- GV hướng dẫn HS cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của GV, cất các đồ dùng đó vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp, cách bảo quản hộp đồ dùng học Tiếng Việt..[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Học vần
ổn định tổ chức
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học vần
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập học vần 1
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Tiếng Việt 1
- Bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1 của HS
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC: Cho cả lớp hát một bài.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Giảng bài:
* Cách sử dụng sách Tiếng Việt 1
- GV cho HS xem sách Tiếng Việt 1
- GV giới thiệu ngắn gọn về sách Tiếng Việt 1
- GV cho HS thực hành gấp sách, mở sách, hướng dẫn HS giữ gìn sách…
* GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Tiếng Việt trên lớp ở lớp 1
GV giới thiệu một số hoạt động thường có trong giờ học vần, hướng dẫn HS cách thực hiện từng hoạt động đó
* Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học Tiếng Việt 1.
3 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu HS thực hành giơ bảng, cách cầm phấn, mở sách…
- GV khen những em thực hiện tốt
Tiết 2
1.ÔĐTC: Cho cả lớp hát một bài.
2.Bài mới:
* GV giới thiệu bộ đồ dùng học Tiếng Việt của HS
- Cho HS lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Tiếng Việt lớp 1 Giới thiệu bảng dắt chữ và hệ thống các chữ cái, các dấu thanh
- GV hướng dẫn HS cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của GV, cất các đồ dùng đó vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp, cách bảo quản hộp đồ dùng học Tiếng Việt
* Hướng dẫn HS cách học ở nhà:
Trang 2- Luyện đọc, viết những tiếng, từ đã học cho thành thạo
- Làm bài tập trong VBT Tiếng Việt theo từng tiết học
- Tìm thêm và luyện viết những tiếng từ có chứa âm, vần vừa học cho thành thạo
- Nếu thấy khó nhờ bố, mẹ, anh, chị giúp đỡ thêm
3 Củng cố – dặn dò: - Ghi nhớ những điều cô dặn về cách học tập bộ môn.
- Dặn HS về nhà nhắc nhở cha, mẹ mua đầy đủ sách,
vở phục vụ môn học
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Đạo đức ( tiết 1 + 2)
Bài 1: Em là học sinh lớp một
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em: Trường em, Đi học, Em yêu trường em, Đi đến trường
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.KTBC: Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS.
2 Các hoạt động:
a) HĐ1: Vòng tròn giới thiệu tên ( Bài tập 1)
- Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp; biết trẻ em có quyền có họ tên
- Cách chơi: HS đứng thành vòng tròn ( mỗi vòng tròn khoảng 10 em) và
điểm danh từ 1 đến hết đầu tiên em thứ nhất giới thiệu tên của mình Sau đó, em thứ hai giới thiệu tên bạn thứ nhất và tên mình Đến em thứ ba lại giới thiệu tên bạn thứ nhất, thứ hai và tên của mình Cứ như vậy đến khi tất cả mọi người trong vòng tròn đều được giới thiệu tên
- Thảo luận: + Trò chơi giúp em điều gì?
+ Em có thấy sung sướng và tự hào khi giới thiệu tên với các bạn, khi nghe các bạn giới thiệu tên mình không?
- KL: Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em có quyền có họ tên
Trang 3b) HĐ 2: HS tự giới thiệu về sở thích của mình ( BT2)
- GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều em thích
- HS tự giới thiệu trong nhóm hai người
- GV mời một số HS lên tự giới thiệu trước lớp
- Hỏi: Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như em không?
- KL: Mỗi người đều có điều mình thích và không thích Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người này và người khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của người khác, bạn khác
c) HĐ3 HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình (BT4).
- GV yêu cầu: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em
+ Em mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của mình như thế nào? + Bố mẹ và mọi người trong gia đình chuẩn bị cho ngày đàu tiên đi học của
em như thế nào?
+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp Một không ? Em có thích trường, lớp mới của mình không?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp Một?
- HS kể chuyện trong nhóm nhỏ ( 2 - 4 em)
- GV mời một vài HS kể trước lớp
- KL: Vào lớp Một, em sẽ có nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và cả làm toán nữa Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em Em rất tự hào và vui vì mình là HS lớp Một Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
3 Củng cố – dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung của bài
- Dặn về nhà sưu tầm những bài hát, câu thơ về mái trường, thầy cô; tranh ảnh
về không khí náo nức của HS ở trường
Tiết 2
( Dạy thứ hai ngày 24/8/2009)
1 ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2 Các hoạt động:
a) HĐ1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh ( BT4).
- GV yêu cầu HS quan sát tranh BT4 trong VBT và chuẩn bị kể chuyện theo tranh
- HS kể chuyện trong nhóm
- GV mời 2 – 3 em KC trước lớp
- GVkể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ vào từng tranh
b) HĐ2: HS hát, múa, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề trường em ( Các
em có thể làm theo hình thức cá nhân nhóm,…)
Trang 4c) KL chung:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Chúng ta thật vui, thật tự hào đã trở thành học sinh lớp Một
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là HS lớp Một
3 Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài học
- GV nhận xét chung giờ học, khen những em học tập tốt Dặn về nhà sưu tầm những bài hát, câu thơ về mái trường, thầy cô; tranh ảnh về không khí náo nức của HS ở trường
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
Học vần
Các nét cơ bản
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm vững cấu tạo, tên các nét cơ bản: nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới , nét thắt…
- Đọc, viết 13 nét cơ bản
- Rèn kĩ năng đọc, viết
II Đồ dùng dạy học: - G: Mẫu các nét chữ cơ bản.
- H: Bảng, phấn, vở, bút
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC: Cho cả lớp hát một bài.
2.KTBC: H thực hành giơ, cất bảng.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Giảng bài:
* Đọc, viết các nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu
- GV giới thiệu lần lượt từng nét HS đọc tên nét đó, hướng dẫn cách viết, HS thực hành luyện viết
VD: Dạy nét ngang
Trang 5+ GV viết một nét ngang và giới thiệu : “ Đây là nét ngang”.
+ Gọi nhiều HS đọc “ Nét ngang”
+ Hướng dẫn cách viết nét ngang, viết mẫu cho HS quan sát, nêu hình dáng, cấu tạo,độ cao
+ HS thực hành viết nét ngang trên bảng
- Các nét khác dạy tương tự
4 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu HS đọc tên các nét vừa học, thi đua viết đẹp các nét đó
Tiết 2
1.ÔĐTC: Cho cả lớp hát một bài.
2.KTBC: Đọc tên các nét vừa học ở tiết 1
3.Bài mới:
* Đọc, viết các nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt
( Dạy tương tự các nét ở tiết 1)
* Luyện viết vào vở
- G yêu cầu HS lấy vở, bút chì để trước mặt
- HS thực hành viết các nét đã học, mỗi nét một dòng
- G quan sát, giúp đỡ những HS yếu
- Chấm điểm cho HS, khen những em viết đẹp
4 Củng cố - dặn dò: - G V nhận xét chung giờ học, khen HS học tập tốt.
- Dặn HS về nhà luyện viết các nét cơ bản cho đẹp và thành thạo
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Toán ( tiết 1)
Tiết học đầu tiên
I Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học tập toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
II Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng Toán lớp 1.
- Sách Toán 1
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 HS tự giới thiệu về mình với các bạn trong lớp.
2 GV hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1
Trang 6a) GV cho HS xem sách Toán 1
b) GV hướng dẫn HS lấy sách Toán 1 và hướng dẫn HS mở sách đến trang có “Tiết học đầu tiên”
c) GV giới thiệu ngắn gọn về sách Toán 1.
- GV cho HS thực hành gấp sách, mở sách, hướng dẫn HS giữ gìn sách…
3 GV h dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1.
- HS mở SGK bài Tiết học đầu tiên quan sát và thảo luận xem trong tiết học toán thường có những hoạt động nào? Dùng những dụng cụ gì?
- HS trao đổi nêu ý kiến
- GV thống nhất:+ Đồ dùng(cho HS nhận biết qua SGK và các em hiện có)
+ Hình thức học: Cả lớp, nhóm, cá nhân
4 Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học Toán 1.
- Đọc, đếm, so sánh, viết các số từ 0 đến 100
- Làm tính cộng, trừ (không nhớ ) trong phạm vi 100
- Biết giải toán bằng 1 phép tính cộng hoặc trừ
- Đại lượng
- Đặc biệt các em sẽ biết cách học tập, biết cách suy nghĩ thông minh, nêu cách suy nghĩ bằng lời Muốn học toán giỏi thì phải đi học đều, thuộc bài và làm BT đầy đủ, chịu khó tìm tòi, học hỏi
5 GV giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của HS
- Cho HS lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
- GV giơ từng đồ dùng học Toán, cho HS lấy đồ dùng như thế nào, GV nêu tên gọi của đồ dùng đó, cho HS nêu tên đồ dùng, GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường dùng để làm gì
- GV hướng dẫn HS cách mở hộp lấy các đồ dùng theo yêu cầu của GV, cất các đồ dùng đó vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp, cách bảo quản hộp đồ dùng học toán
6 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học; Xem trước bài “Nhiều hơn, ít hơn”
VI Rút kinh nghiệm bài dạy:
Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Học vần
Bài 1: e
I Mục tiêu:
- HS nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
Trang 7- Giấy ô li có viết chữ cái e phóng to.
- Sợi dây ( hoặc vật tương tự chữ e) để minh hoạ cho chữ e.
- Tranh minh hoạ ( hoặc các mẫu vật) các tiếng: bé, me, xe, ve.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các “lớp học” của loài chim, ve, ếch,
gấu và của HS
- Sách Tiếng Việt 1, tập một, vở tập viết 1, tập một
- Vở BTTV1, tập một
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC :Cho cả lớp hát một bài.
2.KTBC: G kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV cho HS thảo luận và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? ( bé, me,
xe, ve).
- GV: bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm e GV chỉ chữ e
trong bài và cho HS phát âm đồng thanh e.
b)Dạy chữ ghi âm
* GV viết lên bảng chữ e.
* Nhận diện chữ:
- GV viết lại hoặc tô lại chữ e đã viết sẵn trên bảng và nói: Chữ e gồm một nét thắt.
- HS thảo luận và TLCH: Chữ e giống hình cái gì? ( Hình sợi dây vắt chéo)
* Nhận diện và phát âm:
- GV phát âm mẫu HS theo dõi cách phát âm của GV
- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm âm e nhều lần GV sửa lỗi cụ thể cho HS
qua cách phát âm của các em
* Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ cái e theo khung ô li được phóng to Vừa viết
GV vừa hướng dẫn qui trình: đặt bút và kết bút
- HS viết chữ lên không trung bằng ngón trỏ cho định hình trước khi viết vào bảng con
- HS viết vào bảng con GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
4 Củng cố - dặn dò
- Chúng ta vừa học âm gì?
- Yêu cầu HS đọc âm e.
Tiết 2
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
Trang 82.Luyện tập:
* Luyện đọc: HS lần lượt phát âm âm e theo nhóm, bàn, cá nhân.
* Luyện viết: HS tập tô chữ e trong vở Tập viết 1, tập một.
* Luyện nói:
- Yêu cầu HS mở SGK, quan sát tranh vẽ và hỏi:
? Quan sát tranh, các em thấy những gì? Mỗi bức tranh nói về loài nào? Các bạn nhỏ trong tranh đang học gì? Các bức tranh có gì là chung?
GV: Học là cần thiết nhưng rất vui Ai ai cũng phải học hành chăm chỉ
3 Củng cố - dặn dò: - GV cho HS đọc lại bài trên bảng và trong SGK.
- G V nhận xét chung giờ học, khen những em học tập tốt
- Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập, tự tìm chữ vừa học ở nhà; xem trước bài chữ b.
VI Rút kinh nghiệm bài dạy:
Toán ( tiết 2)
Nhiều hơn, ít hơn
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “ nhiều hơn”, “ ít hơn” khi so sánh về số lượng
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.KTBC: GV yêu cầu HS thực hành gấp sách, mở sách, nêu cách giữ gìn sách.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Giảng bài:
* So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
- GV cầm một nắm thìa trong tay ( chẳng hạn cầm 4 cái thìa) và nói: “ Có một số cái thìa”
- GV gọi HS lên đặt vào mối cái cốc một cái thìa rồi hỏi cả lớp: “ Còn cốc nào chưa có thìa?”
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một chiếc thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói:” Số cốc nhiều hơn số thìa” Gọi HS nhắc lại
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một chiếc thìa thì không còn thìa đặt vào cốc còn lại Ta nói:” Số thìa ít hơn số cốc” Gọi HS nhắc lại
Trang 9- Gọi một số HS nêu :” Số cốc nhiều hơn số thìa”, rồi nêu “ Số thìa ít hơn số cốc”
* GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách
so sánh số lượng hai nhóm đối tượng :
- Ta nối một… chỉ với một…
- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
(Chỉ cho HS so sánh các nhóm không có quá 5 đối tượng, chưa dùng phép
đếm, chưa dùng các từ chỉ số lượng)
*Trò chơi: “ Nhiều hơn, ít hơn”
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn
3 Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét chung tiết học, khen những HS học tốt.
- Dặn HS về nhà tập so sánh các nhóm đồ vật trong gia
đình mình
VI Rút kinh nghiệm bài dạy:
Âm nhạc ( tiết 1)
Học hát: Bài Quê hương tươi đẹp
( Dân ca Nùng Đặt lời: Anh Hoàng)
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết vỗ tay theo bài hát
II Chuẩn bị:
1 Hát chuẩn xác bài Quê hương tươi đẹp
2 Đồ dùng dạy học: Nhạc cụ, một số tranh ảnh về dân tộc ít người vùng núi phía Bắc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.KTBC: Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS.
2 Các hoạt động:
a) HĐ1: Dạy bài hát “Quê hương tươi đẹp ”
- Giới thiệu bài hát
- Hát mẫu hoặc nghe băng
- GV đọc lời ca từng câu ngắn cho HS đọc theo
- Dạy hát từng câu.( Quan tâm đến những câu có trường độ dài: cuối câu 3 và cuối câu 5 ngân 2 phách)
Trang 10b) HĐ 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Vừa hát vừa vỗ tay theo phách GV làm mẫu, giải thích, HS làm theo
Quê hương em biết bao tươi đẹp…
x x x x
- Vừa hát vừa nhún chân nhẹ nhàng GV làm mẫu, giải thích, HS làm theo
3 Củng cố – dặn dò
- Chúng ta vừa học bài hát gì?
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung của bài
- Dặn về nhà luyện tập bài hát cho hay, tìm các động tác phụ hoạ cho bài hát
để giờ sau biểu diễn trước lớp
VI Rút kinh nghiệm bài dạy:
Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
Học vần Bài 2: b
I Mục tiêu:
- HS nhận biết được chữ và âm b.
- Đọc được : be.
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy ô li có viết chữ cái b phóng to.
- Sợi dây ( hoặc vật tương tự chữ b) để minh hoạ cho chữ b.
- Tranh minh hoạ ( hoặc các mẫu vật) các tiếng: bé, bê, bóng, bà
- Tranh minh hoạ phần luyện nói : chim non, gấu, voi, em bé đang học, hai bạn gái chơi xếp đồ
- Sách Tiếng Việt 1, tập một, vở tập viết 1, tập một
- Vở BTTV1, tập một
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC: Cho cả lớp hát một bài.
2.KTBC: - Cho HS đọc chữ cái e.
- Gọi 2 – 3 HS lên bảng chỉ chữ e trong các tiếng: bé, me, xe, ve.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV cho HS thảo luận và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? ( bé, bê,
bà, bóng).