1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2012-2013 - Danh Bé

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1 Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng.. Làm thế nào để phát hiện ra t[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 4

TUẦN 7

13 Tập đọc Trung thu độc lập

7 Đạo đức Tiết kiệm tiền của ( tiết 1) HAI 01/10/2012

7 Kỹ Thuật Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

13 Khoa học Phòng bệnh béo phì

32 Toán Biểu thức có chứa hai chữ

BA 02/10/2012

13 LT&VC Cách viết tên người,tên địa lí Việt Nam

14 Tập đọc Ở vương quốc tương lai

33 Toán Tính chất giao hoán của phép cộng

7 Kể chuyện Lời ước dưới trăng

TƯ 03/10/2012

13 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

14 Khoa học Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

34 Toán Biểu thứ có chứa ba chữ

14 LT&VC Luyện tập viết tên người, tên địa líViệt Nam(T2) NĂM04/10/2012

7 Chính tả Nhớ – viết : Gà Trống và Cáo

7 Địa lí Một số dân tộc ở Tây Nguyên

7 Lịch sử Chiến thắng Bạch Đằngdo Ngô Quyền lãnh đạo

35 Toán Tính chất kết hợp của phép cộng

14 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện SÁU 05/10/2012

Trang 2

Ngày soạn : 26/10/2012

Ngày dạy : Thứ hai 01/10/2012

Tập đọc Tiết : 13

TRUNG THU ĐỘC LẬP I/ Mục tiêu bài học :

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.

Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh

về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị, Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)

II/ Phương tiện dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66,

- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu

CN lớn.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.

III/ Tiến trình dạy học :

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc chuyện Chị em tôi:

? Nêu nội dung chính của truyện.

- Nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới :

a Khám phá :

-Nêu yêu cầu giờ học

b Kết nối :

b.1 Luyện đọc trơn :

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

-Gọi HS nêu từ khó đọc

-GV ghi gảng ,gọi HS đọc

-GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS.

-Gọi HS đọc từng đoạn của bài.

- Gọi HS đọc phần chú giải.

-Cho HS luyện đọc nhóm

- Gọi HS đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc.

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- KNS : - Xác định giá trị.

- HS thực hiện theo yêu cầu.

- HS lắng nghe.

- HS đọc tiếp nối theo trình tự:

+ Đ1: Đêm nay…đến của các em.

+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi + Đ3: Trăng đêm nay … đến các em.

- HS đọc thành tiếng.

- HS đọc toàn bài.

- HS đọc thành tiếng.Lớp đọc thầm SGK

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn 1,Lớp theo dõi SGK

? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu

và các em nhỏ có gì đặc biệt ?

? Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?

? Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến

sĩ nghĩ đến điều gì?

? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:

? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

đêm trăng tương lai ra sao?

? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với

đêm trung thu độc lập?

? Đoạn 2 nói lên điều gì?

? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống

với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:

? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên

điều gì?

? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển

như thế nào?

- Ý chính của đoạn 3 là gì?

c Thực hành :

- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài.

- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn

văn.

- Nhận xét, cho điểm HS.

(H/d HS trả lời như SGV) + đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.

+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ + Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em.

+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng.

- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung

thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời + Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện những nông trường to lớn, vui tươi.

+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều.

Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc

sống tươi đẹp trong tương lai.

- HS nhắc lại.

* H/D HS trả lời như SGV/

- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm được.

+ nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn.

*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới.

*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang.

- Ý 3: niềm tin vào những ngày tươi đẹp

sẽ đến với trẻ em và đất nước.

- HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn.

- Đọc thầm và tìm cách đọc hay.

Trang 4

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

- Nhận xét, cho điểm HS.

- KNS : Đảm nhiệm trách nhiệm.

- Đại ý của bài nói lên điều gì?

- Nhắc lại và ghi bảng.

d Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp

nối :

- GDHS : Tình yêu Tổ quốc

-Ý thức trách nhiệm của bản thân

- Dặn HS về nhà học bài.

Nội dung: Bài văn nói lên tình thương

yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

- HS nhắc lại.

- HS lắng nghe.

Ngày soạn : 26/10/2012

Ngày dạy : Thứ hai 01/10/2012

Toán Tiết : 31

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp HS:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ.

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ.

- Bài tập cần làm : bài 1; 2 ; 3

- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính.

- KNS: Kĩ năng tự nhận thức

II.Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết trước, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Nêu yêu cầu giờ học

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

a) GV nêu phép cộng : 2416 + 5164

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.

? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

- HS nghe.

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.

Trang 5

- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một

số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta

tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép

cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,

nếu được kết quả là số hạng còn lại thì

phép tính làm đúng.

- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.

b) HS thực hiện tương tự như trên.

- GV chấm chữa bài.

Bài 2

- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai.

? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng

(sai)?

- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một

phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta

tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ

ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được

kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên.

- GV yêu cầu HS làm phần b.

Bài 3

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình

x + 262 = 4848 ; x – 707 = 3535

- GV nhận xét và cho điểm HS.

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau.

HS thực hiện phép cộng

2416 Thử lại: 7580

5164 2416

7580 5164

Cách thử phép cộng : lấy tổng trừ đi số

hạng nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính đúng.

HS tính rồi thử lại.

35462 69108 267345

27519 2074 31925

62981 71182 299270 Thử lại:

62981 71182 299270

27519 2074 31925

35462 69108 267345

- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại.

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.

- HS nhận xét Kq 6357

- HS trả lời.

- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ.

- HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại.

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

- Tìm x.

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

x + 262 = 4848 ; x – 707 = 3535

x = 4848 – 262 ; x = 3535 +707

x = 4586 ; x = 4242

Trang 6

- HS lắng nghe.

Ngày soạn : 26/10/2012

Ngày dạy : Thứ hai 01/10/2012

Đạo đức Tiết : 7

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Nhận thức được:

- Cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao cần tiết kiệm tiền của

2 HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi Không đồng tình những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.

- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.

SDNLTK&HQ:

- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng, dầu, gas,… chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước.

- Đồng tình với các hành vi, việc làm sử dụng năng lượng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng.

II.Đồ dùng dạy học

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Bìa xanh - đỏ - vàng

III.Hoạt động dạy học

HĐ1: Tìm hiểu thông tin.

KNS: - Bình luận, phê phán việc lãng

phí tiền của.

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi

- Y/c HS đọc các thông tin sau:

+ Ở nhiều cơ quan công sở hiện nay ở

nước ta, có rất nhiều bảng thông báo: Ra

khỏi phòng nhớ tắc điện

+ Ở Đức người ta bao giờ cũng ăn hết

không bao giờ để thừa thức ăn

- Qua xem tranh và đọc các thông tin trên

, theo em cần phải tiết kiệm những gì ?

- GV tổ chức cho HS cả lớp trả lời

+Theo em phải làm gì để tiết kiệm của

công ?

+ Họ tiết kiệm để làm gì ?

-HS thảo luận cặp đôi

-HS lần lượt đọc cho nhau các thông tin và xem tranh, cùng bàn bạc trả lời câu hỏi

-HS trả lời câu hỏi + Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết

Trang 7

+ Tiền của do đâu mà có ?

+ GV kết luận

HĐ2: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?

- GV y/c làm việc theo nhóm

+ Y/c HS chia thành các nhóm phát bìa ,

đỏ

+ Gọi 2 nhóm lên bảng/ 1 lần GV lần

lượt đọc các câu nhận định – các nhóm

nghe - thảo luận – đưa ý kiến

+ GV y/c HS nhận xét các kết quả của cả

6 đội

+ Hỏi: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?

HĐ3: Em có biết tiết kiệm?

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

+ Y/c mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm em

cho là tiết kiệm tiền của và 3 việc là

chưa tiết kiệm

+ Y/c HS trình bày ý kiến, GV lần lượt

ghi lại trên bảng

- KNS:Kĩ năng tiết kiệm của bản thân.

H1: Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm

ntn?

H2: Có nhều tiền chi tiêu thế nào cho

tiết kiệm?

H3: Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm

?

GD:Vậy những việc tiết kiệm là những

việc nên làm, còn những việc gây lãng

phí là chúng ta không nên làm.

HĐ4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

kiệm mới có nhiều vốn để giàu có + Tiền của là do sức lao động của con người mà có

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS chia nhóm

- HS nhận các miếng bìa màu + Lắng nghe câu hỏi của GV Nếu tán thành: Gắn bảng xanh Không tán thành: gắn biển đỏ

- HS nhận xét bổ sung cho kết quả đúng

- Sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích

- Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước….trong cuộc sống hằng ngày

là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường,

- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các ý kiến

- Mỗi HS lần lượt nêu 1 ý kiến của mình

-Vừa đủ, không thừa thải -Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại cất đi, hoặc gửi tiết kiệm

-Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cho hỏng mới mua đồ mới

- Lắng nghe.

- Thực hiện

- HS lắng nghe và thực hiện.

Ngày soạn : 27/10/2012

Ngày dạy : Thứ ba 02/10/2012

Khoa học

Trang 8

Tiết : 13

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I/ Mục tiêu:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.

-Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.

+KNS : Giao tiếp : Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì ; Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì ; An, uống phù hợp với lứa tuổi.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.

-Phiếu ghi các tình huống.

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế

nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?

2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất

dinh dưỡng ?

3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn

thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc

bệnh gì ?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con

người sẽ như thế nào ?

* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh

dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại

gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì

như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

học hôm nay.

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh

béo phì.

ªMục tiêu:

-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.

- HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét

và bổ sung câu trả lời của bạn.

+Sẽ bị suy dinh dưỡng.

+Cơ thể sẽ phát béo phì.

-HS lắng nghe.

Trang 9

-Nêu được tác hại của bệnh béo phì.

ªCách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định

hướng sau:

-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng.

-Sau 3 phút suy nghĩ HS lên bảng làm.

-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án

không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em

chọn đáp án đó.

Câu hỏi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em

cho là đúng:

1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,

vú và cằm.

b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn

ra hay tròn trĩnh.

c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi

và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.

d) Bị hụt hơi khi gắng sức.

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất

lợi là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu.

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển

thành béo phì khi lớn.

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,

cao huyết áp và rối loạn về khớp xương.

d) Tất cả các ý trên điều đúng.

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương.

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng

cơ thể.

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các

câu trả lời đúng.

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng

bệnh béo phì

ª Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì.

ªCách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định

hướng.

-Hoạt động cả lớp.

-HS suy nghĩ.

-HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV.

-HS trả lời.

1) 1a, 1c, 1d.

2) 2d.

3) 3a.

- HS đọc to, cả lớp theo dõi.

Trang 10

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,

29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:

KNS :Ăn, uống phù hợp với lứa tuổi.

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?

2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?

3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?

-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS.

* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ

yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh

trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên

mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều Rất

ít trường hợp béo phì là do di truyền hay do bị

rối loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần xem

xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ

ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị

hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh

dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập

thể dục thể thao.

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

ª Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo

phì.

ª Cách tiến hành:

* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát

cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống

-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm

gì ?

-Các tình huống đưa ra là:

+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có

dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống

sữa.

+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn

-Tiến hành thảo luận nhóm.

-Đại diện nhóm trả lời.

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng +Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.

+Do bị rối loạn nội tiết.

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.

+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao.

+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí.

+Đi khám bác sĩ ngay.

3)-Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao.

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, ghi nhớ.

-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình.

-HS trả lời:

+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ở mức độ hợp lí, điều độ

và cùng bé đi bộ, tập thể dục.

+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân.

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w