Các loại rau cần chọn các loại rau tươi, bỏ pần dập 2 Cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa sử dụng thức ăn theo cách đã nêu [r]
Trang 1Tuần 6.
Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
Sáng Tiết 1 Chào cờ
a mục tiêu:
- HS thấy được ưu, nhược điểm của lớp, của bản thân trong tuần
- Có hướng sửa chữa, phấn đấu trong tuần tới
B chuẩn bị.
GV: Loa đài
HS: Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 GV trực tuần nhận xét ưu, nhược điểm của các lớp tuần qua
4 Cờ đỏ nhận xét, đánh giá, xếp loại
5 BGH (TPT) phổ biến nội dung hoạt động tuần tới
Tiết 2 Tập đọc.
Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
a mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng: An - đrây – ca, nấc lên, nức nở
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể
2 Đọc hiểu:
- Từ ngữ: dằn vặt
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
b chuẩn bị: GV: Tranh minh họa Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
HS : SGK
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ
- YC HS đọc thuộc bài thơ “Gà Trống và
Cáo” và trả lời câu hỏi nội dung
- Nhận xét cho điểm
- Hs hát và chuẩn bị sách vở
- 2 học sinh lên bảng thực hiện YC, lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- YC HS đọc toàn bài chia đoạn
* Luyện đọc đoạn
+ Đọc thành tiếng
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lần 1: Đọc kết hợp đọc từ khó
Trang 22
- Đoạn 1: từ đầu đến” mang về nhà”
- Đoạn 2: còn lại
`+ Đọc thầm theo nhóm
* Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- YC 1 HS đọc đoạn 1,lớp đọc thầm,trả lời
câu hỏi
?/ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào?
?/ Khi mẹ bảo đi mua thuốc cho ông, thái
độ của cậu thế nào?
?/ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc?
?/ Nêu nội dung đoạn 1
- GV chuyển ý:
- Gọi HS đọc đoạn 2 – lớp đọc thầm
?/ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
?/ Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?
?/ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
?/ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
?/ Nêu nội dung đoạn 2
- YC HS đọc toàn bài
?/ Nỗi dằn vặt của An -đrây – ca thể hiện
điều gì?
?/ Qua bài này em học được điều gì ở
An-đrây-ca?
+ Lần 2: Luyện đọc câu dài + Lần 3: Giải nghĩa từ
- HS đọc thầm theo nhóm đôi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ 9 tuổi Em sống cùng ông và mẹ Ông
đang ốm rất nặng
+ nhanh nhẹn đi ngay
+ nhập cuộc chơi bóng đá
+ ý 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ ông đã qua đời
+ ân hận vì mải chơi mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc dằn vặt kể cho mẹ nghe
+ oà khóc và cho rằng ong qua đời là nỗi tại mình
+ yêu thương ông, không thể tha thứ cho mình vì mải chơi mà mua thuúoc về muộn
để ông mất
+ có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình
+ trung thực, nhận lỗi với mẹ và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
ý 2: nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Nội dung: Nỗi dằn vặt của An – đrây –
ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
- HS nối tiếp nhau phát biểu
c) Đọc diễn cảm
- YC HS đọc nối tiếp đoạn, nêu giọng đọc
hay : Toàn bài với giọng trầm buồn Lời
ông: đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt ý
nghĩ của An-đrây-ca: đọc với giọng buồn,
day dứt Lời mẹ: dịu dàng, an ủi
-2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, nêu giọng đọc hay
- HS lắng nghe
Trang 3Nhấn giọng những từ ngữ: hoảng hốt,
khóc nấc, òa khóc, nức nở, tự dằn vặt
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
- Thi đọc toàn truyện , nhận xét cho điểm
- Mỗi HS đọc 1 đoạn bài – lớp nhận xét, tự tìm ra cách đọc hay
- Đọc phân vai
- Nhóm 4 HS
?/ Nếu đặt tên khác cho truyện em sẽ đặt
tên câu chuyện này là gì?
?/ Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với
bạn?
V Dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài “Chị
em tôi”
HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Chú bé An - đrây- ca hoặc Tự trách mình hoặc Chú bé trung thực.
+ Bạn đừng ân hận nữa ông bạn chắc cũng
sẽ hiểu mà
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Toán
Luyện tập
a Mục tiêu:
- Củng cổ để học sinh nắm vững hơn về cách đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
- Rèn kỹ năng đọc , phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1, 2
* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp
b chuẩn bị : - GV : - Các biểu đồ trong bài học
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1- GV yêu cầu HS đọc đề bài
?/ Đây là biểu đồ biểu diễn điều gì?
?/ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa
và 1m vải trắng đúng hay sai? Vì sao?
?/ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
đúng hay sai?
?/ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
nhất đúng hay sai? Vì sao?
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và số vải trắng đã bán trong tháng 9
+ Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200m vải và 100m vải trắng
+ Đúng vì: 100 x 4 = 400 (m) + Đúng vì tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán được 300m, tuần 3 bán được 400m,
Trang 44
?/ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài
vào vở
?/ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
?/ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là bao
nhiêu ngày?
?/ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu
ngày mưa?
Nếu còn thời gian hướng dẫn HS làm
bài 3
Bài 3 - Yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
?/ Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của
các tháng nào?
?/ Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng
3?
?/ Tháng nào bắt được nhiều cá nhất?
Tháng nào bắt được ít cá nhất?
- YC HS vẽ hoàn chỉnh vào vở
IV Củng cố
- GV nhận xét giờ học
V Dặn dò: - Dặn HS về học bài và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”
tuần 4 bán được 200m + Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là:
300 – 200 = 100 (m)
- Tuần 4 bán được ít hơn tuần 2 là:
300 – 100 = 200 (m)
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
a Tháng bảy có 18 ngày mưa
b Tháng 8 có 15 ngày mưa, tháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn số ngày mưa của tháng 9 là:
15 – 3 = 12 ( ngày)
c Trung bình số ngày mưa của mỗi tháng là:
( 18 + 15 + 3) : 3 = 12 ( ngày)
Đáp số: 12 ngày
+ Biểu đồ biểu diễn số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
+ Tháng 2 và tháng 3
+ Tháng 2 chỉ bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn
+Tháng 3 bắt được nhiều cá nhất, tháng 2 bắt được ít cá nhất
- HS thực hành vẽ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 4 Khoa học
Một số cách bảo quản thức ăn
A Mục tiêu
- Nêu được các cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp.
- Thực hiện được một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
b Chuẩn bị
GV: Các hình trang 24, 25 sách giáo khoa
HS: Vài loại rau: rua muống, rau cải,xu hào, cá khô
C tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ’
- HS hát và chuẩn bị sách vở
Trang 5?/ Thế nào thực phẩm sạch và an toàn?
?/ Chúng thức ăn cần làm gì để thực hiện
vệ sinh an toàn thực phẩm ?
?/ Vì sao hàng ngày chúng ta cần ăn nhiều
rau và quả chín ?
III Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
(1) Các cách bảo quản thức ăn
Chia học sinh thành nhóm và tổ chức quan
sát các hình trang 24, 25 sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi:
1 Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ ?
2 Gia đình em thường sử dụng cách nào để
bảo quản thức ăn ?
3 Cách cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích
gì ?
- Nhận xét , kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn
được lâu mà không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu Các
cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Cho vào tủ lạnh,
phơi khô hoặc ướp muối
(2)Những chú ý trước khi bảo quản và sử
dụng thức ăn
- Cho học sinh làm việc theo nhóm, đặt tên
1 Nhóm: Phơi khô
2 Nhóm: ướp muối
3 Nhóm: ướp lạnh
4 Nhóm: Cô đặc với đường
Nội dung thảo luận của từng nhóm:
1) Kể tên một số thức ăn được bảo quản
theo tên của nhóm ?
2) Cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và
sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của
nhóm ?
- Nhóm: đóng hộp
1 Tên thức ăn:Thịt, cá, tôm…
2 Trước khi bảo quản cần lựa chọn loại còn tươi, rửa sạch,
loại bỏ ruột.
- Nhóm: Cô đặc có đường
1 Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà rốt, mứt khế…
2 Trước khi bảo quản cần chọn quả tươi không bị dập, rửa
sạch, để ráo
GV Nhận xét , kết luận:
+ Trước khi đưa thức ăn (thịt, cá, rau, củ, quả…) vào bảo
quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần dập nát, úa…sau
đó rửa sạch và để ráo.
+ Trước khi dùng để nấu nướng cần rửa sạch Nếu cần phải
- 3 học sinh trả lời, lớp nhận xét, đánh giá
- HS ghi bài vào vở
- Tiến hành thảo luận
1 …các cách: Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh, làm mắm, làm mứt, ướp muối
2 Cách phơi khô và ướp bằng tủ lạnh,
ướp muối, ngâm nước mắm, đóng hộp, làm mứt,…
3 Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận, đại diện trình bày kết quả
- Nhóm cùng tên bổ sung kết quả
VD: Nhóm: Phơi khô
1 Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải, măng miến, bánh đa, mộc nhĩ.
2 Trước khi bảo quản cá tôm, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột Các loại rau cần chọn các loại rau tươi, bỏ pần dập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại.
- Nhóm: ướp muối
1 Tên thức ăn: Thịt, cá, tom, cua, mực…
2 Trước khi bảo quản cần chọn loại còn tươi loại bỏ phần ruột Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn.
- Nhóm: ướp lạnh
1 Tên thức ăn: Cá, thị, tôm, cua, mực, các loại rau.
2 trước khi bảo quản cần lựa chọn loại còn tươi, rửa sạch oại bỏ phần dập nát, hang, để ráo nước.
- HS lắng nghe
Trang 67
ngâm cho bớt mặn (loại bỏ ướp muối).
(3) Cơ sở khoa học của các cách bảo quản
thức ăn
YC HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
?/ Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức
ăn là gì?
?/ Trong các cách bảo quản thức ăn trên,
cách nào giữ được TĂ lâu, không bị mất
chất?
IV Củng cố:
GV củng cố bài, gọi HS đọc mục Bạn cần
biết
V Dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+ làm cho TĂ khô, các sinh vật không phát triển được
+ làm khô, ướp lạnh, ướp mặn , đóng hộp
- Vài HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 5 Thể dục
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.
trò chơi: Kết bạn
a Mục tiêu.
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Biết cách chơi và tham gia đúng luật trò chơi: Kết bạn
b chuẩn bị
- GV: đồng hồ thể thao, còi
- HS : Dọn VS sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
C tiến trình bài dạy
1 Lớp tập trung, GV nêu YC
2 Khởi động: Học sinh chạy
nhẹ nhàng từ hàng dọc thành
vòng tròn , thực hiện các động
tác xoay khớp cổ tay , cổ chân ,
hông , vai , gối , …
1 Ôn đi đều vòng phải, vòng
trái đứng lại 7 phút Học sinh luyện tập theo tổGV nhận xét sửa sai cho h\s
Cho các tổ thi đua biểu diễn
2 Ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng , điểm số
3 Chơi trò chơi :Kết bạn
7 phút
5 phút
GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
- HS thực hiện chơi Kết thúc
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- HD HS tập luyện ở nhà
*********
*********
Trang 7Sáng Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
Tiết 1 Toán
Luyện tập chung
a Mục tiêu:
- Củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian Một số biểu tượng về biểu đồ, số trung bình cộng…
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1, 2 (a,c), 3(a,b,c), 4(a,b)
* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp
- Rèn kỹ năng về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian Một số biểu tượng về biểu đồ, số trung bình cộng
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
b.Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ vẽ biểu đồ bài tập 3
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
c tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ
- YC HS kể tên các đơn vị đo khối lượng
và thời gian đã học
- YC HS đổi một số đơn vị đo khối
lượng, thời gian
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi bảng
2 Hướng dẫn luyên tập:
Bài 1:a,b- YC HS làm bài cá nhân, nêu
miệng kết quả
?/ Muốn tìm số liền sau của một số ta
làm như thế nào?
c) Yêu cầu HS đọc từng số rồi nêu giá
trị của chữ số 2 trong mỗi số
Bài 2(a,c)*HSK – G làm tiếp phần b,d
- Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó thảo
luận theo cặp và làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 3(a,b,c) HS K – G làm phần d
- GV treo bảng phụ, YC HS quan sát
biểu đồ và TLCH theo nhóm 2:
GV nhận xét chung
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2,3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- Lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS ghi đầu bài
- HS thực hiện YC
a) Số liền sau của 2 835 917 là: 2 835 918 b) Số liền trước của 2 835 917 là: 2 835 916
- HS nối tiếp nhau đọc số và nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số: 82 360 945 ;
7 283 096 ; 1 547 238
- HS lên bảng làm – lớp làm vào vở,đối chiếu kết quả, nhận xét, sửa sai
a 475 936 > 475 836
b 903 876 < 913 000
c 5 tấn 175 kg > 5 075 kg
d 2 tấn 750 kg = 2 750 kg
- HS làm việc theo cặp, nêu miệng kết quả a) Khối lớp 3 có3 lớp đó là: 3A, 3B, 3C b) Lớp 3A có 18HSGT, lớp 3B có 27 HSGT
và lớp 3C có 21 HS giỏi toán
c) Lớp 3B có nhiều HS giỏi nhất Lớp 3A có
Trang 89
Bài 4 (a,b)
- GV nêu từng câu, YC HS nêu miệng
kết quả
a) Năm 2000 thuộc thế kỷ nào?
b) Năm 2005 thuộc thế kỷ nào?
c) Thế kỷ XXI kéo dài từ năm nào đến
năm nào?
Bài 5 (dành cho HS giỏi)
Tìm số tròn trăm x, biết :540 < x < 870
IV Củng cố.
- YC HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học
V Dặn dò:
- Dặn HS về học bài , làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau
ít HS giỏi nhất
d) Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi toán là: ( 18 + 27 + 21) : 3 = 22 ( học sinh)
- HS trả lời câu hỏi + Năm 2000 thuộc thế kỷ XX + Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI + Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
+ Số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870 là : 600,700,800 Vậy x là 600, 700, 800
- Vài HS nhắc lại
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2 Chính tả (Nghe- viết)
Người viết truyện thật thà
a Mục tiêu
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đẹp truyện ngắn“Người viết truyện thật thà”
- Làm đúng các bài tập chính tả tìm các từ láy có âm đầu là s/x
- Hs có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
b chuẩn bị - GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, vở chính tả
C Tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- YC HS tìm và viết các từ chỉ sự vật bắt
đầu bằng l/n
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2.HD nghe – viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết.
- GV đọc bài viết
- YC HS đọc lại
?/ Ban – dắc là một nhà văn như thế nào?
?/ Khi đi dự tiệc, ông có điều gì băn
khoăn?
?/ Điều đó chứng tỏ ông là người như thế
nào?
b) Luyện viết từ khó.
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 học sinh lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét , đánh giá
- Ghi đầu bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ .là người viết truyện nổi tiếng thế giới + … ông không muốn ngồi ăn lâu, nhưng không biết nên nói thế nào
+ .thật thà
- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó dễ lần
Trang 9- Cho hs tìm các từ khó viết
- YC HS luyện viết một số từ
c) Viết chính tả:
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS
viết bài
- Đọc lại để Hs soát lỗi
d Thu bài, chấm.
- Thu bài chấm (10 bài )
3.Luyện tập chính tả
Bài 2a
- YC HS làm bài cá nhân, nêu miệng kq
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3a :
- Gọi hs đọc yêu cầu :
- Tổ chức thi tiếp sức
- Nhận xét ,chữa bài
IV Củng cố)
- Nhận xét giờ học, nhận xét chữ viết
V Dặn dò:
Dặn HS về nhà luyện viết thêm
khi viết
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con: Pháp, Ban – dắc, sắp lên xe, truyện ngắn,
- HS nghe viết bài
- Soát lỗi
- HS nộp bài
- HS thực hiện YC
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Làm bài tập theo nhóm
Đáp án : Suôn sẻ, sàn sàn , sanh sánh , săn
sóc , sáng suốt , sầm sập , sần sùi , sòng sòng
- xám xịt , xa xôi, xao xuyến , xào xạc
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Âm nhạc
Tập đọc nhạc TĐN số 1 Giới thiệu một số nhạc cụ dân tộc
Tiết 4 Luyện từ và câu
Danh từ chung và danh từ riêng
a Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về danh từ chung và danh từ riêng
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.(BT2)
b chuẩn bị
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh ảnh vua Lê Lợi,
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
- Học sinh: Sách vở môn học
c tiến trình bài dạy:
i ổn định tổ chức
ii Kiểm tra bài cũ
+Danh từ là gì? Cho ví dụ?
+ Tìm 5 danh từ chỉ người?
- GV nxét, ghi điểm cho hs
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 HS lên bản lớp theo dõi , nhận xét,
đánh giá
Trang 1011
iii Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng:
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
a)Phần nhận xét
Bài 1- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs thảo luận và tìm từ đúng
- GV nhận xét, chốt từ đúng, ghi bảng
Bài 2- Y/c hs đọc đề bài
- Y/c hs thảo luận và trả lời câu hỏi
?/ Em hiểu thế nào là sông ?
?/ Cửu Long là tên chỉ gì?
?/ Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
?/ Lê Lợi chỉ người như thế nào?
Bài 3
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
GV kết luận: Tên riêng chỉ người, địa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa
b)Phần ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
c) Luyện tập:
Bài tập 1 - GV treo bảng phụ
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- YC HS làm theo cặp đôi vào VBT
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các
nhóm khác nxét, bổ sung
- Gv nxét sửa sai, chốt kết quả đúng
Bài tập 2
- Gọi 1 hs đọc y/c
- Y/c HS làm bài cá nhân
?/ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? vì sao?
IV Củng cố
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi, tìm từ đúng
a) sông b) Cửu Long c) vua d) Lê Lợi
- 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- HS thực hiện YC:
+ Sông: tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền
bè đi lại được
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê
- 1 hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn (sông) không viết hoa, tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa
+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm
- 2 hs đọc , cả lớp đọc thầm
- Thảo luận, hoàn thành bài
+ Danh từ chung gồm: Núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy, nhà, trái, phải, giữa
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2, 3 hs viết trên bảng, cả lớp viết vào vở tên 3 bạn nam, 3 bạn gái
+ Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa