Luyện tập thực hành Bài 1: Cột 1, 2 Yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài.. Sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp.[r]
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN THỨ MƯỜI MỘT
NĂM HỌC 2011-2012
Từ ngày 31/10 đến ngày 4/11 năm 2011
Thứ 2
31-10-2011
21 51 11 21
Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức Khoa học
Tuần 11 Ông Trạng thả diều Nhân với 10,100,1000,…Chia cho 10,100,1000,… Thực hành kĩ năng giữa học kì I
Ba thể của nước
Thứ 3
1-11-2011
52 21 11 11
Toán
LT &C Chính tả
Kĩ thuật
Tính chất kết hợp của phép nhân Luyện tập về động từ
Nếu chúng mình có phép lạ (Nhớ–viết) Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (Tiết 2)
Thứ 4
2-11-2011
22 53
21 22
Tập đọc Toán TLV Khoa học
Có chí thì nên Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra ?
Thứ 5
3-11-2011
22 54 11
LT&C Toán Lịch sử
Tính từ Đề-xi-mét vuông Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Thứ 6
4-11-2011
55 22 11 11
Toán TLV Địa lý
Kể chuyện Sinh hoạt
Mét vuông
Mở bài trong bài văn kể chuyện
Ôn tập Bàn chân kì diệu Tuần 11
Trang 2
Thứ hai ngày 31 tháng 11 năm 2011
Môn:TẬP ĐỌC
Tiết 21 Bài: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
-GDKNS: Xác định giá trị; hợp tác;thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học
-GV: Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra đồ dùng học
tập của học sinh
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài:
- YC HS quan sát tranh và trả lời:
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên
là gì ?
- Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu
với các em những con người có nghị lực
vươn lên trong cuộc sống
- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Câu chuyện Ông Trạng thả diều mình
học hôm nay sẽ nói về ý chí của cậu bé
đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ
giảng bài trong bức tranh trên
* HĐ 2 Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt)
- YC HS tìm từ khó đọc và luyện đọc từ
khó
-YC HS giải nghĩa từ như SGK
- YC HS tìm câu khó đọc và hướng dẫn
luyện đọc câu khó
-HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc : Đọc
với giọng kể chuyện, chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với giọng
sảng khoái
* HĐ 3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1, 2 trao đổi và trả lời
- Báo cáo sĩ số+Hát
- HS trình bày
-HS quan sát tranh và trả lời
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự kết hợp tìm từ khó ,giải nghĩa từ :
+ Đoạn 1 : Vào đời vua làm diều để chơi.
+ Đoạn 2 : Lên sáu tuổi chơi diều.
+ Đoạn 3 : Sau vì học trò của thầy.
+ Đoạn 4 : Thế rồi nước Nam ta.
- HS luyện đọc theo nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
Cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
Trang 3câu hỏi :
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào ?
Hoàn cảnh gia đình cậu ntn ?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền ?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì ?
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn
?
+ Nội dung đoạn 3 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều” ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 Trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì ?
* HĐ 4 Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn 1, 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Nhận xét về giọng đọc
4 Củng cố ,dặn dò :
Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung
chính của bài?
+ Câu chuyện ca ngợi ai ? Về điều gì ?
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương Trạng nguyên Nguyễn Hiền
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Những chi tiết: Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Đoạn 1,2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+ Đoạn 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm + Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
- Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên
- 4 HS đọc, lớp phát biểu, tìm ra cách đọc hay
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 HS thi đọc
-HS lắng nghe,thưc hiện yêu cầu
Trang 4Bài sau : Có chí thì nên.
Môn: TOÁN
Tiết 51 Bài: NHÂN VỚI 10, 100, 1000
CHIA CHO 10, 100, 1000
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000…
- Bài tập cần làm: Bài 1a (cột 1, 2); b (cột 1, 2); Bài 2 (3 dòng đầu)
* HS khá, giỏi làm thêm bài 1a(cột 3),1b(cột 3),2 (3 dòng còn lại)
-GDKNS:tự nhận thức;xác định giá trị;lắng nghe tích cực ;tìm kiếm sự hỗ trợ
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
III Các hoạt động day-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
8 x 257 = ….x 8; 2138 x 7 = ….x 2138
HS2: Tính: 7 x 853
Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong giờ học
này các em sẽ biết cách nhân một số tự
nhiên với 10, 100, 1000 và chia các số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10,
100, 1000
* HĐ 2 Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10.
-Hát
- HS lên làm bài
-HS lắng nghe
a) Nhân một số với 10.
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10 - HS đọc phép tính
- Hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân bạn nào cho biết 35 x 10 bằng
gì ?
- 10 hay còn gọi là mấy chục?
- 10 x 35 hay mấy chục nhân 35
- 35 chục bằng bao nhiêu
- 35 x 10 = 10 x 35
1 chục
1 chục nhân 35 350
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết
quả của phép nhân 35 x 10 ?
- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính
là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số
0 vào bên phải
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có - Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc
Trang 5thể viết ngay kết quả của phép tính ntn ? viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số
đó
b) Chia số tròn chục cho 10.
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10
- Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích
chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
- Lấy tích chia cho một thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ? - 350 : 10 = 35
- Em có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0 ở bên phải
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia ntn ?
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải
số đó
* HĐ 3 Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 100, 1000 chia số tròn
trăm, tròn nghìn cho 100, 1000
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số tròn
trăm, tròn nghìn cho 100, 1000
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000 ta có thể viết ngay kết quả của
phép nhân ntn ?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000 ta chỉ việc viết thêm một, hai,
ba chữ số 0 vào bên phải số đó
* Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000 ta có thể
viết ngay kết quả của phép chia ntn ?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó
* HĐ 4 Luyện tập thực hành
Bài 1: (Cột 1, 2) Yêu cầu HS tự viết kết
quả của các phép tính trong bài Sau đó
nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
HSKG: Làm thêm cột 3
Làm miệng từng cá nhân
* Bài 2: (3 dòng đầu)
- 100 kg = …tạ
- GV viết lên bảng 300 kg = tạ và yêu
cầu HS thực hiện phép đổi
100 kg = 1 tạ
- 300 : 100 = 3
HS nêu 300 kg = 3 tạ
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu cách làm
của mình
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở BT
* 3 dòng sau: HS khá, giỏi làm thêm 70 kg = 7 yến * 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg
- Chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
đổi của mình
- HS nêu
4 Củng cố ,dặn dò:
Khi chia nhân với 10, 100, 1000, ta làm
thế nào?
Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000 ta có thể
-Hs lắng nghe ,trả lời
Trang 6viết ngay kết quả của phép chia ntn?
Nhận xét tiết học
Bài sau: Tính chất kết hợp của phép
nhân.
Môn: KHOA HỌC
Tiết 21 Bài: BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu :
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, rắn, khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- GDKNS:Lắng nghe tích cực;thương lượng ;giải quyết mâu thuẫn
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh họa trong SGK/45
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: cốc thủy tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nêu tính chất của nước?
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Để hiểu rõ về
các dạng tồn tại của nước, tính chất của
chúng và sự chuyển thể của nước chúng
ta cùng học bài ba thể của nước
* HĐ 2:Chuyển nước ở thể lỏng thành
thể khí và ngược lại.
-Hát
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ số 1 và số 2?
- HS trả lời
2 Hình vẽ số 1 và 2 cho thấy nước ở thể
nào ?
3 Hãy lấy một số ví dụ về nước ở thể
lỏng?
Nước mưa, nước ao, nước giếng,…
- GV dùng khăn ướt lau bảng, yêu cầu
HS nhận xét
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
- Chia nhóm HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm
- Chia nhóm và nhận dụng cụ
+ Đổ nước nóng vào cốc yêu cầu HS
quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy
ra ?
+ Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
+ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt
+ Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi
Trang 7đĩa, nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy
ra ?
nước ngưng tụ lại thành nước
+ Qua hai hiện tượng trên em có nhận
xét gì?
+ Qua hai hiện tượng trên em thấy nước
có thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí và
từ thể khí sang thể lỏng
+ Em hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển sang
thể khí ?
+ Các hiện tượng : nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng
- Vậy nước còn tồn tại ở dạng nào nữa
các em hãy cùng làm thí nghiệm tiếp
* HĐ 3 Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn và ngược lại.
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát
hình vẽ và hỏi
- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi
1 Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ? - Nước trong khay lúc đầu ở thể lỏng
2 Nước trong khay đã biến thành thể gì? - Nước trong khay đã thành cục (thể rắn)
3 Hiện tượng đó gọi là gì ? - Hiện tượng đó gọi là đông đặc
4 Nêu nhận xét về hiện tượng này ? - Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn ở
nhiệt độ thấp Nước có hình dạng như khuôn của khay làm đá
* Kết luận : Khi ta để nước vào nơi có
nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC với một thời
gian nhất định ta có nước ở thể rắn Hiện
tượng nước từ thể lỏng biến thành thể
rắn được gọi là đông đặc Nước ở thể rắn
có hình dạng nhất định
- Lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm nước
từ thể rắn chuyển sang thể lỏng (hoặc
quan sát hiện tượng theo hình minh họa)
- Tiến hành quan sát hiện tượng theo hướng dẫn của GV
1 Nước đá chuyển thành thể gì ? - Nước đá chuyển thành thể lỏng
2 Tại sao có hiện tượng đó ? - Có hiện tượng đó là do nhiệt độ ở ngoài
lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
3 Em có nhận xét gì về hiện tượng này ? - Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
* Kết luận : Nước đá bắt đầu nóng chảy
thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên
0oC Hiện tượng này được gọi là nóng
chảy
- Lắng nghe
*HĐ 4 Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp - HS nối tiếp nhau trả lời
1 Nước tồn tại ở những thể nào ? - Nước tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí
2 Nước ở các thể đó có tính chất chung
và riêng như thế nào ?
- Nước 3 thể đều trong suốt, không có mùi, không có vị Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước
ở thể rắn có hình dạng nhất định
Trang 8*Yêu cầu HS khá, giỏi vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước, sau đó gọi HS lên
chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày sự
chuyển thể của nước ở những điều kiện
nhất định
4 Củng cố ,dặn dò :
-YC HS đọc mục bạn cần biết SGK.
-Bài sau : Mây được hình thành như thế
nào? Mưa từ đâu ra?
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở
- 2-3 HS lên bảng trình bày
- 2 HS đọc mục bạn cần biết
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố những kiến thức đã học
- Rằng kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để thực hành
- GDKNS: Tự nhận thức;tìm kiếm sự hỗ trợ;thể hiện sự tự tin;kiên định
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, phiếu thăm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
HS2: Nêu những biểu hiện của việc tiết
kiệm thời giờ?
Nhận xét đánh giá,ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và
ghi đề lên bảng
* HĐ 2 Yêu cầu HS lên bốc thăm câu
hỏi và trả lời cá nhân
Câu 1: Nêu nội dung phần ghi nhớ bài
Trung thực trong học tập?
Câu 2: Nêu nội cần ghi nhớ bài Vượt khó
trong học tập?
Câu 3: Nêu nội dung ghi nhớ bài Biết bày
tỏ ý kiến?
Câu 4: Nêu nội dung ghi nhớ bài Tiết
kiệm tiền của?
Câu 5: Nêu nội dung ghi nhớ bài Tiết
kiệm thời giờ?
GV nhận xét đánh giá
* HĐ 3 Xử lí tình huống
Y/C HS thảo luận theo nhóm và đại diện
lên trình bày kết quả
- Hát
-2 HS lên bảng trả lời
-HS lắng nghe
-HS bốc thăm ,thực hiện yêu cầu
N1: Khi gặp tình huống khó, em chọn cách giải quyết nào dưới đây? Vì sao?
Trang 9GV nhận xét đánh giá, tuyên dương
* HĐ 4 Làm việc cả lớp
- Kể cho bạn nghe về tấm gương biết tiết
kiệm thời gian?
- Kể cho bạn nghe về một tấm gương biết
tiết kiệm thời giờ?
- Kể cho bạn nghe về một tấm gương
vượt khó trong học tập?
4 Củng cố,dặn dò:
- Tuyên dương những bạn trong lớp đã
biết thực hiện những yêu cầu của các chủ
điểm đã học
-Bài sau: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
a) Chép bài của bạn
b) Nhờ bạn giảng bài cho hiểu rồi
tự làm
c) Nhờ bạn làm bài giúp
d) Hỏi người lớn thầy cô giáo giảng cho
N2: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình, em chọn cách giải quyết nào sau đây? Vì sao?
a) Làm thinh không nói gì
b) Em xin ý kiến để giải thích cho
cô hiểu
N3: Khi ra khỏi phòng, em làm những việc làm nào sau đây? Vì sao?
a) Vẽ bậy lên tường, lên bàn ghế b) Không tắt điện, không tắt quạt
c) Tắt điện, tắt quạt, đóng cửa cẩn thận
Học sinh chọn một trong những câu hỏi để trình bày trước lớp
-HS kể trước lớp
-Hs lắng nghe,thực hiện
-Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2011
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 21 Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu :
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ qua các bài thực hành (1, 2, 3) trong SGK
* HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ -GDKNS: Hợp tác;đặt mục tiêu;quản lý thời gian;xử lý thông tin;giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học :
Trang 10- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ.
- BT 2a và 2b viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 lên bảng gạch chân những động từ
có trong đoạn văn (viết trên bảng lớp)
HS2: Động từ là gì ? Cho ví dụ ?
-Nhận xét chung và ghi điểm HS
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện
từ và câu hôm nay các em sẽ luyện tập về
từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và biết
cách dùng những từ đó
* HĐ 2 Hướng dẫn làm bài tập
-Báo cáo sĩ số+Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs lắng nghe
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 em đọc
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong câu
- 2 HS làm bảng lớp, lớp gạch bằng chì vào SGK
Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến Rặng đào đã trút hết lá.
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì ?
bổ sung ý nghĩa thời gian Nó cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
trút ? Nó gợi cho em biết điều gì ?
bổ sung ý nghĩa thời gian Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi
- Kết luận : Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra
hay đã hoàn thành rồi
- Lắng nghe
* Yêu cầu HS khá, giỏi đặt câu có từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- HS phát biểu
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài - HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 Sau
khi hoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu Lớp viết vào vở nháp
a) ngô đã thành…
b) Chào mào đã hót…đang xa….sắp
tàn
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui - 2 em đọc.
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS trao đổi trong nhóm, dùng bút chì