1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Toán 4 - Tiết 136 đến tiết 140

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 202,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi cuõ: Luyeän taäp - GV goïi 2HS leân baûng laøm BT4 1HS leân baûng laømBT4 vaø neâu caùch tính Baøi giaûi - Nêu cách giải bài toán về “Tìm hai số Nửa chu vi hình chữ nhật là : khi bi[r]

Trang 1

TIẾT 136: LUYỆN TẬP

I – MỤC TIÊU :

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Giúp HS rèn kĩ năng :

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

- Vận dụng các công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích của hình bình hành vàhình thoi

2 Thái độ

- HS làm tính cẩn thận, biết vận dụng vào thực tế

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở

- Bảng phụ ghi nội dung BT1 ,2, 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ

1’

5’

1’

27’

1 Khởi động

2 Bài cũ:

Gọi HS lên bảng làm lại BT1

- Nêu cách tính diện tích hình thoi?

GV nhận xét – tuyên dương

3 Bài mới : Luyện tập chung

Hoạt động1: Giới thiệu bài – ghi tựa :

Hoạt động 2: HD luyện tập

Bài tập1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

GV yêu cầu HS làm miệng

GV nhận xét nêu kết quả đúng

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm miệng nêu kết

quả

- GV nhận xét nêu kết quả đúng

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tính diện tích từng hình

rồi so sánh để tìm hình có diện tích

lớn nhất

- GV treo bảng phụ HS lên bảng

khoanh vào ý đúng

GV nhận xét nêu kết quả đúng

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Hát

- 2HS lên bảng làm bài và nêu cách tính diện tích hình thoi

HS theo dõi nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống

- HS trình bày kết quả trước lớp – HS nhận xét

a Đ b Đ c Đ d S

HS đọc yêu cầu bài

- Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống

- HS trình bày kết quả trước lớp – HS nhận xét

a S b Đ c Đ d Đ

HS đọc yêu cầu bài

- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- HS tiếp nối nhau nêu cách tính diện tích từng hình rồi tính so sánh để tìm hình có diện tích lớn nhất

- Hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình vuông ( 25 cm2 )

HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt, giải bài toán vào vở + 1HS làm bảng phụ

Tóm tắt:

Trang 2

1’

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS giải vào vở

GV chấm một số vở - nhận xét

4 Củng cố :

- Nêu cách tính diện tích hình chữ

nhật?

- Nêu cách tính diện tích hình vuông?

- Nêu cách tính diện tích hình bình

hành?

- Nêu cách tính diện tích hình thoi?

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

Làm lại BT1,2 và chuẩn bị : Giới

thiệu tỉ số

Chu vi HCN: 56 m Chiều dài : 18 m Diện tích: ?

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

56: 2 = 28(m) Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

28 – 18 = 10(m) Diện tích hình chữ nhật là :

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2

HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận

xét.

  

TOÁN

TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

Trang 3

I - MỤC TIÊU :

1.Kiến thức – Kĩ năng: HS

- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số

- Biết đọc, biết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

2 Thái độ

- HS yêu thích tìm hiểu về môn Toán

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ vẽ sơ đồ VD1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

2’

1’

10’

6’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra định kì giữa

kì II

GV trả bài – nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa:

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7

và 7 : 5

- GV nêu ví dụ:Có 5 xe tải &7 xe

khách

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

- GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng

mấy phần số xe khách ?

- GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói

tỉ số của số xe tải & số xe khách

là 5 : 7 hay Tỉ số này cho biết

7 5

số xe tải bằng số xe khách

7 5

GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe

khách bằng mấy phần số xe tải?

GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói

tỉ số của số xe tải & số xe khách

là 7 : 5 hay Tỉ số này cho biết

5 7

số xe tải bằng số xe khách

5 7

Chú ý:

+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì

phải viết theo thứ tự là 5 : 7 hoặc

7 5 + Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì

phải viết theo thứ tự là 7 : 5 hoặc

5 7

Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số a : b

HS sửa bài

HS nhận xét

HS vẽ sơ đồ

5 xe tải

7 xe khách

- Bằng số xe khách

7 5

- HS nhắc lại để ghi nhớ

- Bằng số xe tải

5 7

- HS nhắc lại để ghi nhớ

Trang 4

3’

(b khác 0)

Yêu cầu HS lập tỉ số của 5 và 7, 3

và 6

Sau đó lập tỉ số a và b (b khác 0)

là:

a : b = (b khác 0)

b a

Kết luận chung: Tỉ số của số a và

số b là a : b hay (b khác 0)

b a

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV tổ chức cho HS thi đua cặp

đôi+ cả lớp làm nháp

- GV cùng HS theo dõi sửa bài,

nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm nháp + 1HS lên

bảng

- GV cùng HS nhận xét – tuyên

dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Tương tự BT2 HS làm bài

- GV cùng HS nhận xét – tuyên

dương

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm phân số của một số ta

làm thế nào?

GV chấm một số vở - nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- Tỉ số cho biết gì?

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết

tổng & tỉ số của hai số đó.

Vài HS nhắc lại để ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài

- Viết tỉ số của a và b biết

- 2HS lên bảng thi đua + cả lớp làm nháp a) = b) =

b

a

3

2

b

a

4 7

c) = d) =

b

a

2

6

b

a

10 4

- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ làm bài vào vở nháp + 1HS lên bảng làm bài

a Tỉ số của bút chì đỏ và bút chì xanh là

8 2

b Tỉ số của bút chì xanh và bút chì đỏ là

2 8

- HS đọc yêu cầu bài,suy nghĩ làm bài vào vở nháp + 1HS lên bảng làm bài

Bài giải Số HS tổ đó có là : 5+6= 11( bạn)

a Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ

11 5

b Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ

11 6

HS đọc yêu cầu bài, ghi tóm tắt và giải

vào vở

Bài giải

Số Con trâu có là:

20 x = 5 (con) 4

1 Đáp số : 5 con

  

TOÁN

Trang 5

TIẾT 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI

SỐ ĐÓ

I - MỤC TIÊU :

1.Kiến thức – Kĩ năng:

- HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”

2 Thái độ:

- Biết áp dụng vào giải toán.

II - CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết đề bài VD1 và VD2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

7’

7’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Giới thiệu tỉ số

- Tỉ số cho biết gì?

- GV yêu cầu HS lên bảng làm lại BT3

- GV nhận xét – tuyên dương

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa:

Hoạt động1: HD HS làm bài toán 1

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Phân tích đề toán: Số bé là mấy

phần? Số lớn là mấy phần?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

Hướng dẫn HS giải:

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng

nhau?

+ Giá trị của 1 phần là bao nhiêu?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

2

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

- Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS giải:

+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng

nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số vở của Minh?

+ Tìm số vở của Khôi?

Yêu cầu 1HS lên bảng giải + cả lớp

giải vào vở nháp

Hát

- HS lên bảng làm bài và trả lời

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tựa

- HS đọc đề toán

- Số bé 3 phần, số lớn 5 phần

- HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng Số bé 3 phần, số lớn 5 phần

8 phần

96 : 8 = 12

12 x 3 = 36

96 - 36 = 60

- HS đọc đề toán

- Số vở của Minh là 2 phần.Số vở của Khôi là 3 phần

- Số vở của Minh là mấyphần?Số vở của Khôi là mấy phần?

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số vở của Minh : 25

Số vở của Khôi:

quyển Theo sơ đồ ta có, tổng số phần bằng

nhau:

2 + 3 = 5(phần) Số vở của Minh có là ( 25 : 5) x 2 = 10( quyển vở) Số vở của Khôi có là:

25 – 10 = 15( quyển vở)

Trang 6

1’

GV cùng HS nhận xét – sửa bài

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

nhiêu?

Gọi 2HS lên bảng thi đua giải

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS ï làm bài vào vở

- GV chấm một số vở - nhận xét

Bài tập 3: GV HD về nhà.

4 Củng cố

-Giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và

tỉ số của hai số đó ” ta giải theo trình tự

nào?

-GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Làm BT3 và chuẩn bị bài: Luyện tập

Đáp số : 10 quyển vở 15quyển vở

- HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở nháp + 2 HS lên bảng thi đua giải

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé : 333

Số lớn:

Theo sơ đồ ta có, tổng số phần bằng

nhau:

2 + 7 = 9(phần) Số bé là : (333 : 9) x 2 = 74 Số lớn là: 333 - 74 = 259 Đáp số : Số bé : 74 Số lớn: 259

HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và làm bài vào vở+ 1HS giải vào bảng phụ

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Kho thứ nhất : 125

tấn Kho thứ hai:

Theo sơ đồ ta có, tổng số phần bằng

nhau:

3 + 2 = 5(phần) Số thóc kho thứ nhất chứa là:

( 125 : 5) x 3 = 75( tấn) Số thóc kho thứ hai chứa là:

125 – 75 = 50( tấn) Đáp số : 75 tấn

50 tấn

2HS nêu – HS khác nhận xét

  

TOÁN

Trang 7

TIẾT 139: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức – Kĩ năng:

- HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”

2 Thái độ:

- Biết áp dụng vào giải toán.

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ ghi các bước giải bài toán dạng “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

27’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng &

tỉ số của hai số đó

- GV gọi 2HS lên bảng làm BT3

-Giải bài toán “Tìm hai số khi biết

tổng và tỉ số của hai số đó ” ta giải theo

trình tự nào?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS ï làm bài vào vở nháp

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

Hát

1HS lên bảng làmBT3và nêu cách tính

.Bài giải

Số lớn nhất có hai chữ số là 99

Ta có sơ đồ:

Số bé : 99

Số lớn:

Theo sơ đồ ta có, tổng số phần bằng

nhau:

4 +5 = 9(phần) Số bé là : (99 : 9) x 4 = 44 Số lớn là: 99 - 44 = 55 Đáp số : Số bé : 44 Số lớn: 55

HS nhận xét

HS đọc yêu cầu bài và trả lời câu hỏi, suy nghĩ lên bảng thi đua giải

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé : 198

Số lớn:

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 8 = 11(phần) Số bé là : (198 : 11) x 3 = 54 Số lớn là: 198 - 54 = 144 Đáp số : Số bé : 54 Số lớn: 144

HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ làm bài vào vở nháp + 1HS giải vào bảng phụ

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số cam : 280

quả

Trang 8

1’

nhiêu?

- Yêu cầu HS ï làm bài vào vở nháp

GV treo bảng phụ sửa bài - nhận

xét

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS ï làm bài vào vở

GV gợi ý các bước giải:

Tìm tổng số HS cả hai lớp Tìm số cây mỗi HS trồng

Tìm tổng số cây mỗi lớp trồng

- GV chấm một số vở - nhận xét

Bài tập4: Gọi HS đọc yêu cầu bài +

HD HS làm ở nhà

4 Củng cố

-Nêu cách giải bài toán “Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”

-GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Làm BT4 và chuẩn bị bài: Luyện tập

Số quýt:

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 5 = 7(phần) Số quả cam có là : (280 : 7) x 2 = 80(

quả) Số quả quýt có là: 280 - 80 = 200(quả)

Đáp số : cam : 80 quả Quýt : 200 quả

HS đọc yêu cầu bài, ghi tóm tắt và làm bài vào vở + 1HS giải vào bảng phụ

Bài giải

Tổng số HS lớp 4A và lớp 4B có là:

32 + 34 = 66( học sinh) Số cây mỗi HS trồng được:

330 : 66 = 5(cây) Số cây lớp 4A trồng được:

5 x 34 = 170(cây) Số cây lớp 4B trồng được:

5 x 32 = 160(cây) Đáp số : lớp 4A : 170 cây lớp 4B : 160 cây

2 HS nêu – HS khác nhận xét

  

Trang 9

TIẾT 140: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức – Kĩ năng:

- HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”

2 Thái độ:

- Biết áp dụng giải toán vào thực tế cuộc sống.

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

27’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập

- GV gọi 2HS lên bảng làm BT4

-Nêu cách giải bài toán về “Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

nhiêu?

- Tỉ số cho biết điều gì?

- GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV lưu ý cho HS giảm số lớn đi 5

lần thì được số bé tức là số lớn

Hát 1HS lên bảng làmBT4 và nêu cách tính

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là :

350 : 2 = 175( m)

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: 175m

Chiều dài:

Tổng số phần bằng nhau:

3 +4 = 7(phần) Chiều rộng hình chữ nhật là : (175 : 7) x 3 = 75( m) Chiều dài hình chữ nhật là :

175 - 75 = 100( m) Đáp số : 75 m ; 100m

HS nhắc lại tựa bài

HS đọc yêu cầu bài, thảo luận cặp đôi, cử đại diện lên bảng thi đua

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Đoạn thứ nhất : 28m

Đoạn thứ hai :

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 1 = 4(phần) Độ dài đoạn thứ nhất là : (28 : 4) x 3 = 21( m) Độ dài đoạn thứ hai là :

28 - 21 = 7( m) Đáp số : 21m; 7m

HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở

Bài giải

Giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé tức

là số lớn gấp số bé 5 lần

Trang 10

1’

gấp số bé 5 lần

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đây là dạng toán nào đã học?

- Tổng là bao nhiêu? Tỉ số là bao

nhiêu?

- Tỉ số cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS ïtự làm bài vào vở

- GV chấm một số vở - nhận xét

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS nêu đề toán và giải

bài toán theo sơ đồ đó

- GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi

giải bài toán

GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố :

-Nêu cách giải bài toán về “Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

Làm bài tập 2 và chuẩn bị bài:

Luyện tập chung

Ta có sơ đồ:

Số lớn:

Số bé : 72

Tổng số phần bằng nhau:

5 + 1 = 6(phần) Số lớn là : (72 : 6) x 5 = 60 Số bé là: 60 : 5 = 12 Đáp số : Số bé : 12 Số lớn: 60

- HS nêu đề toán dựa vào sơ đồ đã cho,rồi giải bài toán theo sơ đồ đó

- HS tiếp nối nhau nêu đề toán – HS khác nhận xét

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau:

1 + 4 = 5(phần) Số lít thùng thứ nhất đựng là :

180 : 5 = 36( l)

Số lít thùng thứ nhất đựng là :

36 x 4 = 144( l) Đáp số : 36l ; 144l.

2HS nêu – HS khác nhận xét

HS nghe

  

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w