1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Mơ

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 330,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Nhận biết được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ở một số đoạn văn mẫuBT1.. 2.Viết được một đoạn văn miêu tả lá hoặc gốccủa câyBT2.[r]

Trang 1

TUAÀN 22

Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012

TẬP ĐỌC - Tiết số:43

SẦU RIÊNG

S

I.MỤC TIÊU

1.Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng

từ ngữ gợi tả

2.Hiểu nội dung bài: tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa quả và nét độc đáo về dáng cây

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ( 3 ph)

-GV kiểm tra hai HS học thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi 3,4 SGK.

3.Bài mới (32 ph)

a) Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc:

-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lần

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa lỗi về cách đọc cho HS

-Cho HS đọc lời giải thích SGK

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai HS đọc cả bài

-GVđọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc nhẹ nhàng chậm rãi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của sầu riêng

*Tìm hiểu bài:

-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?(của Miền Nam.)

-HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi:

+Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng(Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi, mọc thành từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, bao gao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngọt ngào, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bửơi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ông già hạn, vị ngọt đến đam mê Dáng cây: thân khẳng khiu cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo)

-Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?(Sầu riêng là trái quý của miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi

cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.)

*Hướng dẫn đọc diễn cảm

Trang 2

-Cho ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :“Sầu riêng là … quyến rũ đến lạ kì”.

4.Củng cố - dặn dị( 3 ph)

-Cho HS nêu nội dung bài

-Nhận xét tiết học Luyện đọc bài ở nhà

-Xem trước bài “Chợ tết”

TỐN - Tiết số: 108 LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU

-Rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)

-Cho HS nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số sau: và

6

1 5 4

3.Bài mới(32 ph)

a Giới thiệu và ghi bài lên bảng

b Luyện tập

*Bài tập 1

-GV tổ chức cho HS làm bài và chữa bài như sau:

30

12

9

4 5 : 45

5 : 20 45

20

; 545

2 6 : 30

6 :

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

; 5

2 14 : 70

14 : 28

70

*Bài tập 2

-Cho cả lớp làm vào vở, cho 2 HS lên bảng làm

+ khơng rút gọn được;

18

5

9

2 3 : 27

3 : 6 27

6

+

18

5 2 : 36

2 : 10 36

10

; 9

2 7 : 63

7 : 14 63

14    

+Các phân số và bằng

27

6

63

14

9 2

*Bài tập 3 ý a, b, c

-Cho HS tự làm vào vở rồi lên bảng chữa bài GV nhận xét và sửa sai cho lớp

*Bài tập 4(HS khá giỏi)

-HS tự làm

-Kết quả là: nhĩm ngơi sao ở phần b cĩ 2 phần 3 ngơi sao đã tơ màu

4.Củng cố - dặn dị(3 ph)

-Nhận xét tiết học Khen HS học tốt

-Xem trước bài: “So sánh hai phân số cùng mẫu số”

Khoa học

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

I.MỤC TIÊU

Trang 3

Sau baứi hoùc, HS coự theồ :

-Neõu ủửụùc ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu( còi tàu, xe, trống trường )

II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

-Chuaồn bũ theo nhoựm :

+5 chai hoaởc coỏc gioỏng nhau

+Tranh aỷnh veà vai troứ cuỷa aõm thanh trong cuoọc soỏng

+Tranh aỷnh veà caực loaùi aõm thanh khaực nhau

+Mang ủeỏn moọt soỏ ủúa, baờng caựt - xeựt

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

1.Kieồm tra baứi cuừ

-Âm thanh coự theồ lan truyeàn qua nhửừng chaỏt naứo?

-Neõu vớ duù chửựng toỷ aõm thanh yếu ủi khi lan xa?

2.Baứi mụựi

a/ Giụựi thieọu baứi : GV nêu MT tiết học

*Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu vai troứ cuỷa aõm thanh trong ủụứi soỏng

-Cho HS taọp trung theo nhoựm ủeỷ thaỷo luaọn, quan saựt hỡnh trang 86 SGK, ghi laùi vai troứ cuỷa aõm thanh Boồ sung theõm nhửừng vai troứ khaực maứ em bieỏt

-Cho caực nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ, GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn

*Hoaùt ủoọng 2: noựi veà nhửừng aõm thanh ửa thớch vaứ nhửừng aõm thanh khoõng thớch: -GV cho HS keồ nhửừng aõm thanh maứ em thớch vaứ nhửừng aõm thanh khoõng thớch -GV giaỷi thớch nhửừng aõm thanh coự haùi vaứ nhửừng aõm thanh coự lụùi trong cuoọc soỏng haống ngaứy

*Hoaùt ủoọng 3: tỡm hieồu ớch lụùi cuỷa vieọc ghi laùi aõm thanh

-GV neõu: Caực em thớch nghe baứi haựt naứo? Do ai trỡnh baứy?

-Cho HS tieỏn haứnh thaỷo luaọn veà caựch ghi aõm thanh hieọn nay

-GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn : duứng maựy ủeồ ghi , coự nhieàu hỡnh thửực ghi khaực nhau

*Hoaùt ủoọng 4: Troứ chụi laứm nhaùc cuù

-Cho caực nhoựm laứm nhaùc cuù baống caựch ủoồ nửụực vaứo caực chai tửứ vụi ủeỏn gaàn ủaày Yeàu caàu HS so saựnh aõm caực chai khi goừ

-Cho caực nhoựm tieỏn haứnh bieồu dieón trửụực lụựp GV nhaọn xeựt

-GV giaỷi thớch: Khi goừ, chai rung ủoọng phaựt ra aõm thanh Chai nhieàu nửụực khoỏi lửụùng nửụực lụựn hụn seừ phaựt ra aõm thanh traàm hụn.

-Cho HS ủoùc ghi nhụự baứi

3.Cuỷng coỏ – daởn doứ

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Bieồu dửụng HS tớch cửùc hoùc

-Xem trửụực baứi “Âm thanh trong cuoọc soỏng (tt)”

Âm nhạc (GV chuyờn)

Trang 4

Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012

TËp lµm v¨n – Tiết số: 43

LuyÖn tËp quan s¸t c©y cèi I.MỤC TIÊU

1.Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây

2.Ghi lại kết quả quan sát một cái cây em thích theo một trình tự nhất định

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1a,b để các nhóm HS làm việc

-Bảng viết sẵn lời giải bài tập 1d, e tranh ảnh một số loài cây

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ( 3 ph)

-Cho 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học -Bài tập

2, tiết TLV trước

3.Bài mới (32 ph)

a Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1

-Cho 1 HS đọc nội dung

-GV nhắc HS chú ý: Trả lời viết các câu hỏi a, b trên phiếu Trả lời miệng các câu hỏi

c, d, e với câu hỏi c, chỉ cần chỉ ra 1-2 hình ảnh so sánh mà em thích.

-Cho HS làm bài theo nhóm nhỏ GV phát phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 1 cho các nhóm

-Cho đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét và sửa bài cho lớp

-Lời giải đúng:

+Ý 1a: Bài Sầu riêng (tả từng bộ phận của cây); bài Bãi ngô, cây gạo(nêu từng thời kì phát triển của cây)

+Ý 1c: Sử dụng các giác quan: thị giác,thính giác, thị giác, khứu giác

+Ý 1d: Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một loài cây

+Ý 1e: Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của cây, tả khung cảnh xung quanh cây, dùng các biện pháp so sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh động, chính xác các đặc điểm của cây, bộc lộ tình cảm của người miêu tả

Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với loài cây khác Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó - đặc

điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loại.

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu bài

-Cho HS nêu một số cây mà mình đã quan sát

-GV đính tranh ảnh một số loài cây lên bảng

-Cho HS dựa vào những gì đã quan sát được, ghi lại kết quả quan sát trên giấy nháp

Trang 5

-Cho HS trình bày kết quả quan sát GV đính các tiêu chuẩn lên bảng nhận xét theo các tiêu chuẩn sau:

+Ghi chép bắt nguồn từ thực tế quan sát không?

+Trình tự quan sát có hợp lí không?

+Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan sát?

+Cái cây bạn quan sát có khác gì với các cây cùng loại?

-GV cho điểm một số HS quan sát và ghi chép tốt, nhận xét chung về kĩ năng quan sát cây cối của HS

4.Củng cố – dặn dò (3 ph)

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

To¸n - Tiết số: 107

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I.MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Sử dụng hình vẽ trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)

3.Bài mới (33 ph)

a.Giới thiệu bài

b.GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số

-GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để khi HS trả lời thì tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC bằng 2 phần 5 độ dài đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD bằng 3 phần 5

độ dài đoạn thẳng AB

-GV cho HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận biết hay (GV nhận xét và sửa bài lên bảng)

5

3

5 2 

5

2 5

3 

+GV hỏi HS trả lời và ghi bảng quy tắc: Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta

làm thế nào? (… ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, nêu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.)

c Thực hành

*Bài tập 1

-Cho HS tự làm lần lượt vào vở và 1 HS lên bảng giải GV nhận xét và sửa bài lên bảng

*Bài tập 2 ý a, b

-GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn đề Chẳng hạn cho HS so sánh hai phân số và để tự HS nhận ra được , tức là <1

5

2

5

5

5

5 5

2 

5 2

-GV nêu câu hỏi để HS trả lời “Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1”

Câu b: kết quả là:

1 7

12

; 1 9

9

; 1 5

6

; 1 3

7

; 1 5

4

; 1

2

1

Trang 6

*Bài tập 3(HS khá giỏi)

-Cho HS giải vào vở học, sau đó GV cho HS nêu kết quả GV nhận xét và kết luận:

5

4

;

5

3

;

5

2

;

5

1

4.Củng cố - dặn dò(3 ph)

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “Luyện tập”

LuyÖn tõ vµ c©u – Tiết số: 43

Chñ ng÷ trong c©u kÓ ai thÕ nµo?

I.MỤC TIÊU

1.Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

2.Nhận biết được câu kể Ai thế nào trong đoạn văn(BT1), viết được một đoạn văn khoảng 5 câu có dùng một số câu kể Ai thế nào ?(BT2) HS khá giỏi có 2, 3 câu

kể Ai thế nào ?

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở phần nhận xét -Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở bài tập 1, phần luyện tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ( 3 ph)

-Cho HS nhắc lại ghi nhớ của bài học trước

3.Bài mới(32 ph)

a Giới thiệu bài

b Phần nhận xét

*Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung bài tập 1 và thảo luận theo nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào?

-GV nhận xét và treo kết quả đúng lên bảng Các câu : 1 - 2 - 4 - 5 là các câu kể Ai thế nào?

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài và xác định CN trong những câu văn vừa tìm được

-GV nhận xét và sửa bài:

+Câu 1 chủ ngữ là Hà nội

+Câu 2 chủ ngữ là Cả một vùng trời

+Câu 4 chủ ngữ là Các cụ già

+Câu 5 chủ ngữ là Những cô gái thủ đô

*Bài tập 3: Tiến hành tương tự như bài tập 2

-GV kết luận :

+Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ +Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành

c.Ghi nhớ

-Cho 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

-Cho một số HS nêu ví dụ minh hoạ GV nhận xét và sửa lỗi

d.Phần luyện tập

*Bài tập 1:

Trang 7

-GV nờu yờu cầu của bài tập Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tỡm cỏc cõu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn Sau đú xỏc định chủ ngữ của mỗi cõu.

-GV đớnh kết quả lờn bảng, sửa bài cho lớp:

Chủ ngữ trong cỏc cõu là:

+Cõu 1: Màu vàng trờn lưng chỳ

+Cõu 4: Bốn cỏi cỏnh

+Cõu 5: Cỏi đầu (và) hai con mắt

+Cõu 6: Thõn chỳ

+Cõu 8: Bốn cỏnh

*Bài tập 2:

-GV nờu yờu cầu của bài tập và nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 cõu về một loại trỏi cõy, cú dựng một số cõu kể Ai thế nào? Khụng bắt buột tất cả cỏc cõu văn đều là cõu kể Ai thế nào?

-Cho HS viết nờu kết quả, GV nhận xột và sửa bài về cỏch dựng từ, cõu cho HS

4.Củng cố – dặn dũ(3 ph)

-Cho một số HS đọc lại phần ghi nhớ

-Nhận xột tiết học Biểu dương HS đọc tốt

-Xem trước bài “Mở rộng vốn từ : “Cỏi đẹp”

Thứ tư ngày 1 thỏng 2 năm 2012.

Tập đọc - Tiết số: 44

Chợ tết I.MỤC TIấU

-Đọc lưu loỏt toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng chậm rói, nhẹ nhàng, tỡnh cảm

-Cảm nhận và hiểu được vẻ đẹp bài thơ: Cảnh chợ Tết miền trung du cú nhiều nột đẹp về thiờn nhiờn, gợi tả cuộc sống ờm đềm của người dõn quờ

-Học thuộc lũng vài cõu thơ yờu thớch

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ ( 3 ph)

-Cho hai HS đọc bài Sầu riờng và trả lời cõu hỏi trong SGK

3.Bài mới (32 ph)

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài

*Hướng dẫn luyện đọc

-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ: 2 - 3 lượt

-GV hướng dẫn HS đọc đỳng cỏc từ ngữ khú và hiểu nghĩa cỏc từ ngữ trong bài (SGK) -Cho HS luyện đọc theo cặp

-2HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng chậm rói 4 dũng đầu, vui, rộn ràng ở những dũng thơ (khụng khớ vui vẻ, tưng bừng của người đi chợ) Nhấn giọng những từ ngữ gợi

Trang 8

cảm, gợi tả: đỏ dần, ôm ấp, viền trắng, tưng bừng, kéo hàng, lon xon, lom khom, lặng

lẽ, nép đầu, đuổi theo sau…

*Tìm hiểu bài

+Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ? (Mặt trời làm đỏ dần những dải mấy trắng và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên - núi uốn mình trong chiến áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa…)

+Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ riêng ra sao? (Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; Các cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm môi cười lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ.)

+Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có điểm gì chung? (Điểm chung ai

ai cũng vui vẻ, tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.)

+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy? (Trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm,vàn, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng, đỏ, tía, thắm, son.)

+Em hãy nêu nội dung bài thơ?(ở mục yêu cầu)

*Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

-Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài thơ

-Cho cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm từ câu: “Họ vui vẻ kéo hàng … đỏ đầu cành như giọt sữa”.

-Cho vài HS xung phong đọc thuộc lòng bài thơ

4.Củng cố - dặn dò ( 3 ph)

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học giỏi

-Xem trước bài “Hoa học trò”

To¸n - Tiết số: 108 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU

-Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1

-Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ ( 3 ph)

-Cho HS lên bảng nêu cách so sánh hai phân số như sau: và ; và

4

3 4

5 5

2 5 1

3.Bài mới (32 ph)

a Giới thiệu bài

b Tổ chức cho HS tự làm bài tập rồi chữa bài

*Bài tập 1

-Cho HS làm bài vào vở và nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài lên bảng lớp

Kết quả là: câu a, b, c, d lần lượt là

19

22 19

25

; 17

15 17

13

; 10

11 10

9

; 5

1 5

*Bài tập 2( 5 ý cuối)

-Cho lần lượt 5 HS lên bảng làm

Trang 9

-GV sửa bài cho HS

1 11

14

; 1 16

16

; 1 15

14

; 1 3

7

; 1 5

9

;

1

7

3

;

1

4

1

*Bài tập 3 ý a, c: tiến hành như bài tập 2

í a: vỡ 1<3 và 3<4 nờn ta cú:

5

4

; 5

3

; 5 1

-Tương tự đối với ý c

-HS khỏ giỏi làm thờm ý b, d

4.Củng cố - dặn dũ ( 3 ph)

-Nhận xột tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước baỡ “ So sỏnh hai phõn số khỏc mẫu số”

lịch sử – Tiết số: 22

trường học thời hậu lê I.MỤC TIấU

-Biết được sự phỏt triển của giỏo dục thời Hậu Lờ:

+Đến thời Hậu Lờ giỏo dục cú quy củ chặt chẽ: ở kinh đụ cú quốc tử giỏm, ở cỏc địa phương bờn cạnh trường cụng cũn cú cỏc trường tư; ba năm cú một kỡ thi hương và thi Hội…

+Chớnh sỏch khuyến khớch học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tờn tuổi người đỗ cao vào bia đỏ dựng vào văn miếu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)

-Nhà Lờ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

-Bộ mỏy nhà nước của thời Lờ như thế nào ?

3.Bài mới (32 ph)

a.Giới thiệu bài

b.Tỡm hiểu bài

*Hoạt động 1: Thảo luận nhúm

-GV yờu cầu HS đọc SGK để cỏc nhúm thảo luận cỏc cõu hỏi và thống nhất đi đến kết luận Sau đú cho cỏc nhúm bỏo cỏo, GV nhận xột và đi đến kết luận và ghi túm ý lờn bảng lớp:

+Việc học dưới thời Hậu Lờ được tổ chức như thế nào? (Lập văn Miếu, xõy dựng lại

và mở rộng thỏi học viện, thu nhận cả con em thường dõn vào trường Quốc Tử Giỏm; trường cú lớp học, chỗ ở, kho trữ sỏch; ở cỏc đạo đều cú trường do Nhà nước mở.)

+Trường học thời Hậu Lờ dạy những điều gỡ? (Nho giỏo, lịch sử cỏc vương triều phương Bắc)

+Chế độ thi cử thời Hậu Lờ thế nào? (ba năm cú một kỡ thi Hương và thi Hội, cú kỡ thi kiểm tra trỡnh độ của quan lại)

-GV giảng thờm: Giỏo dục thời Hậu Lờ cú tổ chức quy nội dung học tập là nho giỏo

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

-GV hỏi: Nhà Hậu Lờ đó làm gỡ để khuyến khớch học tập?

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhúm đụi Sau đú cho HS nờu kết quả GV nhận xột và ghi túm ý lờn bảng lớp: Tổ chức lễ đọc tờn người đỗ, lễ đún rước người đỗ về làng, khắc vào bia đỏ tờn những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

Trang 10

-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình trong SGK và tranh, ảnh.

-GV giảng thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Hậu Lê đã rất coi trọng giáo dục -Cho 3 - 4 HS đọc ghi nhớ bài

4.Củng cố - dặn dò (3 ph)

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “Văn học và khoa học thời Hậu Lê”

KÓ chuyÖn – Tiết số: 22

Con vÞt xÊu xÝ I.MỤC TIÊU

-Dựa theo lời kể của giáo viên sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được từng đoạn câu chuyện rõ ý chính, đúng diễn biến

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to.(THTV1071)

-Ảnh thiên nga

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định( 1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ( 3 ph)

-Cho 1-2 HS lên kể về một người có khả năng hoặc có sức khỏe tốt mà em biết 3.Bài mới(32 ph)

a Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

-Cho HS nhận xét tranh minh hoạ truyện và đọc thầm nội dung bài KC trong SGK

b.GV kể chuyện: giọng kể thong thả, chậm rãi nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng của nó

-GV kể tiếp lần 2

c Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu củabài tập

*Cho HS xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ theo trình tự đúng

-GV treo tranh minh họa lên bảng theo trình tự sai và cho đại diện HS lên bảng đính lại -Cho cả lớp nhận xét và đều chỉnh

+Trình tự tranh đúng : 2 - 1 - 3 - 4

*Cho HS kể từng đoạn và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4 và tiến hành kể theo nhóm theo hình thức kể từng đoạn, kể toàn câu chuyện và trả lời các câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện

-Cho đại diện nhóm lên thi kể trước lớp Kể từng đoạn sau đó kể cả chuyện

+GV hỏi: Qua câu chuyện con vịt xấu xí, An-đéc-xen muốn khuyên các em điều gì? (phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác….)

-GDBCMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá các loài vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài

4.Củng cố dặn dò( 3 ph)

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w