-Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu -Hiểu nội dung vả ý nghĩa chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui , hạnh phúc cho mọi người II-Đồ dùng dạy học -Tranh minh hoạ từ[r]
Trang 1
NS : 21/10/2007
ND: Thứ hai ngày 22-10 - 2007.
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích yêu cầu :
Luyện đọc :
- Đọc đúng: trăng ngàn, man mác, soi sáng, mười lăm năm , chi chít,vằng vặc Nông trường Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc diễn cảm: giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước
-Hiểu các từ ngữ trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, gió núi
+ Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- GDHS thương yêu, kính trọng anh bộ đội
II chuẩn bị: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : hát
2 Bài cũ : “Chị em tôi“
H: Cô chị nói dối ba để đi đâu? Vì sao mỗi lần nói
dối cô chị lại cảm thấy ân hận?
H:Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị tỉnh
ngộ?
H: Nêu đại ý?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
- GV giới thiệu về chủ điểm: Ước mơ là quyền
của con người, giúp cho con người hình dung ra
tương lai và luôn có ý thức vươn lên trong cuộc
sống
- GV treo tranh minh hoạ
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?giới thiệu bài, ghi đề bài
Hát
- 3 học sinh đọc bài và trả lời
…vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và ước mơ
TUẦN 7
Trang 2HĐ1: Luyện đọc
Mục tiêu:Đọc đúng: trăng ngàn, man mác, soi
sáng, mười lăm năm , chi chít,vằng vặc Đọc trôi
chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm
từ
+ Gọi 1 HS đọc bài ; 1hs đọc chú giải
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+Lượt1: GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS
+Lượt 2 : HD ngắt, nghỉ đúng ở câu văn dài:
Đêm nay /anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió
núi bao la / khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung
thu / và nghĩ tới các em.
-Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
+Lượt 3: Đại diện nhóm đọc như lượt 1,2
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
HĐ2 :Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu các từ ngữ trong bài:Tết trung thu
độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, gió núi
Hiểu nội dung của bài.
- GDHS thương yêu, kính trọng anh bộ đội
+ Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
Đoạn 1:” Từ đầu… của các em”
H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
Giảng: “trung thu độc lập”
H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹ
G : Trăng ngàn
Gió núi
Vằng vặc
H: Đoạn1 nói lên điều gì?
+ Đoạn 2:” Tiếp … vui tươi”
H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những
đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác
so với đêm trăng trung thu độc lập?
một đất nước tươi đẹp, một tương lai tươi sáng cho trẻ em
+ 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
+3hs nối tiếp nhau đọc bài +HS phát âm sai - đọc lại
+ HS đọc ngắt,nghỉ đúng
+ 1 em đọc, cả lớp theo dõi, nx
+ Lắng nghe
+ Hs luyện đọcnhóm đôi, sửa sai cho bạn -Hs theo dõi, nx
-Anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- HS nêu … -Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập:
-Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quí ; trăng sáng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng…
Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu
độc lập đầu tiên.
Trang 3G: chi chít,cao thẳm
+ Giáo viên chốt:
Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có
hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
Giảng: “ nông trường”
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Đoạn 3:” Còn lại”
H: Cuộc sống hiện nay có những gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển như
thế nào?
át triển ngang tầm thế giới
H: Đoạn này nói về gì?
H: Bài văn nói lên điều gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu Đọc diễn cảm: giọng nhẹ nhàng, thể
hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về
tương lai tươi đẹp của đất nước GDHS thương yêu,
kính trọng anh bộ đội.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn Đ2
H’:Nêu cách đọc diễn cảm?
Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Tuyên dương những em đọc hay
4.Củng cố: Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học, liên hệ
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói, nhà máy chi chít, cao thẳm
… đồng lúa bát ngát của những nông trường
to lớn, vui tươi
Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống
tươi đẹp trong tươi lai.
-Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, những con tàu lớn…những điều vượt quá ước
mơ của anh: những giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liền các nước, những khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, cầu truyền hình, vũ trụ …
- HS phát biểu theo những hiểu biết:
*Mơ ước nước ta không còn nghèo khổ *Mơ ước nước ta có một nền công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ
đến với trẻ em và đất nước.
Đại ý: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ
ước của anh chiến sĩ, về tương lai của các
em, của đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
-1hs đọc đoạn văn đã viết –Lớp nx -1hs nêu…
-Thi đọc diễn cảm trước lớp 2-3 em,nx
-1hs đọc
Trang 45.Dặn dò : -Về nhà học bài Chuẩn bị :” Ở vương
quốc tương lai”
-Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi,…trong sinh hoạt hàng ngày
- GDHS biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi tình huống
- HS: Bìa màu xanh, đỏ ,vàng
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ: - Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: Mỗi trẻ em đều có quyền gì? Khi bày tỏ ý kiến các
em cần có thái độ như thế nào?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến
của mình?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin.
Mục tiêu: Hs nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của
như thế nào? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách
- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm bàn tìm hiểu
về các thông tin SGK
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin trên?
H: Theo em có phải do nghèo nên mới tiết kiệm không?
Hát
- 3 học sinh lên bảng:
- Lắng nghe, nhắc lại
-1 em đọc thông tin trong sách
Lớp đọc thầm
- Thực hiện thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Em thấy người Nhật và người Mỹ rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm chống lãng phí
-Không phải, vì ở Mỹ và Nhật là các
Trang 5- Tổng hợp các ý kiến của HS , và kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con
người văn minh, xã hội văn minh.
HĐ2: Làm bài tập.
Mục tiêu: HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ
chơi,…trong sinh hoạt hàng ngày GDHS biết trân trọng
giá trị các đồ vật do con người làm ra.
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 bày tỏ thái độ đánh giá
theo các phiếu màu đã được qui ước như bài 1
- Yêu cầu HS giải thích lí do
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
2- Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp
lí, có hiệu quả
4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác
nhận xét bổ sung
Chốt lời giải đúng : ý 1,2,6 là không đúng
- GV tổng kết tuyên dương nhóm trả lời đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2
- Phát phiếu BT cho HS làm:
Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm
Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt
Không mua Thích dùng đồ
sắm lung tung.…… mới, bỏ đồ cũ …
……… ………
-.Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc nên
làm, còn những việc không tiết kiệm, gây lãng phí
chúng ta không nên làm.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
nước giàu mạnh mà họ vẫn tiết kiệm Họ tiết kiệm là thói quen và tiết kiệm mới có nhiều vốn để giàu có
-3 hs nhắc lại
- 1 em đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu
- HS giơ bìa màu đỏ: tán thành ; -Màu xanh: không tán thành ; -Màu vàng : phân vân
- Các nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình, nhóm khác bổ sung
- 1 em đọc yêu cầu
- Thực hiện hoàn thành BT
- Trình bày kết quả bài làm
- Lắng nghe
- Vài em nêu ghi nhớ
Trang 64 Củng cố:
- Nhận xét tiết học.liên hệ
5 Dặn dò:
- Về thực hành theo bài học
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhận
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh nhận biết:
-Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Giáo dục HS ăn uống điều độ để phòng tránh bệnh béo phì
II Chuẩn bị :
+ GV : Tranh minh họa Phiếu học tập
+ HS : Xem trước nội dung bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : hát
2 Bài cũ : “ Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng.”
H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng?
H: Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.?
H Nêu ghi nhớ.?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới:- Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì.
Mục tiêu: Nhận dạng béo phì ở trẻ em Nêu được tác hại
của bệnh béo phì.
- Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm Phát phiếu học tập
- Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành bài tập
1 Dấu hiệu nào không phải là bệnh béo phì:
a- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
b- Mặt với hai má phúng phính.
c- Cân nặng trên 20% hoặc trên số cân trung bình so với
với chiều cao và tuổi của bé.
d- Bị hụt hơi khi gắng sức.
hát -3Hs lên bảng
- Lắng nghe và nhắc lại
+Thảo luận nhóm bàn
+Thực hiện quan sát tranh trong SGK và trình bày +Dấu hiệu của bệnh béo phì và tác hại của bệnh béo phì
Thư kí ghi lại kết quả thảo luận
- Các nhóm cử đại diện trình bày các
Trang 72 Người béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống:
(Chọn ý đúng nhất )
a) Khó chịu về mùa hè.
b) Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân.
c) Hay nhức đầu buồn tê ở hai chân.
d) Tất cả những ý trên đều đúng.
3 Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự
nhanh nhẹn trong sinh hoạt: (Chọn ý đúng nhất )
a) Chậm chạp
b) Ngại vận động
c) Chóng mệt mỏi khi lao động
d) Tất cả những ý trên đều đúng.
4 Người bị béo phì có nguy cơ bị: (Chọn ý đúng nhất )
a) Bệnh tim mạch.
b) Huyết áp cao.
c) Bệnh tiểu đường
d) Bị sỏi mật.
e) Tất cả các bệnh trên đều đúng.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày trước lớp, các Hs khác
nhận xét và bổ sung ý kiến
Gvchốt: Câu 1: b
Câu 2: d
Câu 3: d
Câu 4: e
HĐ2 : Tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng bệnh
béo phì.
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo
phì.
- Gv đưa các câu hỏi và yêu cầu Hs đọc Yêu cầu Hs suy
nghĩ trả lời dựa vào tranh và nội dung SGK
H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?
H: Nêu cách đề phòng bệnh béo phì?
Kết luận:
1 Nguyên nhân:- Do ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên
mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gây béo phì.
2 Cách đề phòng: -Aên uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn
uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
4.Củng cố : - Gọi HS đọc phần kết luận.
nội dung
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét,bổ sung cho hoàn chỉnh
- 2-3 HS trả lời dựa trên kết quả của phiếu BT
- 2 em nhắc lại lời giải đúng
- 2 HS nêu yêu cầu của hoạt động
- Lần lượt trình bày, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại nguyên nhân gây bệnh -Cách đề phòng
-2 em đọc
Trang 8- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Liên hệ giáo dục
5 Dặn dò: - Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.
- Lắng nghe, ghi nhận
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ + Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên
- Các em tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị : Gv và HS xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :Hát
2 Bài cũ: Sửa lại bài tập:
Bài 2 :Tính
48 600 - 9 455 80 000 – 48 765
65 102 - 13 859 941 302 -298 764
* Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Củng cố về phép cộng, phép trừ.
Mục tiêu: Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và
biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ.
H: Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại?
H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại?
H: Nêu cách tìm số hạng và số bị trừ chưa biết?
* Chốt và yêu cầu HS thực hành làm BT
+ Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,
nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.
+ Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ nếu
được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
HĐ 2: Thực hành làm bài tập
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách
thử lại phép cộng, thử lại phép trừ Giải bài toán có lời văn Các
em tính cẩn thận, chính xác.
Hát -4hs lên bảng
-Lớp làm nháp -Theo dõi, lắng nghe
-2-3 em nhắc lại đề
- Vài em trình bày
-2-3 em lần lượt nhắc lại
Trang 9- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học :Đọc đề, tìm hiểu
yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập 2, 3, 4 và 5/40,41
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
- Sửa bài ở bảng và yêu cầu HS sửa bài theo đáp án gợi ý sau:
Bài 2b : Tính và thử lại:
4 025 Thử lại 5 901 Thử Lại
312 638
3 713 5 263
Bài 3 : Tìm x:
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
Bài 4 :
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh:
Vì: 3143 > 2428
Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:
3143 – 2428 = 715 ( m)
Đáp số: 715 m
Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất
có 5 chữ số
- Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số
- Gọi HS nêu kết quả
* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai
4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ và thử lại
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài trong VBT ơ ûnhà, chuẩn bị: Biểu
thức có chứa hai chữ”
- HS thực hiện bài làm trong vở
- Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét
-2 em lên bảng làm
-2 em làm trên bảng
- HS nêu: 99 999 và số 10 000
- Vài em thực hiện trừ nhẩm: 89 999
- Thực hiện sửa bài
- Một vài em nhắc lại
- Lắng nghe
SINH HOẠT TẬP THỂ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Ngày soạn: 22- 10 - 2007
Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 -10- 2007.
Trang 10
-CHÍNH TẢ:
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục đích yêu cầu:
- Nhớ – viết chính xác, đoạn từ “Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn …đến làm gì được ai ” trong truyện thơ Gà Trống và Cáo.
- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương, các từ hợp với nghĩa đã cho
- HS có ý thức viết bài sạch đẹp và trình bày bài cẩn thận
II.Chuẩn bị: - GV: Bài tập 2b viết sẵn lên bảng phụ.
- HS: Bài tập 2b vào vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết :
HS1: sung sướng, phe phẩy
HS2: xao xác , nghĩ ngợi
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài
* Hoạt động1 : Luyện từ khó, gợi nhớ nội dung– viết
Mục tiêu: Nhớ – viết chính xác, đoạn quy định trong
truyện thơ Gà Trống và Cáo.HS có ý thức viết bài sạch
đẹp và trình bày bài cẩn thận.
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?
- Gv hướng dẫn hs viết 1số từ khó :
Phách bay khoái chí
Quắp đuôi phường gian dối…
Co cẳng
- GV đọc các từ khó vừa tìm được
- GV đọc bài viết , hướng dẫn HS cách trình bày bài
viết
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi, sửa lỗi(2 lần)
- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể, sửa lỗi
2 em thực hiện
- Lắng nghe
1 HS đọc , lớp theo dõi
( Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng
Cáo ta sơ ïchó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng)
- Luyện viết vào nháp, 2 em lên bảng viết
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc thuộc (4-5) em
- Nhớ và viết bài vào vở
- Nghe, soát lỗi và sửa lỗi