1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án bồi dưỡng Toán 4 - Năm học: 2012 - 2013

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về viết số; học cách tìm số chữ số thông qua các bài tập cụ thể.. Các hoạt động dạy học: 1.[r]

Trang 1

Thứ năm, ngày 18 tháng 9 năm 2012

TOÁN

CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ

I Mục tiêu:

Cung cấp kiến thức về viết số, cách tìm số thông qua các bài tập cụ thể

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài tập về nhà

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1: Viết số x biết:

X = 6 x 1000 + 3 x 100 + 2 x 10 + 8

X = 5 x 1000 + 6 x 10 + 7

X = 9 x 1000 + 9 x 100 + 9

Đ/A: X = 6328.

X = 5067

X = 9909

Bài 2: Cho các chữ số: 0; 8; 2 ; 3; 9; 5; 6

a Viết số bé nhất có bảy chữ số trên

b Viết số lớn nhất có bảy chữ số trên

Đ/A: a) 2035689

b) 9865320

Bài 3: Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà mỗi số có một chữ số 8? HD: Viết tất cả các số có 2 chữ số trong đó số nào cũng có một chữ số 8.

Đ/A: 18; 28; 38; 48; 58; 68; 78; 80; 81; 82; 83; 84; 85; 86; 87 ; 89; 98

Bài 4: a/ Viết các số lẻ có 2 chữ số sao cho các số đó đều chia hết cho 9.

Đ/A: Các số đó là: 27; 45; 63; 81; 99

b/ Viết các chữ số có hai chữ số chia hết cho 8:

Đ/A: Các số đó là: 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96

Bài 5: Tính nhanh:

a ( 1 + 2 + 3 + + 8 + 9 + 10) x (6 x 5 +7 - 37)

b ( 11 x 9 + 1 – 100 ) : (1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8 x 9 x 10)

Đ/A:

a) ( 1 + 2 + 3 + + 8 + 9 + 10) x (6 x 5 +7 - 37)

= ( 1 + 2 + 3 + + 8 + 9 + 10) x 0 = 0

b ( 11 x 9 + 1 – 100 ) : (1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8 x 9 x 10)

= 0 : (1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8 x 9 x 10) = 0

Bài 6: Đặt dấu ngoặc đơn để có biểu thức có kết quả đúng:

2736 : 8 x 38 = 9 7 x 13 x 2 – 5 = 147

7 x x – 11 = 763 8 x 74 - x = 88

Đ/A:

6 x (9 + 8) = 102 9 x (250 – 48) = 1818

Trang 2

2736 : (8 x 38) = 9 7 x (13 x 2) – 5 = 147

7 x (30 – 11) = 763 8 x (74 – 63) = 88

Bài tập về nhà:

Bài 1: Có bao nhiêu số có hai chữ số mà mỗi số có 1 chữ số 4

Đ/A: (17số)

Bài 2: Tìm số lẻ có hai chữ số mà tổng các chữ số là 17.

Đ/A:

Bài 3: Đánh số trang 1 quyển vở có 28 trang thì phải viết bao nhiêu chữ số?

Bài giải

Từ trang số 1 đến trang số 9 là 9 số có 1 chữ số

Các số có hai chữ số phải viết là:

28 – 9 = 19 (số)

Số chữ số phải viết là:

1 x 9 + 2 x 19 = 47 (số) Đáp số: 47 (số)

Trang 3

Thứ năm, ngày 25 tháng 10 năm 2012.

TOÁN

CÁC BÀI TOÁN VỀ CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

Củng cố kiến thức đã học về viết số; học cách tìm số chữ số thông qua các bài tập cụ thể

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài tập về nhà

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1: Đánh số trang một quyển sách có 48 trang thì phải viết bao nhiêu chữ

số?

Bài giải:

Từ trang số 1 đến trang số 9 là 9 số có 1 chữ số

Các số có hai chữ số phải viết là:

48 – 9 = 39 (số)

Số chữ số phải viết là:

1 x 9 + 2 x 39 = 87 (số)

Bài 2: Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số?

Giải:

Có 900 số có 3 chữ số là các số từ 100 đến 999 mà cứ 1 số chẵn lại đến 1 số

lẽ và cứ như thế mãi Dãy số lại bắt đầu từ chẵn (100) kết thúc là số lẽ (999), nên

số lượng số lẽ bằng số lượng số chẵn Vậy số lượng số lẽ có 3 chữ số là:

900 : 2 = 450 (số)

Bài 3: Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số?

Giải:

Có 9000 số có 4 chữ số là các số từ 1000đến 9999 mà cứ 1 số chẵn lại đến 1

số lẽ và cứ như thế mãi Dãy số lại bắt đầu từ chẵn (1000) kết thúc là số lẻ (9999), nên số lượng số lẽ bằng số lượng số chẵn Vậy số lượng số chẵn có 4 chữ số là:

9000 : 2 = 4500 (số)

Bài 4:

a) Năm thường có bao nhiêu ngày ? Nêu số ngày trong mỗi tháng?

b) Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Nêu số ngày trong mỗi tháng?

c) Làm thế nào để biết một năm nào đó là năm thường hay năm nhuận?

Bài 5: Để in tờ lịch năm 2009 người ta cần dùng bao nhiêu chữ số? (chỉ tính

chữ số ở các tháng dương lịch)

HD: - Xác định năm 2009 là năm thường hay năm nhuận

Trang 4

- Tính số chữ số cần dùng trong mỗi tháng sau đó tính tổng các tháng.

Bài tập về nhà:

Bài 1: Để in tờ lịch năm 2008 người ta cần dùng bao nhiêu chữ số? (chỉ tính

chữ số ở các tháng dương lịch)

HD: - Xác định năm 2008 là năm thường hay năm nhuận.

- Tính số chữ số cần dùng trong mỗi tháng sau đó tính tổng các tháng

Bài 2: Đọc các số: 729 417; 3 645 309; 29 282 729; ae dec hig

Trang 5

Thứ năm, ngày 01 tháng11 năm 2012.

TOÁN

CÁC BÀI TOÁN VỀ SÔ

I Mục tiêu:

Củng cố kiến thức đã học về tìm chữ số; học cách lập số, cách tìm số thông qua các bài tập cụ thể

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài tập về nhà

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1: Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 300 thì phải viết bao nhiêu chữ số?

Giải:

Từ số 1 đến số 9 có 9 số có 1 chữ số

Từ số 10 dến số 90 có 90 số có 2 chữ số

Từ số 1 đến số 300 có : 300 – (9 + 90) = 201 số có 3 chữ số Vậy ssố lượng các chữ số phải viết là:

1 x 9 + 2 x 90 + 3 x 201 = 792 chử số

Bài 2: Cho ba chữ số 4, 5, 6 hãy lập các số có 3 chữ số mà mỗi số có dủ 3 chữ

số đã cho Tính tổng các số đó?

Bài giải

Từ ba chữ số 4, 5, 6 ta lập được các chữ số sau:

456, 465, 546, 564, 645, 654

Vậy tổng 6 số đó là:

(456 + 654) + (645 + 465) + (546 + 564) = 1110 x 3 = 3330

Đáp số: 3330

Bài 3: Cho bốn chữ số 2, 4, 6 , 8 hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau Tính

tổng các số đó?

HD: - Vẽ sơ đồ cây để viết đầy đủ các số có ba chữ số khác nhau từ 4 chữ số

trên

- Tính số lần xuất hiện ở các hàng trăm, chục, đơn vị của mỗi chữ số rồi tính tổng như sau:

+ các chữ số 2, 4, 6, 8 đều xuất hiện ở hàng trăm 6 lần nên ta có tổng số trăm là:

(2 + 4 + 6 + 8) x 6 + Tương tự ta có tổng số chục là: (2 + 4 + 6 + 8) x 6

+ Tương tự ta có tổng số đơn vị là: (2 + 4 + 6 + 8) x 6

+ Tổng các số đó là:

(2 + 4 + 6 + 8) x 6 x100 + (2 + 4 + 6 + 8) x 6 x 10 +(2 + 4 + 6 + 8) x 6

= 20 x 6 x 100 + 20 x 6 x 10 + 20 x 6

= 12000 + 1200 + 120

= 13320

Trang 6

Bài 4: Nam có 7 tấm bưu thiếp khác nhau Nam muốn chọn ra 1 bộ có 3 tấm

bưu thiếp để tặng bạn nhân ngày sinh nhật Hỏi Nam có bao nhiêu cách chọn?

Giải:

Ta đánh số từ số 1 đến số 7 Như vậy Nam cố 7 cách chọn tấm bưu thiếp thứ nhất; 6 cách chọn tấm bưu thiếp thư 2; 5 năm cách chọn tấm bưu thiếp thứ 3

Nên Nam có: 7 x 6 x 5 = 210 (cách chọn)

Bài 5: Tìm các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 9 và hiệu các chữ số là 3:

- Các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 9 là: 18; 27; 36; 45; 63; 72; 81

- Hiệu các số có hiệu bằng 3 chỉ có 2 số thoả mãn là 63 và 36

Vậy hai số đó là 36 và 63

Bài 6: a/ Viết số lớn nhất có 8 chữ số sao cho trong số đó không cố số nào được

viết từ 2 lần trở lên (98765432)

b/ Viết số nhỏ nhất có bảy chữ số sao cho mỗi chữ số trong số đó chỉ được viết được viết một lần ? (1023456)

Bài tập về nhà:

Bài 1: Viết các số sau:

- Một trăm ba mươi nghìn một trăm ba mươi đơn vị (130 130)

- Một triệu sáu trăm mười bảy đơn vị (1000 617)

- Bốn triệu bảy mươi ba nghìn linh sáu đơn vị (4 073 006)

- a triệu b chục nghìn nghìn d chục e đơn vị (a0bc0de)

Bài 2: Cho 1 số có 8 chử số hỏi?

Số đó gồm mấy lớp? Đó là những lớp nào?

(Số đó gồm 3 lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu)

Trang 7

Thứ ngày tháng 11 năm 2012.

TOÁN CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng Luyện giải toán có liên quan đến đo khối lượng

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài tập về nhà

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1: a/ Đổi các số sau ra Kg:

7 tạ 3 yến 4 kg = kg; 4 tấn 3 tạ = kg; 5 tấn 3 tạ 2 yến = kg

(734; 4 300 ; 5 320 ) b/ Đổi các số sau ra gam:

2 hg 2 dag 5 g = g; 1 kg 4 hg = gam; 1 kg 7 hg 5 dag = g

(225; 1 400 ; 1 750)

c/ Đổi các số sau ra tấn và kg:

3 027 kg = tấn kg; 5 432 kg = tấn kg;

31 tạ 6 yến = kg = tấn kg

(3 tấn 27 kg; 5 tấn 432 kg; 3 160 kg ; 3 tấn 160 kg) d/ Đổi các số sau ra kg và gam:

1 237 g = kg g; 15070 g = kg g; 49 hg 5 dag 7 g = kg g

(1 kg 237 g; 15 kg 70 g; 4 kg957 g)

Bài 2: Bạn Lan và bạn An mua chung một rổ cam Bạn Lan lấy 1 kg 7 hg, bạn

An lấy 2 kg 3 hg Hỏi số cam lúc đầu trong rổ nặng bao nhiêu?

Bài giải:

Lúc đầu số cam trong rổ nặng là:

1 kg 7hg + 2 kg 3 hg = 3 kg 10hg = 4 kg

Bài 3: Hùng giúp bố chở gạch để thợ lát nền nhà Mỗi chuyến Hùng chở được 8

viên Trung bình mỗi viên gạch nặng 6 kg 2 dag Hỏi mỗi chuyến Hùng chuyển gạch có khối lượng là bao nhiêu?

Bài giải:

Đổi: 6 kg 2dag = 62 dag

Mỗi chuyến Hùng chuyển gạch với khối lượng là:

62 x 8 = 496 dag = 4 kg 96 dag

Đáp số: 4 kg 96 dag

Bài 4: Có chín đồng tiền hình thức giống hệt nhau, trong đó có 8 đồng tiền có

khối lượng bằng nhau, còn một đồng tiền có khối lượng hơi lớn hơn Cần tìm đồng tiền có khối lượng hơn mà chỉ dùng cân 2 đĩa và với 2 lần cân là tìm được đồng tiền đó Hỏi phải cân như thế nào?

Trang 8

Bài giải:

Ta chia 9 đồng tiền thành 3 nhóm mỗi nhóm 3 đồng

Ta đặt lên 2 đĩa cân, mỗi đĩa 3 đồng tiền: có 2 trường hợp xảy ra:

- Hai đĩa thăng bằng

- Hai đĩa cân không thăng bằng

* Xét trường hợp 2 đĩa cân thăng bằng thì đồng tiền có khối lượng nặng hơn

ở nhóm 3 đồng tiền còn lại chưa cân Ta bỏ 6 đồng tiền đã cân xuống Và lấy ở nhóm 3 đồng tiền chưa cân, đặt lên đĩa cân mỗi đĩa 1 đồng tiền Nếu thấy thăng bằng thì đồng tiền có khối lượng nặng hơn là đồng tiền chưa cân còn lại Nếu đĩa cân không thăng bằng thì đồng tiền nặng hơn chính là đồng tiền cần tìm

* Xét trường hợp hai đĩa cân không thăng bằng thì

Bài 5: Để làm gạch bông người ta tính rằng 1 kg 3 hg 5 dag xi măng thì ép được

9 viên gạch bông Tính lượng xi măng đủ để ép 1 viên gạch bông?

HD: - Đổi 1 kg 3 hg 5 dag= dag.

- Tính lượng xi dùng ép 1 viên

Bài 6: Có 8 viên bi có hình thức giống nhau như hệt, trong đó có 7 viên có khối

lượng bằng nhau còn 1 viên có khối lượng nhỏ hơn các viên bi khác Cần tìm ra viên bi có khối lượng nhỏ hơn với cân 2 đĩa cân với hai lần cân

Bài tập về nhà:

Bài 1: Một cửa hàng mở một bao gạo để bán lẻ Một khách hàng mua 12 kg 7

hg, một khách hàng nữa mua 7 kg 3 hg Hỏi trong bao gạo còn lại mấy kg? Biết mỗi bao gạo nặng 25 kg

Trang 9

Thứ ngày tháng 11 năm 2012.

TOÁN

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng Luyện giải toán có liên quan đến

đo khối lượng

- Luyện giải toán về trung bình cộng

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài tập về nhà

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1: Đổi các số sau ra:

2 tạ 3 yến 4 kg = kg; 6 405 kg = tấn kg

2 giờ 2 phút 2 giây = giây; 5 phút 4/5 phút = giây

3 giờ 2/3 giờ = phút; 2 giờ 6/4 giờ = phút

Bài 2: Tìm 2 số biết trung bình cộng của chúng là 875 và số lớn hơn trong 2 số

đó là số lớn nhất có 3 chử số?

HD: - Tìm tổng của hai số.

- Số lớn là 999, tìm số bé

Bài 3: Cho 2 số biết số lớn là 1516 và số này lớn hơn trung bình cộng của 2 số

là 173 Tìm số bé?

HD: Tìm trung bình cộng của hai số.

- Số lớn là 1516, tìm số bé, ta lấy TBC trừ 173

Bài 4: Tìm 7 số chẵn liên tiếp Biết trung bình cộng của chúng là 1886.

HD: - 7 số chẵn liên tiếp là 7 số cách đều nhau 2 đơn vị Vậy số thứ tư là số ở

giữa của dãy số bằng TBC của 7 số (tức là bằng 1886)

- Viết dãy 7 số chẵn liên tiếp có số thứ 4 là 1886

Bài 5: Tìm 3 số lẽ khác nhau biết trung bình cộng của chúng là 7?

Bài 6: Trung bình cộng của 3 số là 37 Tìm 3 số đó biết rằng trong 3 số đó có 1

số có 3 chữ số, một số có 2 chử số, một số có 1 chử số?

HD: - tìm tổng của 3 số đó: 37 x 3 = 111

- Ta viết 111 ra tổng các số có 3 chữ số, 2 chữ số, 1 chữ số để được các số cần tìm

Bài tập về nhà:

Bài 1: Tìm số có 3 chữ số biết trung bình cộng của các chữ số của số đó là 6 và

chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị?

Bài 2: Tìm số lớn nhất có 3 chử số, biết trung bình cộng của các số đó là 6 và

biết số hàng trăm gấp 3 lần số hàng đơn vị?

HD: - Tổng các chữ số : 6 x 3 = 18

- Vì chữ số của từng hàng phải nhỏ hơn 10 nên ta thử với các trường hợp:

+ Số hàng đơn vị là 1, 2 , 3

+ Số nào thoả mãn đề bài thì là số cần tìm

Trang 10

Thứ ngày tháng năm 2012

TOÁN

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng

- Luyện giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Luyện giải toán về trung bình cộng

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài tập về nhà

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1 : Tính x.

15 + x + 27 +53 = 201 x – (45 + 56) = 21

19 + 68 + (x – 19) = 105 173 + (x- 49) = 219

Bài 2: Đổi các số sau ra:

7 tạ 3 yến 4 kg = kg 3 hg 4 dag 5 g = g

4 tấn 3 tạ = kg 1 kg 3 hg = g

5 tấn 3 tạ 2 yến = kg 2 kg 5 hg 7 dag = g

Bài 4: Hùng và Tuấn đi câu cá Hùng câu được 22 con, Tuấn câu được 26 con

Hai bạn đang câu thì gặp Nam cũng đi câu cá Nam đã câu được số cá bằng trung bình cộng số cá của 3 người Hỏi Nam câu được bao nhiêu con cá?

HD: - Nam đã câu được số cá bằng trung bình cộng số cá của 3 người, chính

bằng TBC số cá của Hùng và Tuấn

Bài 5: Nhân dịp tết trồng cây, chỉ tiêu của nhà trường mỗi giáo viên trồng trên

10 cây Cô loan trồng được 12 cây, cô Thảo trồng được 15 cây, cô tâm trồng được

14 cây, còn cô Thắm trồng được số cây nhiều hơn số trung bình cộng của 4 cô là 7 cây Hỏi cô Thắm trồng được bao nhiêu cây?

HD: Tìm TBC số cây của 4 cô : (12 + 15 + 14 + 7) : 3 = 16

Bài 6: Tìm số lớn nhất có 3 chữ số, biết trung bình cộng của các số đó là 6 và

biết số hàng đơn vị gấp 3 lần số hàng trăm ?

HD: - Tổng các chữ số : 6 x 3 = 18

- Vì chữ số của từng hàng phải nhỏ hơn 10 nên ta thử với các trường hợp:

+ Số hàng trăm là 1, 2 , 3

Bài tập về nhà:

Bài tập 1: Tính x:

a/ 9 x (x + 5) = 927 b/ (x – 10) x 8 = 728

c/ 8 x x x 4 = 128 c/ 6 x (x : 6) = 336

Bài tập 2: Đổi các số sau ra:

4 kg 2 dag 6 g = g 50 hg 7 dag 6 g = kg g

Trang 11

2 giờ 30 phút = phút 2 phút 75 giây = giây

3 giừ 3/5 giờ = phút 4 phút 5/6 phút = giây

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Bài 1: - Tìm 5 từ cùng nghĩa, gần nghĩa với từ “hiền”

- Tìm 5 từ trái nghĩa với từ “hiền”

Bài 2: Tìm các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng nhân hậu và nêu cách hiểu của

em về từng câu đó

Bài 3: Các dòng dưới đây nêu đúng nghĩa của những từ nào :

a Tin vào bản thân mình

b Tự quyết định lấy công việc của mình

c Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

d Đánh giá mình cao và coi thường người khác

Bài 4: Tìm các từ ghép, từ láy có trong đoạn văn sau:

Mặt trời nhô dần lên cao Ánh nắng mỗi lúc một gay gắt Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi Tiếng cười gòn tan vọng vào vách đá

Bài 5: Em đã từng tự làm một món quà đặc biệt để tặng người thân Món quà

ấy dã làm cho người nhận rất ngạc nhiên và xúc động Hãy kể lại câu chuyện đó

Thứ ngày tháng năm 201

KIỂM TRA TOÁN

Bài 1: Tính nhanh.

0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + + 18 + 19 + 20

Bài 2: Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 300 thì phải viết bao nhiêu chữ số? Bài 3: Cho bốn chữ số 2, 4, 6 , 8 hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau Tính

tổng các số đó?

Bài 4: Nam có 7 tấm bưu thiếp khác nhau Nam muốn chọn ra 1 bộ có 3 tấm

bưu thiếp để tặng bạn nhân ngày sinh nhật Hỏi Nam có bao nhiêu cách chọn?

Trang 12

Bài 5: Có 8 viên bi có hình thức giống nhau như hệt, trong đó có 7 viên có khối

lượng bằng nhau còn 1 viên có khối lượng nhỏ hơn các viên bi khác Cần tìm ra

viên bi có khối lượng nhỏ hơn với cân 2 đĩa cân với hai lần cân

Bài 6: Tìm 3 số lẻ khác nhau biết trung bình cộng của chúng là 9?

Thứ ngày tháng năm 2011

TOÁN

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học về tìm chữ số; cách lập số, cách tìm số chưa biết thông qua các bài tập cụ thể

- Luyện giải toán về trung bình cộng

II Các hoạt động dạy học:

1 Chữa bài kiểm tra

2 Hướng dẫn HS làm các bài tập; GV chấm, chữa sau mỗi bài

Bài 1: Đánh số trang một quyển sách có 348 trang thì phải viết bao nhiêu chữ

số?

HD: Từ trang số 1 đến trang số 9 là 9 số có 1 chữ số

Từ trang số 10 đến trang số 99 có 99 – 10 + 1 = 90 số có 2 chữ số

Từ trang số 100 đến trang số 348 có 348 – 100 + 1 = 249 số có 3 chữ

số

Số chữ số phải viết là:

1 x 9 + 2 x 90 + 249 x 3 = (số)

Bài 2: Cho ba chữ số 4, 5, 6, 7 hãy lập các số có 4 chữ số mà mỗi số có đủ 4

chữ số đã cho Tính tổng các số đó?

HD: - Vẽ sơ đồ cây để viết đầy đủ các số có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ số

trên

Từ 4 chữ số 4, 5, 6 , 7 ta lập được các số sau:

4567, 4576, 4657, 4675, 4756, 4765

5467, 5476, 5647, 5674, 5746, 5764

6457, 6475, 6547, 6574, 6745, 6754

7456, 7465, 7546, 7564, 7645, 7654

- Tính số lần xuất hiện ở các hàng trăm, chục, đơn vị của mỗi chữ số rồi tính tổng

+ các chữ số 4, 5, 6, 7 đều xuất hiện ở hàng nghìn 6 lần hàng trăm 6 lần hàng chục 6 lần hàng đơn vị 6 lần nên ta có tổng 24 số đó là:

(4 + 5 + 6 + 7) x 6 x 1000 + (4 + 5 + 6 + 7) x 6 x 100 +

+ (4 + 5 + 6 + 7) x 6 x 10 +(4 + 5 + 6 + 7) x 6

= 22 x 6 x 1000 + 22 x 6 x 100 + 22 x 6 x 10 + 22 x 6

Bài 3: Tìm các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 9 và hiệu các chữ số là 3:

- Các số có hai chữ số có tổng các chữ số là 9 là: 18; 27; 36; 45; 63; 72; 81

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w