1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Năm học 2007 - 2008 - Tuần 25

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV viết tên các bài lên bảng  Hoạt động 1: ôn tập các bài đã học - Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến những kiến thức đã học qua từng bài cụ thể -GV nêu yêu cầu để HS nh[r]

Trang 1

TUẦN 25

Ngày soạn : / / 2009

Ngày dạy : Thứ hai,ngày / / 2009 Tiết 1 Tập đọc:

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I MỤC TIÊU:

- Đọc lưu lốt tồn bài, đọc đúng các từ ngữ khĩ phát âm

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Hộp thư mật.

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả

lời câu hỏi:

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc

trong hộp thư mật rất khéo léo?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của

chú Hai Long?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Phong cảnh đền Hùng

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

 Hướng dẫn luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

đúng từ ngữ khĩ, dễ lẫn mà học sinh đọc

chưa chính xác: dập dờn, uy

nghiêm,sừng sững, xoè hoa…

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài

 Tìm hiểu bài.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao

đổi thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các

câu hỏi ở SGK

- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng?

- Giáo viên bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc tồn bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ khĩ

- Nhiều học sinh đọc thành tiếng (1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm Các em nêu thêm từ ngữ chưa hiểu(nếu cĩ)

-HS thảo luận theo cặp Học sinh phát biểu

+Bài văn viết về cảnh đền Hùng, cảnh

thiên nhiên vùng núi Nghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờ các vị vua Hùng,

tổ tiên dân tộc

Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang

Trang 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi

nhớ về truyền thuyết sự nghiệp dựng

nước của dân tộc Tên của các truyền

thuyết đĩ là gì?

Giáo viên bổ sung:

Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao

về sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng

Vương? Em hiểu câu ca dao ấy như thế

nào?

Giáo viên chốt

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

trong nhĩm để tìm hiểu ý nghĩa của câu

thơ

- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

thiên nhiên nơi đền Hùng?

 Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập

kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ

chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm

đoạn văn, bài văn

- Giáo viên nhận xét

3.Củng cố - dặn dị:

-Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính

của bài

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cửa sơng”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi

-Cảnh núi Ba Vì  truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sự nghiệp dựng nước Núi Sĩc Sơn  truyền thuyết Thánh Giống: chống giặc ngoại xâm

Hình ảnh nước mốc đá thế  truyền thuyết An Dương Vương1 học sinh đọc:

Dù ai đi ngược về xuơi

Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng ba

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu

ca dao

Học sinh thảo luận rồi trình bày

- Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết ơn cội

nguồn

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

-Ca ngợi vẻ đẹp của đền Hùng và vùng đất

Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính của mỗi người đối với cội nguồn dân tộc

- Học sinh nhận xét

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I.M ỤC TI ÊU:

Kiểm tra học sinh về: Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

-Nhận dạng tính diện tích, thể tích một số hình đã học

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B.Đề kiểm tra:

Trang 3

Phần 1:

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

1 Một lớp học có 18 nữ và 12 nam.Tìm tỉ số phần trăm của học sinh nữ và số học sinh cả lớp:

A 18% B.30% C.40% D.60% 2.Biết 25% của một số là 10.Hỏi số đó bằng bao nhiêu?

A 10 B 20 C 30 D 40 Phần 2: Giải toán:

Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 5,5m , chiều cao 3,8m Nếu mỗi người ở trong phòng đó đều cần có 6m3 không khí thì có thể có nhiều nhất bao nhiêu học sinh trong phòng đó, biết rằng lớp học chỉ có một giáo viên và thể tích đồ đạc trong phòng chiếm 2m3

C Hướng dẫn đánh giá

Phần 1: 4 điểm

Phần 2: 6 điểm

D Học sinh làm bài kiểm tra

E Tổng kết dặn dò:

Giáo viên nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo thời gian

Tiết 3

Đạo đức:

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

I MỤC TIÊU:

- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt thời gian đầu học kì II

- Cĩ kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ơn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Bài mới:

*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã

học?

-GV cho HS nhắc tên bài

-Nhắc lại tên các bài học :

1 Em yêu quê hương

2 UBND xã phường em

Trang 4

-GV viết tên các bài lên bảng

 Hoạt động 1: ôn tập các bài đã học

- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên

quan đến những kiến thức đã học qua từng bài

cụ thể

-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại kiến

thức đã học và trả lời câu hỏi theogợi ý của

GV

 Những hành động, việc làm nào dưới đây

thể hiện hành vi đúng

-GV đưa ra từng hành vi và đưa ra một số cách

ứng sử theo đáp án gợi ý a-b-c-d

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn

của mình

- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng

bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

- Giáo viên rút ra kết luận

2.Củng cố- Dặn dò

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài

học

-Nhận xét đánh giá tiết học

3 Em yêu Tổ quốc Vuệt Nam

+ HS nhớ và nhắc lại những kiến thức đã học qua từng bài học cụ thể, từ đó ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày +HS tiếp nối phát biểu

+HS khác nhận xét bổ sung

-HS lựa chọn theo 2 thái độ: tán thành, không tán thành

-HS thảo luận về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn

- Một số em đại diện lên nói về ý kiến của bản thân trước các ý kiến trước lớp

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

- Củng có các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Củng cố những kĩ năng về bào vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II.CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ thí nghiệm.

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: An toàn và tránh lãng phí khi sử - Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả

Trang 5

dụng điện

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ơn tập.

- Làm việc cá nhân

- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình

bày, sau đĩ thảo luận chung cả lớp

- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhĩm

- Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho

cả lớp

- Đọc lại tồn bộ nội dung kiến thức ơn

tập

3 Củng cố- dặn dị:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: ơn tập: Vật chất và năng lượng

(tt)

- Nhận xét tiết học

lời

- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 92, 93 trong SGK (học sinh chép lại các câu 1, 2, 3, vào vở để làm)

- Phương án 2:

- Từng nhĩm bốc chọn tờ câu đố gồm khoảng 7 câu do g chọn trong số các câu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọn nhĩm phải trả lời

- Trả lời 7 câu hỏi đĩ cộng với 3 câu hỏi

do nhĩm đố đưa thêm 10 phút

-HS đọc nội dung cần ghi nhớ phần ơn tập

 

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy : Thứ ba, ngày / / 2009

Tiết 2 Toán:

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

- Ơn tập lại bảng đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ phổ biến giữa một số đơn

vị đo thời gian

Trang 6

- Quan hệ giữa các đơn vị lớn  bé hoặc bé  lớn Nêu cách tính

- Áp dụng kiến thức vào các bài tập thành thạo

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng đơn vị đo thời gian

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài : Bảng đơn vị đo thời

gian

b Dạy bài :

*Hình thành bảng đơn vị đo thời gian.

- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ

thể 1 năm thường 365 ngày 1 năm nhuận

= 366 ngày

- 4 năm đến 1 năm nhuận

- Nêu đặc điểm?

- 1 tháng = 30 ngày (4, 6, 9, 11)

- 1 tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10,

12)

- Tháng 2 = 28 ngày

- Tháng 2 nhuận = 29 ngày

c Luyện tập :

 Bài 1:

- Nêu yêu cầu cho học sinh

- Gv lưu ý cho HS cách xác định thế kỉ

 Bài 2:

- Giáo viên chốt lại cách làm bài

- 2 giờ rưỡi = 2g30 phút

= 150 phút

 Bài 3:

- Nhận xét bài làm

- Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố - dặn dò:

- Chia 2 dãy, dãy A cho đề, dãy B làm

và ngược lại

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt sửa bài 1, 2

- Cả lớp nhận xét

- Tổ chức theo nhóm

- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đo thời gian

- Các nhóm khác nhận xét

- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Lần lượt nêu mối quan hệ

- 1 tuần = ngày

- 1 giờ = phút

- 1 phút = giây

-HS đọc lại yêu cầu của bài

- Làm bài

- Sửa bài

- Học sinh làm bài – vận dụng mối quan

hệ thực hiện phép tính

- Sửa bài

- Lớp nhận xét

- Nêu yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài

- Thực hiện trò chơi

- Sửa bài

Trang 7

Tiết 3 Lịch sử:

SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I MỤC TIÊU:

Học sinh biết:

- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó trận chiến ở Tào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn là một trong những trường hợp tiêu biểu

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta

- Rèn kĩ năng kể lại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sửa nước nhà

II.CHUẨN BỊ:

- Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam

- Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Đường Trường Sơn.

- Đường Trường Sơn ra đời như thế nào?

- Hãy nêu vai trò của hệ thống đường

Trường Sơn đối với cách mạng miền

Nam?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

2.Bài mới

a Giới thiệu bài

Sấm sét đêm giao thừa

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc tổng tiến

công Xuân Mậu Thân

Mục tiêu: Học sinh nắm bối cảnh chung

của cuộc Tổng tiến công và nổi dậu Tết

Mậu Thân

- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu Thân

1968, quân dân miền Nam đã lập chiến

công gì?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK,

đoạn “Sài Gòn … của địch”

- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm những

chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và

đồng loạt của quân dân ta

- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của

cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu

Thân

Hoạt động 2: Kể lại cuộc chiến đấu

của quân giải phóng ở Toà sứ quán Mĩ tại

Sài Gòn

Mục tiêu: Học sinh kể lại cuộc chiến đấu

- Học sinh nêu (2 em)

- Học sinh đọc SGK

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh trình bày

- Học sinh đọc thầm theo nhóm

- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác

bổ sung, nhận xét

Trang 8

ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK theo nhóm 4

- Thi đua kể lại nét chính của cuộc chiến

đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

 Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: ý nghĩa của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa lịch sữ

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu

Thân

- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân?

 Giáo viên nhận xết + chốt

ý nghĩa:  Tiến công địch khắp miền

Nam, gây cho địch kinh hoàng, lo ngại

 Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng

chiến chống Mĩ cứu nước

3.Củng cố - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Chiến thắng “Điện Biên Phủ

trên không””

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU:

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp

- Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu

- Giáo dục yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng phép lặp

II.CHUẨN BỊ:

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2

- SGK, nội dung bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học

sinh làm bài tập 2, 3

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b.Phần nhận xét.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động lớp, nhóm.

Trang 9

 Bài 1

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

Giáo viên gợi ý:

 Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về

sự vật gì?

- Giáo viên chốt lại lời đúng

 Bài 2

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.gợi ý:

Em đã viết nội dung của 2 câu ví dụ trên

đều nói về đền Thờ Vậy từ ngữ nào ở 2

câu giúp em biết điều đó?

- Giáo viên bổ sung

 Bài 3

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để

thực hiện yêu cầu đề bài

Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm

c.Phần ghi nhớ.

-Yêu cầu học sinh đọc nôi dung phần ghi

nhớ trong SGK

d.Phần luyện tập.

 Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

và thực hiện yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng

 Bài 2

Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh

làm bài trên giấy

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng (tài liệu HD)

 Bài 3

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh

làm bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận

3.Củng cố- dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài

bằng phép thế”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi

VD: Từ “đền” giúp em nhận ra sự liên kết

về nội dung giữa 2 câu trên

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từng cặp học sinh trao đổi để thử thay thế từ đền ở câu 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xét kết quả của sự thay thế

2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng cách nêu ví dụ cho các em tự nghĩ

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch bằng bút chì mờ dưới từ ngữ được lặp lại

để liên kết câu

- Học sinh chỉ lại bài theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2

- Học sinh làm bài trên giấy viết thời gian quy định dán bài lên bảng, đọc kết quả

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân các em viết đoạn văn có sử dụng câu “Uống nước nhớ nguồn”

- Học sinh làm bài trên giấy và dán kết quả bài làm trên bảng lớp và đọc kết quả

 

Trang 10

Ngày soạn : / / 2009

Ngày dạy : Thứ tư, ngày / / 2009 Tiết 1 : Tập đọc:

CỬA SƠNG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài, hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ

- Đọc trơi chảy diễn văn bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, trầm lắng, chứa chan tình cảm

- Qua hình ảnh cửa sơng tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, thiết tha biết ơn cội nguồn

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sơng

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng.

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài

và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

 Hướng dẫn luyện đọc.

.Yêu cầu học sinh đọc bài thơ

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt

giọng đúng nhịp thơ trong bài

- Đọc đúng: then khố, mênh mơng,

nơng sâu…

- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải:

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng

nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng

 Tìm hiểu bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp

cùng trao đổi, trả lời các câu hỏi

Tìm biện pháp chơi chữ trong khổ thơ

đầu

- Nhờ biện pháp chơi chữ, tác giả nĩi

được điều gì về cửu sơng?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc khổ thơ 2

– 5 và trả lời câu hỏi

- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm

đặc biệt như thế nào?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, học sinh cĩ thể nêu thêm từ ngữ các em chưa hiểu (nếu cĩ)

- 1 – 2 học sinh đọc cả bài

Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câu hỏi

- Tác giả dựa vào “Cửa sơng” để chơi chữ: cửa sơng cũng là cửa nhưng khơng

cĩ then, cĩ khố như cửa bình thường

- Tác giả đã giới thiệu hình ảnh một cửa sơng thân quen và độc đáo

- Cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu.+

+-Cửa sơng là nơi giữ lại phù sa được bồi

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w