1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Hiếu Liêm

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 624,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cách tiến hành: - GV giải thích yêu cầu bài tập: + GV cho HS làm việc nhóm đôi: YC mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình và cách giải quyết cho bạn bên cạnh nghe Nếu khó khăn đó chưa tự kh[r]

Trang 1

  

-Thứ/

Ngày

Tiết

PPCT

tích hợp

Hai

05/09

5

11

3

3

3

Tập đọc

Toán Lịch sử Đạo đức Anh văn SHCC

Thư thăm bạn

Triệu và lớp triệu (tt) Nước Văn Lang Vượt khó trong học tập ( t1,2)

GDKNS; GDBVMT GDKNS

Ba

06/09

12

5

5

3

3

5

Toán Khoa học LTVC

Kể chuyện

Mĩ thuật LTBDH/S

Luyện tập Vai trò của chất đạm và chất béo

Từ đơn và từ phức

KC đã nghe , đã đọc

GDBVMT

07/09

6

13

5

3

3

Tập đọc Toán TLV Địa lí Anh văn Thể dục

Người ăn xin Luyện tập

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

GDKNS

Năm

08/09

14

6

6

3

6

Toán Khoa học LTVC Hát LTBDH/S

Dãy số tự nhiên Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ MRVT: Nhân hậu- Đoàn kết GDBVMT

Sáu

09/09

15

6

3

6

3

3

Toán TLV Chính tả Thể dục

Kĩ thuật

SH lớp

Viết số tự nhiên trong hệ thập phân Viết thư

Nghe- viết: Cháu nghe câu chuyện của bà Cắt vải theo đường vạch dấu

GDKNS

Trang 2

Ngày soạn: 03/09/2011

Ngày dạy: 05/09/2011

Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2011

TẬP ĐỌC

Tiết 5: THƯ THĂM BẠN

( GDKNS; GDBVMT: Gián tiếp )

I Mục tiêu:

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK;nắm được tác dụng của phần mở đầu, kết thúc bức thư)

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông,chia sẻ với nỗi đau của

bạn.KNS: KN giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp, KN thể hiện sự cảm thông, KN xác định

giá trị, KN tư duy sáng tạo.

- GD HS lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết

* GDBVMT:HS biết được ảnh hưởng của lũ lụt đối với đời sống của con người, Có ý thức bảo

vệ môi trường thiên nhiên, Nhắc nhở, tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện

II Phương tiện dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Tiến trình dạy học:

Thời

gian

1’

4’

30’

2’

10’

1 Ổn định:

2.KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng

bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và ghi điểm HS

3 Bài mới:

a) Khám phá:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và

hỏi HS :

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- GV : Động viên , giúp đỡ đồng bào bị

lũ lụt là một việc làm cần thiết Là HS

các em đã làm gì để ủng hộ đồng bào bị

lũ lụt ? Bài học hôm nay giúp các em

hiểu được tấm lòng của một bạn nhỏ

đối với đồng bào bị lũ lụt

- Ghi tên bài lên bảng

b) Kết nối:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

+ Mục tiêu: HS đọc đúng các tiếng, từ

- HS hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh một bạn nhỏ đang ngồi viết thư và dõi theo khung cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào

lũ lụt

- Lắng nghe

Trang 3

9’

khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ : mãi mãi, tấm gương, xả

thân, khắc phục, quyên góp Hiểu nghĩa

các từ ngữ khó trong bài : xả thân,

quyên góp, khắc phục,…

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, Mời 1

HS K, G đọc toàn bài 1 lần

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp

- GV kết hợp khen HS đọc đúng, sửa

chữa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp HD

HS đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ

lẫn như: mãi mãi, tấm gương, xả thân,

khắc phục, quyên góp…

- GV lưu ý HS nghỉ hơi đúng ở câu dài:

Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về

tấm gương dũng cảm của ba/ xả thân

cứu người giữa dòng nước lũ.

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong

SGK

- YC HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng

trầm, buồn, thể hiện sự chia sẻ chân

thành Thấp giọng hơn khi nói đến sự

mất mát : “ … mình rất xúc động được

biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận

lũ lụt vừa rồi Mình gởi bức thư này

chia buồn với bạn ” Cao giọng hơn khi

đọc những câu động viên, an ủi : “

Nhưng chắc Hồng cũng tự hào … vượt

qua nỗi đau này ” Nhấn giọng ở những

từ ngữ : xúc động, chia buồn, xả thân,

tự hào, vượt qua, ủng hộ,…

c) Thực hành:

* Hoạt động 2:HD HS Tìm hiểu bài:

+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bức thư.

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi :

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không ?

- 1HS đọc.

- HS nêu: Bài chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình + Đoạn 3 : Mấy ngày nay … Quách Tuấn

Lương

- HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS luyện đọc cá nhân

- 3 HS đọc lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS luyện đọc theo cặp

- Lắng nghe

- Đọc thầm , thảo luận , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương

chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền

Phong

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia

Trang 4

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì ?

+ Bạn Hồng đã bị mất mát , đau thương

gì ?

+ Em hiểu “ hi sinh ” có nghĩa là gì ?

+ Đặt câu hỏi với từ “ hi sinh ”

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

->Trước sự mất mát to lớn của Hồng ,

bạn Lương sẽ nói gì với Hồng ? Chúng

em tìm hiểu tiếp đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả

lời câu hỏi :

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa

đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm

với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn

Lương biết cách an ủi bạn Hồng ?

* GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt

hại lớn cho cuộc sống con người Để

hạn chế lũ lụt con người cần làm gì?

-> GV: Lũ lụt hàng năm đã gây ra nhiều

thiệt hại lớn cho cuộc sống con người

Để hạn chế lũ lụt con người cần tích

cực trồng cây gây rừng , tránh phá hoại

môi trường thiên nhiên

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

-> Ghi ý chính đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả

lời câu hỏi :

+ Ở nơi bạn Lương ở , mọi người đã

làm gì để động viên , giúp đỡ đồng bào

vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ

Hồng ?

+ “ Bỏ ống ” có nghĩa là gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

buồn với Hồng + Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

+ “Hi sinh ” : chết vì nghĩa vụ , lý tưởng cao

đẹp , tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo vệ

Tổ Quốc + Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viết thư

và lí do viết thư cho Hồng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm, trao đổi , trả lời câu hỏi :

+ Những câu văn : Hôm nay , đọc báo Thiếu

niên Tiền Phong , mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi

+ Những câu văn :

 Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ

 Mình tin rằng … nỗi đau này

 Bên cạnh Hồng … như mình

- Vài HS nối tiếp nhau trả lời: Để hạn chế lũ lụt con người cần tích cực trồng cây gây rừng, không chặt phá , buôn bán gỗ trái phép

+ Nội dung đoạn 2 là những lời động viên, an

ủi của Lương với Hồng

- Đọc thầm , trao đổi , trả lời câu hỏi :

+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt , khắc phục thiên tai Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi

bị lũ lụt + Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay

+ “ Bỏ ống ” là dành dụm , tiết kiệm + Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào

bị lũ lụt

Trang 5

1’

-> Ghi ý chính đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết

thúc bức thư và trả lời câu hỏi : Những

dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác

dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

- Ghi nội dung của bài

* Hoạt động 3: HD HS luyện đọc diễn

cảm

+ Mục tiêu : Bước đầu biết đọc diễn

cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm

thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

+ Cách tiến hành:

- Đưa bảng phụ có ghi đoạn văn cần

luyện đọc

Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt

thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi

mãi mãi

Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về

tấm gương dũng cảm của ba / xả thân

cứu người giữa dòng nước lũ Mình tin

rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua

nỗi đau này Bên cạnh Hồng còn có má

, có cô bác và cả những người bạn mới

như mình

- GV đọc mẫu 1 lần, HD HS ngắt nghỉ

hơi và những từ ngữ cần nhấn giọng

- Mời 2 HS đọc lại

- GV nhận xét, sửa sai

- Mời 2 HS đại diện 2 dãy thi đọc

- GV nhận xét, tuyên dương bạn đọc

hay

d/ Vận dụng:

- Hỏi :

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là

người như thế nào ?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người

không may gặp hoạn nạn , khó khăn ?

- Nhận xét tiết học

- GD HS luôn có tinh thần tương thân

tương ái , giúp đỡ mọi người khi gặp

hoạn nạn , khó khăn

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời : + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư , lời chào hỏi người nhận thư + Những dòng cuối thư ghi lời chúc , nhắn nhủ , họ tên người viết thư

+ Nội dung bức thư thể hiện: Tình cảm của Lương thương bạn , chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương , mất mát trong cuộc sống

- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- 2 HS thi đọc

+ Bạn Lương là một người bạn tốt , giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi , giúp bạn số tiền mà mình có

+ Tự do phát biểu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Người ăn xin.

=========    =========

TOÁN Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Củng cố về các hàng, lớp đã học

- GD HS làm toán chính xác , cẩn thận

* BT cần làm: 1,2,3; HSK,G: làm được các bài còn lại.

II.Phương tiện dạy học:

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu)

III Tiến trình dạy học:

Thời

gian

1’

4’

30’

1’

12’

1.Ổn định:

2.KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập về nhà của tiết 10

- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS

- GV nhận xét, ghi điểm từng HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:Giờ học toán hôm nay sẽ

giúp các em biết đọc, viết các số đến lớp triệu

b.Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :

- GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ dùng

dạy học lên bảng

- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Cô

có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu,

1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1

chục, 3 đơn vị

- Gọi 1 HS lên bảng viết số trên

- Gọi 1vài HS đọc số trên

- GV hướng dẫn lại cách đọc

+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp lớp

đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu GV vừa giới thiệu

vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp để

được số 342 157 413

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa

vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó

thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và tiếp

tục chuyển sang lớp khác

+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai

triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS

cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 5 HS mở VBT để lên bàn để GV kiểm tra

- HS khác nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Quan sát

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào giấy nháp

- Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét

- HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV

Trang 7

(lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn vị).

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên

- GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS

đọc

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong

bảng số GV kẻ thêm một cột viết số.

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu

cầu

- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết

trên bảng

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc

số

- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể

thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất

kì đọc số

Bài 3

- GV lần lượt đọc các số trong bài, yêu cầu HS

viết số theo đúng thứ tự đọc

- GV nhận xét và ,ghi điểm HS

Bài 4: Dành cho HS K, G

- GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ sẵn

bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu cầu

HS đọc

- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 HS hỏi,

HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi thì đổi vai

- GV lần lượt đọc từng câu hỏi cho HS trả lời

- GV có thể yêu cầu HS tìm bậc học có số

trường ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có số

- Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc đề bài

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở (Lưu ý viết số theo đúng thứ tự các dòng trong bảng)

32 000 000; 32 516 000; 32 516 497;

834 291 712; 308 250 705; 500 209 037

- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn

- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho

HS kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

- Bài tập yêu cầu chúng ta : Đọc số

- Đọc số theo yêu cầu của GV

+ 7 312 836: bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu

+ 57 602 511: năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một + 351 600 307: ba trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ba trăm linh bảy + 900 370 200: chìn trăm triệu ba trăm bảy mươi nghìn hai trăm

+ 400 070 192: bốn trăm triệu không trăm bảy mươi nghìn một trăm chín mươi hai

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở:

a/ 10 250 214; b/ 253 564 885 c/ 400 036 105; d/ 700 000 231

- HS khác nhận xét

- HS đọc bảng số liệu

- HS làm bài

- 3 HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Số trường ít nhất là Trung học phổ thông, có số trường nhiều nhất là tiểu

Trang 8

HS ít nhất (hoặc nhiều nhất), bậc học có số GV

ít nhất (hoặc nhiều nhất)

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong VBT và

chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”.

học

- Bậc học có số HS nhiều nhất là Tiểu học, có số HS ít nhất là Trung học phổ thông

- Bậc học có số GV nhiều nhất là Tiểu học, có số GV ít nhất là Trung học phổ thông

- HS lắng nghe và thực hiện

=========    =========

LỊCH SỬ Tiết 3: NƯỚC VĂN LANG

I.Mục tiêu :

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang , nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm

vũ khí và công cụ sản xuất.Người Lạc Việt ở nhà sàn , họp nhau thành các làng bản Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu ; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,

- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt, Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết

- Yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà

II.Phương tiện dạy học:

- Hình trong SGK phóng to

- Phiếu học tập của HS

- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III.Tiến trình dạy học :

Thời

gian

1’

32’

1’

1.Ổn định:

2.Bài mới:

a.Giới thiệu:

- GV nêu: Người Việt ta ai cũng thuộc câu ca

dao:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3

- GV hỏi: Em hãy cho biết ngày giỗ tổ mà câu

ca dao trên nhắc đến là ngày giỗ tổ của ai ?

- Em biết gì về các vua Hùng?

- GV : Các vua Hùng là những người đầu tiên

gây dựng nên đất nước ta Nhà nước đầu tiên

ấy của dân tộc có tên là gì, ra đời vào khoảng

thời gian nào ? Vào thời đó nhân dân ta sinh

sống như thế nào ? Để biết được những điều

đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đầu tiên

- HS hát

- Là ngày giỗ các vua Hùng

- Các vua Hùng là người đã có công dựng nước

- HS lắng nghe

Trang 9

8’

7’

trong chương trình LS lớp 4, bài Nhà nước

Văn Lang

b.Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thời gian hình

thành và địa phận của nước Văn Lang (HĐ

cá nhân)

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và

vẽ trục thời gian lên bảng

- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,

tranh ảnh , xác định địa phận của nước Văn

Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác

định thời điểm ra đời trên trục thời gian

- GV hỏi :

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có

tên là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời

gian nào ?

+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời

của nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu

vực nào?

+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của

nước Văn Lang

- GV nhận xét,sửa chữa và kết luận:Nhà nước

đầu tiên trong lịch sử của dân tộc ta là nhà

nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào

khoảng 700 năm TCN trên khu vực của sông

Hồng, sông Mã, sông Cả, đây là nơi người Lạc

Việt sinh sống

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về các tầng lớp

trong xã hội Văn Lang ( HĐ theo cặp) (phát

phiếu học tập )

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa điền

nội dung )

H

- GV hỏi :

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang

- HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian

- Nước Văn Lang

- Khoảng 700 năm trước

- 1 HS lên xác định

- Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả

- 2 HS lên chỉ lược đồ

- HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng

- Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và lạc hầu , lạc dân, nô tì

- Là vua gọi là Hùng vương

Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 10

8’

là ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+ Người dân thường trong xã hội văn lang

gọi là gì?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn

Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gì trong XH ?

- GV kết luận: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp

chính Đứng đầu nhà nước có vua, gọi là Hùng

Vương Giúp vua cai quản đất nước có các lạc

hầu , lạc tướng Dân thường thì được gọi là lạc

dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì

*Hoạt động 3:Tìm hiểu về đời sống, vật

chất, tinh thần của người Lạc Việt ( HĐ theo

nhóm)

- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống

phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của

người Lạc Việt

Sản xuất Ăn,

uống

Mặc và trang điểm

Ở Lễ hội

-Lúa

-Khoai

-Cây ăn

quả

-Ươm tơ,

dệt vải

-Đúc

đồng:

giáo mác,

mũi tên,

rìu, lưỡi

cày

-Nặn đồ

đất

-Đóng

thuyền

-Cơm, xôi -Bánh chưng , bánh giầy -Uống rượu -Làm mắm

Phụ nữ dúng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu

Nhà sàn Quây quần thành làng

-Vui chơi nhảy múa -Đua thuyền -Đấu vật

- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình

để điền nội dung vào các cột cho hợp lý như

bảng thống kê

- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng

lời của mình về đời sống của người Lạc Việt

- GV nhận xét và tuyên dương HS nói tốt

*Hoạt động 4:Tìm hiểu về phong tục của

người Lạc Việt ( HĐ cả lớp):

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu

chuyện cổ tích nói về các phong tục của người

Lạc Việt mà em biết

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào

- Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước

- Dân thường gọi là lạc dân

- Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu PK

- Lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm

- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống

- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và

đồ trang sức …

- Một số HS đại diện nhóm trả lời

- Cả lớp bổ sung

- 3 HS đọc

- 2 HS mô tả

- Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”,

“Mai An Tiêm”,

- Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w