CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp - Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện nhau kể lại câu chuyện: “Con chó nhà hàng mỗi em một[r]
Trang 1Tuần 17 (10-12-2012 đến 14-12-2012)
2
Chào cờ Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Đầu tuần Tìm ngọc (tiết 1) Tìm ngọc (tiết 2)
Ôn tập về phép cộng và phép trừ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (tiếp)
3 Thể dục Toán
Kểchuyện
Thủ công
Thầy Tùng dạy
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiếp) Tìm ngọc
Thầy Đồng dạy
4
TNXH
Chính tả
Tập đọc
Toán
Âm nhạc
Thầy Đồng dạy
Nghe-viết: Tìm ngọc
Gà "tỉ tê" với gà
Ôn tập về phép cộng và phép trừ (tiếp) Học hát: Tập kiểu biểu diễn một vài bài hát đã học
5
Thể dục
LT&C
Toán
Tập viết
Thầy Tùng dạy
Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu: "Ai thế nào?"
Ôn tập về hình học Chữ hoa Ô, Ơ
6
Chính tả
Mĩ thuật
Toán
TLV
HĐTT
Tập chép: Gà "tỉ tê" với gà
Cô Hằng dạy
Ôn tập về đo lường Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu Sinh hoạt sao
Lop4.com
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc
với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất cĩ tình
nghĩa, thơng minh, thực sự là bạn của người.( trả lời được CH 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH4
II CHUẨN BỊ:
- Tranh Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
- Tranh vẽ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Kiểm tra bài cũ: “Thời gian biểu”
- Nhận xét
2 Bài mới: Tiếp tục chủ điểm bạn
trong nhà các em sẽ làm quen
với hai con vật rất thơng minh,
tình nghĩa là chĩ và méo trong
truyện“Tìm ng ọ c”.
Hoạt động 1: Đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài
- Yêu cầu HS đọc lại
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và
nhấn giọng ở một số câu dài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV Nhận xét, ghi điểm
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
TIẾT 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Thời gian biểu của mình đã lập ở tiết trước
- HS đọc đề, ghi đề vào vở
- HS theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Từ khĩ: nuốt, ngoạm, bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt
- HS đọc (4, 5 lượt)
- HS nối tiếp đọc từng đoạn + Xưa / cĩ chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua, / rồi thả rắn đi // Khơng ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương.//
- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy biến.//
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
Trang 31) Do đâu chàng trai cĩ viên ngọc ?
2) Ai đánh tráo viên ngọc?
3) Mèo và Chĩ đã làm cách nào để lấy
lại viên ngọc?
4) Tìm trong bài những từ khen ngợi
Mèo và Chĩ.( HS giỏi TL)
- GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện lên bốc thăm thi
đọc
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc
hay
4 Củng cố – Dặn dò:
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
- GV giáo dục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị kể chuyện: tìm ngọc
- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Lơng Vương tặng chàng viên ngọc quý, hiếm
- Một người thợ kim hồn đánh tráo viên ngọc khi biết đĩ là viên ngọc quý,
- HS lần lượt trả lời:
+ Ở nhà người thợ kim hồn: mèo bắt chuột đi tìm ngọc
+ Khi ngọc bị cá đớp mất: Chĩ và Mèo rình bên sơng, thấy cĩ người đánh được con cá lớn, mổ ruột ra cĩ viên ngọc, mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
+ Khi ngọc bị quạ cướp mất: Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ rà xuống toan rỉa thịt, mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy trả lại ngọc
- Thơng minh, tình nghĩa
- HS thi đọc lại truyện
- Đại diện nhóm lên bốc thăm và thi đọc
- Nhận xét
- Chĩ và Mèo là những con vật nuổi trong
nhà rất tình nghĩa, thơng minh, thực sự là bạn của con người
Lop4.com
Trang 4Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- HS lµm ®îc bài 1, bài 2, bài 3 (a, c).; bài 4
- GD HS ch¨m häc
II CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ : Một ngày có bao nhiêu giờ?
- Một năm có bao nhiêu tháng?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Bài 1:
9 + 7 = 16 8 + 4 = 12 5 + 6 = 11
7 + 9 = 16 4 + 8 = 12 6 + 5 = 11
16 – 7 = 9 12 – 8 = 4 11 – 6 = 5
16 – 9 = 7 12 – 4 = 8 11 – 5 = 6
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ - + -
42
38
27
81
35
47
18 63
Bài 3 a,c- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- 9 cộng 8 bằng mấy ?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
- Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm
9 + 8 không ? Vì sao ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Nhận xét ghi điểm từng em
Bài 4 - Yêu cầu HS nêu đề bài
-Bài toán có dạng gì ?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
24 giờ
12 tháng
- Tính nhẩm HS làm tiếp sức
- Đọc yêu cầu đề bài Đặt tính rồi tính 2HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài Điền số thích hợp vào ô trống HS làm theo nhóm
- 9 cộng 8 bằng 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
+ 1 + 7
- Em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc đề
- Dạng toán nhiều hơn
- 1 em lên bảng làm bài
Lớp 2 A : 48 cây 12 cây Lớp 2B:
? cây
* Giải :
- Số cây lớp 2 B trồng là :
48 + 12 = 60 ( cây ) Đ/S : 60 cây
- Nhận xét bài bạn
Trang 53 Củng cố - Dặn dò:
* Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hai em nhắc lại nội dung vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Lop4.com
Trang 6Đạo đức
GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công công
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tư,ï vệ sinh c/cộng
- Giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác
* GDBVMT (Toàn phần): Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho MT nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.
II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Bài cũ:
Để giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng các em
phải làm gì?
2.Bài mới:
Hoạt động 1:Quan sát tình hình trật tự vệ
sinh nơi cơngcộng
HS biết ứng xử trong các tình huống cụ thể.
- GV nêu tình huống
- Nhận xét kết luận
- Chúng ta cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi
cơng cộng?
Hoạt động 2 Trị chơi : “ Ai đúng ai sai”
- Tổ chức để học sinh chơi trị chơi
- Yêu cầu các đội sau khi giáo viên đọc các ý
kiến các đội phải xem xét ý kiến đĩ đúng hay
sai và đưa ra tín hiệu trả lời
- Mỗi ý kiến đúng được ghi 5 điểm
- Khen những đội thắng cuộc
- Người lớn mới phải giữ trật tự nơi cơng cộng.
- Giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng là gĩp phần
bảo vệ mơi trường.
- Đi nhẹ, nĩi khẽ là giữ trật tự nơi cơng cộng.
- Khơng được xả rác ra nơi cơng cộng.
- Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim.
- Bàn tán với nhau khi đang xem phim trong
rạp.
- Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra.
Hoạt động 3 Tập làm người hướng dẫn viên
- Là một người hướng dẫn viên, hướng dẫn
khách vào tham quan bảo tàng lịch sử để dặn
Đi nhẹ, nĩi nhỏ, khơng vứt rác bừa bãi,
HS đi tham quan ở Nhà văn hĩa, trục đường Số 2 đến trường cấp 3
- Lớp lắng nghe, nhận xét bạn Nơi làm việc
Rất tốt
- Khơng gây ồn ào, khơng vứt rác bừa bãi
- Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trị chơi
- Lớp lắng nghe nhận xét xem bạn trả lời như vậy cĩ đúng khơng để
bổ sung ý bạn
- Lớp tham gia trị chơi
- Lớp lắng nghe và thảo luận trong
2 phút
- Cử đại diện lên trình bày
- Kính mời quí khách đến tham
Trang 7khách giữ trật tự, vệ sinh em sẽ dặn khách tuân
theo những điều gì ?
- Yêu cầu lớp thảo luận trong 2 phút sau đó mời
đại diện lên trả lời
- Lắng nghe và nhận xét khen những em trả lời
hay
* Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài
học
quan bảo tàng Hồ Chí Minh để giữ trật tự, vệ sinh chung tôi xin nhắc nhớ quí khách những vấn đề sau: - Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày.
- Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Lop4.com
Trang 8Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn,
- HS lµm ®îc bài 1, bài 2, bài 3 (a, c).; bài 4
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
+ -
16
35
16 51
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: TT
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm
12 – 6 = 6 6 + 6 = 12
9 + 9 = 18 13 – 5 = 8
14 – 7 = 7 8 + 7 = 15
17 – 8 = 9 16 – 8 = 8
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ - +
-27
68
32
90
44
56
25 71
Bài 3.a,c - Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Bài toán có dạng gì?
- Mời 1 em lên bảng làm bài
\
2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
- Tính nhẩm, H làm tiếp sức
- Theo dõi nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề bài.- Đặt tính rồi tính HS làm bảng con
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài.- Điền số thích hợp vào ô trống HS làm theo nhóm
- 3 - 6
17 - 9 = 8 15 – 6 = 9
16 – 9 = 7 14 – 8 = 6
16 – 6 – 3 = 7 14 – 4 – 4 = 6
- 3 em lên bảng làm bài
- Đọc đề
- ít hơn
60 l
- Thùng to :
-Thùng nhỏ 22 l
? l
* Giải :
17
Trang 9- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
* Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Số lít dầu thùng nhỏ đựng là :
60 - 22 = 38 ( l ) Đ/S : 38 l dầu
- Hai em nhắc lại ND bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Lop4.com
Trang 10Kể chuyện
TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Biết dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Ghi chú HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện- BT2
- Giáo dục hs yêu thương, chăm sóc vật nuôi vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện: “Con chó nhà hàng
xóm”
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu:
b)Hướng dẫn kể chuyện:
* Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh :
GV hướng dẫn HS bằng câu hỏi gợi ý
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu 6 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Chuẩn bị bài tuần 18: Ôn tập
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
- 3 em lên kể lại câu chuyện
- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “Tìm Ngọc”
- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện
- 6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về 1 đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện
- Nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất
- 6 em kể tiếp nhau đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em HS giỏi kể lại câu chuyện.
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
Trang 11TN&XH
PHỊNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Kể tên các hoạt động dễ té ngã, gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
* HS khá, giỏi biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã
- Giáo dục HS luơn bảo vệ thân thể
II CHUẨN BỊ
- GV: Các hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- Hãy kể tên các thành viên trong nhà
trường? Nêu cơng việc và vai trị của từng
thành viên
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:TT
.Hoạt động 1 :-Làm việc SGK
- Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm
ở trường?
- Treo tranh 1, 2, 3, 4, trang 36 và 37 gơị ý
quan sát
- Bước 3 : - Làm việc cả lớp.
- Nêu hoạt động ở bức tranh 1 ?
- Nêu hoạt động ở bức tranh 2 ?
- Bức tranh 3 minh họa gì ?
- Bức tranh 4 vẽ gì ?
- Trong các hoạt động trên hoạt động nào
dễ gây nguy hiểm ?
- Nên học tập những hoạt động nào ?
GV kết luận
-Hoạt động 2 : - Lựa chọn trị chơi bổ ích.
* Bước 1 - Yêu cầu thảo luận theo nhĩm
- Yêu cầu mỗi nhĩm chọn một trị chơi tổ
chức chơi theo nhĩm ngồi 10 phút
* Bước 2 Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi
- Nhĩm em chơi trị gì ?
- Theo em trị chơi này cĩ gây nguy hiểm
khơn?
- Em cần lưu ý điều gì khi chơi trị chơi này
để khơng gây ra tai nạn ?
* Bước 3 - Yêu cầu từng em trình bày kết
quả
HS trả lời
- Quan sát tranh 1, 2, 3, 4và trả lời
- Nhảy dây, đuổi bắt , trèo cây, đu quay
- Các bạn vui chơi trong sân trường, bạn nam đang trèo cây
- Nhịi người ra khỏi cửa sổ tầng 2 vin cây để hái quả
- Một bạn trai đang đẩy một bạn khác trên cầu thang
- Các bạn trật tự lên xuống cầu thang theo hàng ngay ngắn
- Đuổi bắt, trèo cây, xơ đẩy, nhồi người ra ngồi hái hoa,
- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4 lên xuống cầu thang trật tự
- Lắng nghe và nhắc lại
- Trao đổi để chơi trị chơi theo gợi
ý của giáo viên
- Thực hiện trị chơi theo nhĩm ngồi
- Các nhĩm trao đổi trả lời câu hỏi
- Nêu tên trị chơi
- Nhận xét về hoạt động của trị chơi
- Đưa ra những điều cần lưu ý
- Trình bày trước lớp
Lop4.com
Trang 12d) Củng cố - Dặn dò:
- Ở trường em nên làm gì và không nên làm
gì để giữ an toàn cho mình và cho người
khác?
-Nhắc nhở học sinh vận dụng bài học vào
cuộc sống
- Nhận xét tiết học dặn học bài, xem trước
bài mới:Thực hành giữ trường học sạch đẹp
Nên chơi những trò chơi an tòan không chen lấn xô đẩy nhau
-Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Trang 13Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tập đọc
GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu ND: Lồi gà cũng cĩ tình cảm như nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (trả lời được các CH trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III: CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài “Tìm Ngọc”
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu: Với bài đọc hơm
nay, các em sẽ thấy lồi gà cũng biết nĩi
chuyện với nhau bằng ngơn ngữ riêng
của chúng Chúng cũng cĩ tình cảm, biết
thể hiện với nhau chẳng khác gì con
người
b) Hướng dẫn đọc
- Treo bức tranh minh họa
- Đọc mẫu diễn cảm tồn bài
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Hướng dẫn ngắt giọng: - Yêu cầu học
sinh đọc và ngắt các câu dài
- Gọi học sinh nêu nghĩa các từ mới
* Đọc cả bài :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từ đầu cho đến hết
bài trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hai em đọc bài “Tìm Ngọc” và trả lời
câu hỏi của giáo viên
- Ghi đề vào vở: Gà “tỉ tê” với gà
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- HS đọc nối tiếp từng câu, tìm tiếng từ
khĩ đọc như: Gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt
bầy con, gấp gáp, roĩc roĩc
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn
- Hai đến ba học sinh đọc
- Từ khi gà con đang nằm trong trứng,/ gà
mẹ đã nĩi chuyện với chúng / bằng cách
gõ mỏ lên vỏ trứng,/ cịn chúng / thì phát tín hiệu / nũng nịu đáp lời mẹ.//
+tỉ tê: nĩi chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật
+tín hiệu: âm thanh, cử chỉ, hình vẽ…dùng để báo tin
+xơn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều phía +hớn hở: vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
- Đoạn 2: Khi mẹ đến mồi đi
- Đoạn 3: Gà mẹ vừa bới nấp mau
- Đoạn 4: Phần cịn lại
Lop4.com