1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 26 năm 2015

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận xét tuyên dương những nhóm - Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể con người làm tốt và biết áp dụng các kiến thức trên 370c có thể gây nguy hiểm đến tính khoa học vào trong thực tế.. Muốn g[r]

Trang 1

1

TUẦN 26

Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2015

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

- Thực hiện được phép chia 2 phân số ,biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Hs làm đúng, thành thạo các bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3,4

- GdHs vận dụng tính toán trong thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

Giáo viên :Phiếu bài tập

Học sinh : sgk

III.Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 4

- Muốn chia hai phân số ta làm như thế

nào ?

- Nhận xét bài học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

c) Giảng bài

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 3 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét học sinh

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét học sinh

Bài 3 : HS khá giỏi

+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4 Đáp số : ( m )

9 8

+ 1 HS đứng tại chỗ trả lời

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự thực hiện vào vở nháp

- 3 HS lên làm bài trên bảng a/ : = = : = =

5

3 4

3 15

12 5

4 4

1 2

1 4

2 2 1

: = = 2

5

1 10

1 5 10

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự làm bài vào vở

- 2 HS lên làm bài trên bảng / x x =

a 5

3

7 4

x = :

7

4 5 3

x =

21 20

HS làm tương tự bài b

Trang 2

Gọi 1 em nờu đề bài

- Yờu cầu HS tự làm bài vào vở nhỏp

- Gọi 2 HS lờn bảng giải bài

- Yờu cầu em khỏc nhận xột bài bạn

- Giỏo viờn nhận xột

Bài 4 : HS khỏ giỏi

Gọi 1 em nờu đề bài

- Yờu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lờn bảng giải bài

- Yờu cầu em khỏc nhận xột bài bạn

- Giỏo viờn nhận xột

3 Củng cố - Dặn dũ:

- Muốn chia hai phõn số của một số ta

làm như thế nào ?

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- 2 HS lờn làm bài trờn bảng a/ x =

3

2 2

3

1 6

6 

b/ x = = 1

7

4 4

7 28 28

- 1 HS đọc đề HS giải vào vở

- 1 HS chữa bài

- Độ dài cạnh đỏy của hỡnh bỡnh hành là :

: = = 1 ( m )

5

2 5

2 10 10

- 2 HS nhắc lại

Tập đọc

I Mục tiờu.

- Đọc trụi chảy lưư loỏt toàn bài

Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sụi nổi, bước đầu biết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lũng dũng cảm, ý chớ quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiờn tai, bảo vệ con đờ, bảo vệ cuộc sống yờn bỡnh (trả lời được cõu hỏi 2,3,4 trong sgk – hs khỏ giỏi trả lời được cõu hỏi 1)

- GD học sinh lũng dũng cảm

II Đồ dựng dạy - học:

GV :Bảng phụ ghi nội dung cỏc đoạn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ trong SGK

HS : đọc trước bài

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Gọi 3 HS lờn bảng tiếp nối

nhau đọc thuộc lũng bài " Bài thơ về

tiểu đội xe khụng kớnh " và trả lời cõu

hỏi 2

- Nhận xột

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b)Giảng bài

* Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV phõn đoạn :

- Ba em lờn bảng đọc và trả lời cõu hỏi

- 1 HS đọc – nhận xột

- Lớp lắng nghe -1 HS đọc

Trang 3

4

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim

nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tinh thần

quyết tâm chống giữ

+ Đoạn 3 : Một tiếng reo to nổi lên

đến quãng đê sống lại

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- Luyện phát âm : :sóng trào, vụt vào,

giận dữ, quật

- HS đọc nối tiếp lần 2- kết hợp nêu chú

giải và câu khó

- GV giới thiệu qua cách đọc - GV đọc

mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi

+ Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển miêu tả theo trình tự như

thế nào ? (HS khá giỏi)

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong

đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bão

biển ?

- Em hiểu con " Mập " là gì ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu

hỏi

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?

+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình

ảnh của biển cả

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3

- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn

văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh

và sự chiến thắng của con người trước

cơn bão biển ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều

gì ?

- 3 HS đọc

- HS đọc

- 3 HS đọc Câu : Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh / như con mập đớp con cá chim nhỏ bé//

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự : Biển đe doạ ( đoạn 1 ) Biển tấn công ( đoạn 2 ) Người thắng biển ( đoạn 3 )

- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng

dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé

+ Mập là cá mập ( nói tắt ) + Sự hung hãn thô bạo của cơn bão

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Như một đàn cá voi lớn , sóng trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào

+ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh Biện pháp nhân hoá

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét , sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Sự tấn công của biển đối với con đê

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống

+ Tinh thần và sức mạnh của con người

đã thắng biển

+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất kì một

Trang 4

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc: Đoạn 1 – Nêu từ ngữ cần nhấn

giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau : đọc và trả lời câu

hỏi bài :Ga- vrốp ngoài chiến lũy

kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là ai

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- HS nêu - nx

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm - nx

- 3 HS thi đọc – nhận xét

- HS nêu

- HS cả lớp thực hiện

ĐẠO ĐỨC :

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I Mục tiêu.

- HS nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp, ở

trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II II Đồ dùng dạy - học:

GV :SGK Đạo đức 4

HS : sgk

III.Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ: + Nhắc lại ghi nhớ của bài:

“Giữ gìn các công trình công công”

+ Nêu các tấm gương, các mẫu

chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các

công trình công cộng

GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b.Giảng bài

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông

tin- SGK/37- 38)

+ Em suy nghĩ gì về những khó

- 2 HS trả lời – nx

- HS thảo luận theo nhóm 2 – trình bày - nx

Trang 5

6

khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã

phải chịu đựng do thiên tai, chiến

tranh gây ra?

+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

- GV kết luận:

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

đôi (Bài tập 1- SGK/38)

- GV giao cho từng nhóm HS thảo

luận bài tập 1

Trong những việc làm sau đây, việc

làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì

sao?

- GV nêu các tình huống như sgk

- GV kết luận:

+ Việc làm trong các tình huống a, c

là đúng

+ Việc làm trong tình huống b là sai

vì không phải xuất phát từ tấm lòng

cảm thông, mong muốn chia sẻ với

người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích

cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

3- SGK/39)

- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài

tập 3

Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến

nào em cho là đúng?

- GV đề nghị HS giải thích về lí do

lựa chọn của mình

- GV kết luận: Đúng:a , d

Sai :b , c

- Tại sao phải tích cực tham gia công

tác nhân đạo ?

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS sưu tầm các thông tin,

truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ …

về các hoạt động nhân đạo

- HS trình bày - nx

+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng

+ Việc làm trong tình huống b là sai

HS nêu ý kiến – nhận xét

Đúng:a , d Sai :b , c

HS giải thích – nhận xét

2 HS nêu

LỊCH SỬ

CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I Mục tiêu.

- HS biết sơ lược về cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong : từ thế kỉ XVI các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Cuộc khẩn hoang đã mở rộng

Trang 6

diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa , ruộng đất được khai phá , xóm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

-Giáo dục HS: Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc

II Đồ dùng dạy - học:

GV : - Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII

- PHT của HS

HS : sgk

III.Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ :

- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK

gây ra những hậu quả gì ?

GV nhận xét

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Giảng bài :

*Hoạt động cả lớp:

GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII

lên bảng và giới thiệu

- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định

trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến

Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam

bộ ngày nay

- GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng

Trong tính đến thế kỉ XVII và vùng đất

Đàng Trong từ thế kỉ XVIII

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho HS

- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản

đồ VN thảo luận nhóm :Trình bày khái

quát tình hình nước ta từ sông Gianh

đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến

ĐB sông cửu Long

- GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ

sông Gianh vào phía Nam ,đất hoang

còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt

.Những người nông dân nghèo khổ ở

phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng

nhân dân địa phương khai phá, làm ăn

.Từ cuối thế kỉ XVI ,các chúa Nguyễn

đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh

tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập

làng

*Hoạt động cá nhân:

- GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS theo dõi

- 2 HS đọc và xác định

- HS lên bảng chỉ : + Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam

+ Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay

- HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

- HS trả lời

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

8

giữa các tộc người ở phía Nam đã đem

lại kết quả gì ?

- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết

luận: Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa

hợp ,xây dựng nền văn hóa chung trên

cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa

riêng của mỗi tộc người

3.Củng cố - dặn dò:

Cho HS đọc bài học ở trong khung

- Nêu những chính sách đúng đắn, tiến

bộ của triều Nguyễn trong việc khẩn

hoang ở Đàng Trong ?

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài :

“Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII”

- 3 HS đọc

- HS khác trả lời câu hỏi

Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2015

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS thực hiện được phép chia 2 phân số, chia số tự nhiên cho phân số

- Rèn thuật tính, giải toán đúng chính xác bài 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

GV : nd

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT 2 b,c

- GV nhận xét

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài : - Ghi đề:

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV

yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 2

- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu

HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực

hiện phép tính

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Đáp án: b , c

21

28

1

- HS lắng nghe

- Tính rồi rút gọn

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm hai phần, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

a =

14

5 , b =

28

10

72

12 6 12

- 2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp:

2 :

4

3 =

1

2 :

4

3 =

1

2 x

3

4 =

3 8

Trang 8

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giới thiệu cách viết tắt như SGK đã trình

bày

- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm

bài

- GV chấm bài 1 tổ

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3: HS khá giỏi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

Để tính giá trị của các biểu thức này bằng

hai cách chúng ta phải áp dụng các tính

chất nào ?

- GV yêu cầu HS phát biểu lại hai tính chất

trên

- GV yêu cầu HS làm bài

Cách 1

a) (

3

1 +

5

1)

2

2

1 =

x

15

8 x

15 4

b) (

3

1 -

5

1)

2

2

1 =

15

1 x

15 2

- GV chữa bài

Bài 4: HS khá giỏi

- GV cho HS đọc đề bài

* Muốn biết phân số

2

1 gấp mấy lần phân

số chúng ta làm như thế nào ?

12

1

*Vậy phân số

2

1 gấp mấy lần phân số ?

12

1

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm

- HS cả lớp nghe giảng

- HS làm bài vào vở Có thể trình bày như sau:

a) 3 : = =

7

5

5

7 3x

5 21

b) 4 :

3

1 = = = 12

1

3 4x

1 12

c) 5 : = = = 30

6

1

1

6 5x

1 30

- HS đọc đề bài, sau đó 2 HS phát biểu trước lớp:

+ Phần a, sử dụng tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba + Phần b, sử dụng tính chất nhân một hiệu hai phân số với phân số thứ ba

- 2 HS phát biểu tính chất trước lớp,

HS cả lớp nghe và nhận xét ý kiến của các bạn

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

Cách 2 a) (

3

1 +

5

1) x

2

1 =

3

1 x

2

1 +

5

1 x

2 1

= + =

6

1 10

1 30 8

b) (

3

1 -

5

1) x

2

1 =

3

1 x

2

1 -

5

1 x

2 1

= - =

6

1 10

1 30 2

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK

- Chúng ta thực hiện phép chia:

2

2

12

1

1

12 2 12

- Phân số

2

1 gấp 6 lần phân số

12 1

- HS cả lớp làm bài vào vở nháp, sau

đó 1 HS bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS thực hiện

Trang 9

10

của mình trước lớp

- GV nhận xét

3.Củng cố- dặn dò

- HS nhắc lại các kiến thức vừa luyện

- Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung

KHOA HỌC NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( TT )

I Mục tiêu.

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt thì lạnh đi

- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xảy ra xung quanh mình

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Một số loại nhiệt kế, phích đựng nước sôi, 4 cái chậu nhỏ

- HS :Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, 3 chiếc cốc

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ:

- Muốn đo nhiệt độ của vật người ta

dùng dụng cụ gì ? Có những loại nhiệt

kế nào ?

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi , nhiệt

độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ

?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các

em sẽ tìm hiểu về sự truyền nhiệt

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

- GV nêu thí nghiệm : sgk

- Yêu cầu HS thảo luận và làm thí

nghiệm theo nhóm - Hỏi :

- Vì sao mức nóng của cốc nước và chậu

nước có sự thay đổi ?

- Gọi HS phát biểu

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật có thể nóng lên hoặc lạnh

đi ?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt ?

- 2 HS trả lời- nx

- HS lắng nghe

- Lắng nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm

- Dự đoán theo suy nghĩ của mình + HS thực hành làm thí nghiệm và thảo luận theo nhóm thống nhất ghi vào giấy

+ Tiếp nối các nhóm trình bày : + Các vật nóng lên : - Rót nước sôi vào cốc, khi cầm tay vào cốc ta thấy nóng tay,

+ Các vật lạnh đi: Để rau củ, quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy các loại này đều bị lạnh ; bỏ đá vào cốc ta thấy cốc lạnh ,

+ Vật thu nhiệt : cái cốc, cái bát, thìa, quần áo,

Trang 10

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của các vật như thế nào ?

* Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên

và co lại khi lạnh đi

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực

hiện

+ Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung

+ GV hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để

làm thí nghiệm :

- Chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào khi

nóng lên hoặc lạnh đi ?

+ Dựa vào mức chất lỏng trong nhiệt kế

ta biết được điều gì ?

+ GV kết luận

* Hoạt động 3: Những ứng dụng trong

thực tế

- Tc cho HS làm việc theo nhóm đôi

- Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm?

- Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng

nước đá để chườm lên trán ?

+ Nhận xét tuyên dương những nhóm

làm tốt và biết áp dụng các kiến thức

khoa học vào trong thực tế

3.Củng cố dặn dò:

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật có thể nóng lên hoặc lạnh

đi ?

- GV nhận xét tiết học

- Học thuộc mục bạn cần biết trong

SGK

- Chuẩn bị bài sau: vật dẫn nhiệt và vật

cách nhiệt

+ Vật toả nhiệt : nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên còn vật toả nhiệt thì lạnh đi

+ Lắng nghe

+ 2 HS lên tham gia làm thí nghiệm cùng GV - Lớp tiến hành làm theo nhóm

- Tiếp nối trình bày kết quả thí nghiệm

+ Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào các chậu nước có nhiệt độ khác nhau

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- HS thảo luận theo cặp đôi và trình bày :

- Khi đun nước ta không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao sẽ

nở ra

- Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể con người trên 370c có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể

ta dùng túi nước đá chườm lên trán

- HS nêu ví dụ

CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT ) THẮNG BIỂN

PHÂN BIỆT L/ N

I Mục tiêu.

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích bài "Thắng biển"

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w