn bài
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài
-HS nhận bài, nghe GV nhận xét
- HS lắng nghe, ghi vở -HS quan sát, theo dõi
-HS nêu: 1 km = 1000m -HS tính
-Vậy: 1 km2 = 1000 000 m2
- 1 số HS đọc lại
-Lấy nháp để tập viết một số đơn vị đo
là km2
- 2 học sinh đọc
- Viết số hoặc chữ vào ô trống -HS theo dõi, làm bài vào nháp
- 1 HS lên bảng viết vào ô trống -Cả lớp nhận xét bài bạn
-2,3 HS đọc -1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- 2 em chữa bài trên bảng
- HS nhận xét
Trang 5- Gọi em khác nhận xét bài bạn
-GV nhận xét
Bài 3 : Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ớc
lợng với diện tích thực tế để chọn lời
giải đúng
-Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
III Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại đơn vị đo diện tích vừa
học
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
-1HS đọc đề bài
- Lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Giải
Diện tích của khu rừng đó là:
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số: 6 km2
-HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- 1 HS đọc
-HS lắng nghe
- 1 số HS nêu a/ Diện tích phòng học: 40 m 2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà làm bài tập còn lại vào vở và chuẩn bị bài
-
-
-Khoa học
Tiết 37: TạI SAO Có Gió ?
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió
Trang 6- GiảI thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra biển
II Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 74
-HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm: Hộp đối lu, nến, diêm, vài nén hơng
III Hoạt động dạy- học
I.Kiểm tra bài cũ:
-Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần cho
sự sống con ngời, động vật, thực vật ?
-Trong không khí thành phần nào là quan
trọng nhất đối với sự thở ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu và ghi đầu bài
2 Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1:Trò chơi chong chóng
+Mục tiêu:Làm thí nghiệm chứng minh
không khí chuyển động tạo thành gió
+Cách tiến hành:
-Cho HS chơi chong chóng và tìm hiểu:
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng quay nhanh ?
- Khi nào chong chóng quay chậm ?
- Làm thế nào để chong chóng quay ?
- Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Khi có gió sẽ làm cho chong chóng quay
Không khí có ở xung quanh ta nên khi ta
chạy không khí quanh ta sẽ chuyển động
tạo ra gió Gió thổi mạnh làm cho chong
chóng quay nhanh Gió thổi yếu làm chong
chóng quay chậm Không có gió tác động
thì chong chóng không quay
*Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
+Mục tiêu:HS biết giải thích tại sao có
gió?
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
h-ớng dẫn sách giáo khoa
-Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?
-Phần nào của hộp có không khí lạnh?
- Khói bay qua ống nào ?
- HS lên bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
-HS thực hiện theo yêu cầu
- Chong chóng quay là do gió thổi
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gió thì ta phải chạy
- Lắng nghe
- Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tợng xảy ra
Trang 7-Khói bay ra từ mẩu hơng đi ra ống A mà
chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ?
- Vì sao lại có sự chuyển động của không
khí ?
- Không khí chuyển động theo chiều nh thế
nào?
- Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ?
Hoạt động 3:Sự chuyển động của không
khí trong tự nhiên
*Mục tiêu:Giải thích tại sao ban ngày gió
từ biển thổi vào đất liền, ban đêm thì gió từ
đất liền thổi ra biển
*Cách tiến hành:
- Mô tả hớng gió đợc minh hoạ trong các
hình?
-Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
biển ?
- GV nhận xét, kết luận
* Kết luận và chỉ vào hình trên bảng :
Trong tự nhiên, dới ánh sáng Mặt Trời, các
phần của Trái Đất không nóng lên nh
nhau Phần đất liền nóng nhanh hơn phần
nớc và cũng nguội đi nhanh hơn phần nớc
Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa ban ngày và
ban đêm giữa biển và đất liền nên ban ngày
gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm
lại ngợc lại gió thổi từ đất liền ra biển
- Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi
III.Củng cố - dặn dò:
+ Hỏi : - Tại sao có gió ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau: Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do một ngọn nến đang cháy đặt dới ống A
- Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói bay vào ống A và bay lên
- … là do không khí chuyển động từ ốngB sang ống A
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động
-Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
-Sự chuyển động của không khí tạo ra gió
-HS hoạt động nhóm bàn và trình bày kết quả
- HS nêu
-2 HS lên bảng trình bày -HS trả lời
- HS thực hiện theo lời dặn của GV
-
Trang 8
-
-Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
CHíNH Tả
Tiết 19: KIM Tự THáP AI CậP
(BVMT)
I Mục tiêu:
- Nghe -viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
- Làm đúng các BT phân biệt các từ ngữ có âm đầu dễ lẫn s / x
*BVMT: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nớc bạn, có ý thức bảo vệ những
danh lam thắng cảnh của đất nớc và thế giới
II Đồ dùng dạy - học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
III Hoạt động trên lớp:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp: rì rào,
xào xạc
- GV nhận xét
II Bài mới:
2 Hớng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì ?
*BVMT: Chúng ta vừa tìm hiểu nội dung
đoạn viết, thấy đợc vẻ đẹp kì vĩ của cảnh
vật nớc bạn Các em phải có ý thức bảo
vệ những danh lam thắng cảnh của đất
n-ớc và thế giới
- Hớng dẫn viết chữ khó: Yêu cầu HS tìm
các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm HS
-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trớc dán phiếu lên
bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài
- HS theo dõi trong SGK
-1HS đọc lại Cả lớp đọc thầm -Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của ngời Ai Cập cổ đại
- HS lắng nghe
-HS tìm và luyện viết các chữ khó vào nháp VD: Các từ: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu , vận chuyển ,
- HS nghe, viết bài
- HS đổi vở soát bài giúp bạn
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
-1 HS đọc các từ vừa tìm đợc trên phiếu:
Trang 9Bài 3a:Gọi HS đọc yêu cầu
-yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm
từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
-GV cùng HS nhận xét và kết luận từ
đúng
III Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
đ-ợc
- Chuẩn bị bài sau: Cha đẻ của chiếc lốp
xe đạp
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là : sinh vật - sáng tác - xứng đáng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
-HS khác nhận xét
- 1 HS đọc từ tìm đợc
-Lời giải viết đúng: sáng sủa - sinh sản
- sinh động
- Lời giải viết sai: sắp sếp - tinh sảo -
bổ xung
- HS chuẩn bị theo lời dặn của GV
-
-Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
LUYệN Từ Và CâU Tiết 37: CHủ NGữ TRONG CâU Kể AI Làm Gì ?
I Mục tiêu:
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
I Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đặt 1câu kể Ai là gì ?
và xác định vị ngữ trong câu đó
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
II Bài mới:
2 Phần nhận xét:
Bài 1: Gọi HS đọc bài tập
-Yêu cầu từng cặp HS trao đổi trả lời 3
câu hỏi
- GV dán 2 tờ phiếu đã ghi đoạn văn, gọi
HS lên bảng làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS ghi vở
-1 HS đọc
- Từng cặp trao đổi, trả lời lần lợt 3 câu hỏi
-2 HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dới lớp gạch bằng
Trang 10- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại các câu kể vừa tìm đợc
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
-GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên có ý
nghĩa gì ?
- GV nêu: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm
gì ? chỉ tên của ngời, con vật ( đồ vật ,
cây cối đợc nhắc đến trong câu )
Bài 4 : Yêu cầu HS đọc nội dung
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- GVnhận xét, kết luận câu trả lời đúng
-Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
3 Phần ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
-Kết luận về lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
chì vào SGK
+1HS đọc lại các câu kể : 1.Một đàn ngỗng vơn cổ dài cổ, chúi
mỏ về phía trớc, định đớp bọn trẻ
2.Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến
3.Thắng mếu máo nấp vào sau lng Tiến
4 Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
5 Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vơn cổ chạy miết
- 1 HS đọc -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
1 Một đàn ngỗng / vơn cổ dài cổ, CN
chúi mỏ về phía trớc, định đớp bọn trẻ
2 Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần chạy biến
-Chủ ngữ trong câu chỉ tên của ngời, của vật trong câu
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các từ kèm theo nó(cụm danh từ) tạo thành
- Phát biểu theo ý hiểu -2 HS đọc, lấy ví dụ
-1 HS đọc
- HS làm bài vào vở -Trong rừng, chim chóc / hót véo von
CN
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nớc CN
-1 HS đọc
-HS làm bài vào vở -2HS lên bảng đặt câu
- HS dới lớp nhận xét, chữa bài trên bảng
- 1 HS đọc
- Quan sát và trả lời câu hỏi +Trong tranh bà con nông dân đang ra
đồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắp sách đến trờng, các bác nông dân