II/ Đồ dùng dạy-học: - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL - Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động dạy A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 18
Hai
19/12/2011
Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử SHĐT
18 86 35 18 18
Thực hành kĩ năng Dấu hiệu chia hết cho 9
Ơn tập cuối HKI ( tiết 1) Kiểm tra cuối HKI Chào cờ
Ba
20/12/2011
Tốn Chính tả Khoa học
LT &C
Kĩ thuật
87 18 35 35 18
Dấu hiệu chia hết cho 3
Ơn tập cuối HKI ( tiết 2)
Ơn tập cuối HKI
Ơn tập cuối HKI ( tiết 3) Cắt, khu, thu sản phẩm tự chọn (Tiết 4)
Tư
21/12/2011
Mĩ thuật
Âm nhạc Tốn Tập đọc Địa lý
18 18 88 36 18
Vẽ theo mẫu: Tĩnh vật lọ và quả
Luyện tập
Ơn tập cuối HKI ( tiết 5) Kiểm tra cuối HKI
Năm
22/12/2011
Anh văn Tốn TLV LT&C Khoa học
33 89 35 36 36
Luyện tập chung
Ơn tập cuối HKI ( tiết 6) Kiểm tra đọc cuối HKI ( tiết 7) Kiểm tra định kì cuối HKI
Sáu
23/12/2011
Anh văn TLV Tốn
Kể chuyện SHL
34 36 90 18 18
Kiểm tra viết cuối HKI ( tiết 8) Kiểm tra định kì cuối HKI
Ơn tập cuối HKI ( tiết 4) Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2TUẦN 18
Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2011.
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 18: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
Môn: TOÁN
Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I/ Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3* ; bài 4* dành cho HS khá giỏi.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Các em đã biết dấu hiệu
chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5 Vậy
nhờ dấu hiệu nào giúp ta biết một số chia hết
cho 9? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
B/ Bài mới:
1) Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 9
- Y/c hs tìm và nêu các số chia hết cho 9 , các
số không chia hết cho 9
- Gọi hs lên bảng viết vào 2 cột thích hợp
Các số chia hết cho 9 -phép chia tương ứng
36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)
72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)
- Các em dựa vào cột bên trái (các số chia
hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Nếu hs nêu các số có chữ số tận cùng là 2,
6, 1, 4 thì chia hết cho 9 thì GV dùng ví dụ để
bác bỏ ý kiến của hs
- Các em hãy tính nhẩm tổng của các chữ số
- Gọi hs phát biểu
- Gọi hs tìm ví dụ các số có tổng các chữ số là
9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Bây giờ các em xét xem số không chia hết
cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các số ở cột
bên phải)
- Gọi hs phát biểu
- Lắng nghe
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54, 33, 24, 57, 82,
- Lần lượt lên bảng viết
các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng
34 (34 : 9 = 3 dư 7) 30 (30 : 9 = 3 dư 3)
87 (87 : 9 = 9 dư 6 ) 91 ( 91 : 9 = 10 dư 1)
- Hs lần lượt nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,
- Vài hs nhắc lại
- Hs phát biểu: các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
Trang 3- Gọi hs nêu ví dụ các số có tổng các chữ số
không phải là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho 5 ta
căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9 hay
không ta căn cứ vào đâu?
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết trong các số trên, số nào chia hết
cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c hs tính trong 2 phút
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi hs nêu kết quả
*Bài 3: Y/c hs viết vào B
- Chọn 1 số bảng của hs, và y/c hs giải thích
*Bài 4: Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dưông bạn thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
hết cho 9?
- Về nhà tự làm bài tập trong VBT
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Lần lượt nêu ví dụ
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- 1 hs đọc y/c
- Ta tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì ta xác định số đó chia hết cho 9
- Tự tìm kết quả
- Nêu kết quả: số 99, 108, 5643, 29385
- Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- HS lần lượt viết vào B
- HS giải thích
- 2 hs lên bảng thực hiện
- 1 hs trả lời
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 1
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu: Trong tuần này, các em sẽ ôn
tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn TV của các em trong 17 tuần học
của HKI
B/ Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có chí
thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi hs đọc y/c
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2
chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 2 nhóm) ,
các em phân công mỗi bạn viết về 2 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu cầu:
nội dung ghi từng cột có chính xác không? Lời
trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà
tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Lần lượt hs lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc y/c
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặt trăng
- Làm việc trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử
VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã
nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Trang 5Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã
trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan
ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn "Ba
cá bống" A-lếch - xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ
hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn Công chúa nhỏ
Môn: Lịch sử
Tiết 18: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
_
Tiết 18: CHÀO CỜ
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2011
Môn: TOÁN
Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/ Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
hết cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? cho
ví dụ?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào giúp ta nhận
biết 1 số chia hết cho 3? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2) HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3
- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và không
chia hết cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng cách
nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa vào
dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ đi tìm
dấu hiệu này
- 2 hs lên bảng trả lời + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Lắng nghe
- HS tự tìm và nêu trước lớp
+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3 + Em dựa vào bảng nhân 3
+ Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên ghi vào 2 cột thích hợp
Trang 6- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột bên
trái và tìm đặc điểm chung của các số này
dựa vào việc tính tổng các chữ số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của
các số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không chia hết
cho 3 và cho biết tổng các số này có chia hết
cho 3 không?
- Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay
không ta làm sao?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết cho 3,
các em làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào không
chia hết cho 3 ta làm sao?
*Bài 3: Y/c hs đọc y/c
- Các số cần phải viết cần thỏa mãn các điều
kiện nào của bài?
- Y/c hs viết vào bảng con
- Chọn 1 vài bảng, gọi hs giải thích
*Bài 4: Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
- Về nhà tự làm bài tập vào VBT
- Bài sau: luyện tập
Nhận xét tiết học
- HS đọc và tính tổng các chữ số
- Các số đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- Vài hs đọc trước lớp
- 1 hs đọc y/c
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3
Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số
Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
- 1 hs đọc y/c + Là số có 3 chữ số + Là số chia hết cho 3
- hs viết vào B
- 2 hs đại diện cho bên nam , bên nữ lên thực hiện
Trang 7
Môn: CHÍNH TẢ Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết ôn
tập
B/ KT tập đọc và HTL:
- Gọi những hs chưa có điểm lên bốc thăm
đọc và TLCH
- Nhận xét, cho điểm
* Bài tập 2 : (Đặt câu với những từ ngữ
thích hợp để nhận xét về các nhân vật
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt
*Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục ngữ
thích hợp để khuyến khích hoặc khuyên
nhủ bạn)
- Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì nên,
nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học,
- HS lên bốc thăm đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- 1 hs đọc y/c
Trang 8đã biết
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà
tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
- Tự làm bài
- Trình bày a) Có chí thì nên
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
Môn: KHOA HỌC
Tiết 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ Mục tiêu:
Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Không khí cần cho sự cháy
- Ô xi có vai trò gì đối với sự cháy?
- Để duy trì sự cháy cần phải làm gì? Tại sao
phải làm như vậy?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết không khí
rất cần cho sự cháy Vậy đối với đời sống của
con người, động vật, thực vật thì không khí có
vai trò như thế nào? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với con người
- Các em hãy để tay trước mũi, thở ra và hít
vào, em có nhận xét gì?
- Gọi hs trả lời
- 2 hs lên bảng trả lời 1) Ôxi duy trì sự cháy lâu hơn Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
2) Cần liên tục cung cấp không khí Vì trong không khí có chứa ô xi, ô xi rất cần cho sự cháy
- Lắng nghe
- HS thực hiện theo y/c
- Em thấy có luồng không khí ấm chạm vào tay khi thở ra và luồng không khí mát tràn vào lỗ mũi
Trang 9- Khi thở ra, hít vào phổi của chúng ta sẽ có
nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô xi và thải
ra khí các-bô-níc
- 2 em ngồi cùng bàn bạn này bịt mũi bạn khi
và ngược lại, sau đó hãy nói cho nhau nghe
cảm giác khi bị bịt mũi, ngậm miệng
- Gọi hs nêu trước lớp: Em cảm thấy thế nào
khi bị bịt mũi và ngậm miệng lại?
- Qua thí nghiệm trên, các em thấy không khí
có vai trò gì đối với con người?
Kết luận: Không khí rất cần cho đời sống của
con người Trong không khí có chứa ô xi, con
người không thể sống thiếu ô xi quá 3-4 phút
Chuyển ý: Không khí rất cần cho hoạt động
hô hấp của con người Đối với sinh vật khác,
không khí có vai trò như thế nào? Các em
cùng tìm hiểu qua hoạt động 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với thực vật và động vật
- Y/c hs quan sát hình 3,4 SGK/72
- Vì sao sâu bọ và cây trong hình 3b và 4b bị
chết?
- Kể: Từ thời xa xưa, các nhà bác học đã làm
thí nghiệm để phát hiện vai trò của không khí
đối với đời sống động vật bằng cách nhốt một
con chuộc bạch vào trong một chiếc bình thuỷ
tinh kín, có đủ thức ăn và nước uống Khi
chuột thở hết ô xi trong bình thuỷ tinh kín thì
nó bị chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn
còn
- Ta không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh
trong phòng ngủ đóng kín cửa Vì cây hô hấp
thải ra khí các-bô-níc, hút khí ô xi làm ảnh
hưởng đến sự hô hấp của con người Nếu để
cây lâu ngày trong phòng cây sẽ héo
- Qua câu chuyện thầy kể, các em cho cô biết
không khí có vai trò như thế nào đối với thực
vật, động vật?
Kết luận: Không khí rất cần cho hoạt động
sống của các sinh vật Sinh vật phải có không
khí để thở thì mới sống được Trong không khí
có chứa ô xi, đây là thành phần quan trọng
nhất đối với hoạt động hô hấp của con người,
- Lắng nghe
- Thực hiện theo y/c trong nhóm đôi
+ Em cảm thấy tức ngực không thể chịu được lâu hơn
+ Em cảm thấy bị ngạt, tim đập nhanh, mạnh và không thể nhịn thở được thêm nữa
- Không khí rất cần cho sự thở của con người Không có không khí để thở con người sẽ chết
- Lắng nghe
- Quan sát
- Quan sát
- Là do không có không khí để thở Khi nắp lọ
bị đóng kín, lượng ô xi trong không khí trong lọ hết cho nên sâu và cây trong lọ chết
- Lắng nghe
- Không khí rất cần cho hoạt động sống của động vật, thực vật Thiếu ô xi trong không khí, động vật, thực vật sẽ chết
- Lắng nghe
Trang 10động vật, thực vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số trường hợp
phải dùng bình ô xi
- 2 em ngồi cùng bàn quan sát hình 5,6 trang
73 chỉ và nói dụng cụ giúp người thợ lặn lặn
lâu dưới nước và dụng cụ giúp cho nước trong
bể cá có nhiều không khí hòa tan
- Gọi hs trình bày kết quả quan sát
Kết luận: Không khí có thể hòa tan trong
nước Một số động vật và thực vật có khả
năng lấy ô xi hòa tan trong nước để thở
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các
câu hỏi sau:
1) Nêu ví dụ chứng tỏ khôg khí cần cho sự
sống của người, động vật và thực vật
2) Thành phần nào trong không khí quan
trọng nhất đối với sự thở?
3) Trong trường hợp nào người ta phải thở
bằng bình ô xi?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Cùng hs nhận xét
Kết luận: Người, động vật, thực vật muốn
sống được cần có ô xi để thở
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/73
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Kiểm tra cuối HKI
- Nhóm cặp thực hiện theo y/c
+ Dụng cụ giúp người thợ lặn lặn lâu dưới nước là bình ô xi người thợ lặn đeo ở lưng + Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều không khí hòa tan là máy bơm không khí vào nước
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4, sau đó trình bày (mỗi nhóm 1 câu)
1) Không có không khí con người, động vật, thực vật sẽ chết, con người không thể nhịn thở quá 3-4 phút
2) Ô xi là thành phần quan trọng nhất đối với sự thở
3) Những người thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu,
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
_
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 35 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 3
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC của tiết