a Giới thiệu bài : Nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu mà HS được làm quen từ lớp 2 – tiết học giúp mở rộng vốn từ , biết cách dùng từ , biết nói thành câu gãy gọn.. b Các hoạt động[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 1 Môn : Luyện từ và câu
Bài : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng , từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
- Yêu thích vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Không có
3 Bài mới : (27’) Cấu tạo của tiếng
a) Giới thiệu bài :
Nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu mà HS được làm quen từ lớp 2 – tiết học giúp
mở rộng vốn từ , biết cách dùng từ , biết nói thành câu gãy gọn
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Giúp HS tìm hiểu về cấu tạo của
“tiếng”
PP : Trực quan , động não , đàm thoại
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu
SGK :
+ Đếm số tiếng trong câu tục ngữ : tất cả
đếm thầm – một vài em làm mẫu dòng đầu
(6 tiếng) – cả lớp đếm thành tiếng dòng
còn lại (8 tiếng)
+ Đánh vần tiếng “bầu” Ghi lại cách
đánh vần đó : cả lớp đánh vần thầm – 1 em
làm mẫu – cả lớp đánh vần thành tiếng và
ghi kết quả đánh vần vào bảng con – giơ
bảng báo cáo kết quả – GV ghi lại kết quả
làm việc của HS lên bảng
+ Phân tích cấu tạo tiếng “bầu” : HS trao
đổi nhóm đôi – vài em trình bày kết luận –
GV giúp HS gọi tên “âm đầu” , “vần” ,
“thanh”
+ Phân tích cấu tạo các tiếng còn lại Rút
ra nhận xét : giao cho mỗi nhóm phân tích
1 tiếng – yêu cầu kẻ vào vở bảng phân tích
– HS thực hiện độc lập – đại diện nhóm
lên bảng chữa bài – HS rút ra nhận xét
Đưa ra ví dụ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích : Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? (
Do âm đầu , vần , thanh tạo thành )
Trang 2+ Tất cả trừ tiếng “ơi”
+ Tiếng “ơi”
- Đặt câu hỏi : + Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu” ? + Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” ?
- Kết luận : Trong mỗi tiếng , bộ phận vần
và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận
âm đầu không bắt buộc phải có mặt Thanh ngang không được đánh dấu khi viết , còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Giúp HS rút ra ghi nhớ
PP : Động não , đàm thoại
Hoạt động lớp
- Đọc thầm phần Ghi nhớ
- 3 – 4 em lần lượt đọc phần Ghi nhớ SGK
- Chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích : Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận : âm đầu – vần – thanh Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập về
cấu tạo của “tiếng”
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc thầm yêu cầu của bài
- Làm vào vở BT
- Mỗi bàn cử một em lên bảng chữa bài
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ giải câu đố ( chữ “sao” )
- Làm vào vở BT
- Bài 1 :
- Bài 2 :
4 Củng cố : (3’)
- Đọc lại ghi nhớ SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học Dặn HS học thuộc Ghi nhớ và câu đố
Buổi chiều :
Làm vở bài tập
Lop4.com
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 2
Môn : Luyện từ và câu
Bài : LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong
tiết trước Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
- Yêu thích vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
- Bộ xếp chữ
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Cấu tạo của tiếng
Kiểm tra 2 em làm bài trên bảng lớp : Phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu “ Lá
lành đùm lá rách ” ( Cả lớp làm nháp )
3 Bài mới : (27’) Luyện tập về cấu tạo của tiếng
a) Giới thiệu bài :
Bài trước ta đã biết mỗi tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh Hôm nay , các em
sẽ làm các bài tập để nắm chắc hơn cấu tạo của tiếng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Bài tập 1 , 2
MT : Giúp HS làm được các bài tập về
cấu tạo của tiếng
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động nhóm đôi
- 1 em đọc nội dung bài tập
- Làm việc theo cặp , phân tích cấu tạo
từng tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ : “
Khôn ngoan đá đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ”
- Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục
ngữ là : ngoài – hoài
- Bài 1 :
- Bài 2 :
Hoạt động 2 : Bài tập 3 , 4 , 5
MT : Giúp HS làm được các bài tập về
cấu tạo của tiếng
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ , thi làm bài đúng , nhanh trên
bảng lớp
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Viết bài vào vở BT
- Đọc yêu cầu của bài rồi phát biểu
- Bài 3 :
- Bài 4 :
- Chốt lại ý kiến đúng : Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau – giống hoàn toàn hoặc không hoàn
Trang 4- Vài em đọc yêu cầu bài và câu đố
- Thi giải đúng , nhanh bằng cách viết ra
giấy , nộp ngay cho GV khi viết xong
toàn
- Bài 5 :
- Gợi ý : + Đây là câu đố chữ nên cần tìm lời giải là các chữ ghi tiếng
+ Câu đố yêu cầu : bớt đầu = bớt âm đầu ;
bỏ đuôi = bỏ âm cuối
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi HS : Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ phận nào nhất thiết phải có ? Nêu ví dụ
5 Dặn dò : (1’)
- Dặn HS xem trước BT 2 tiết học sau
* Buổi chiều :
Hướng dẫn học sinh làm vở bài tập
Lop4.com
Trang 5TUẦN : 2
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 3 Môn : Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU :
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm “ Thương người như thể thương thân ” Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán – Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ
đó
- Dùng được những từ ngữ trên vào các bài tập
- Có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bút dạ và 4 – 5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột a , b , c , d ở BT 1 , viết sẵn các từ mẫu
để HS điền tiếp những từ cần thiết vào cột ; kẻ bảng phân loại để HS làm BT 2
- Một số tờ giấy khổ to để các nhóm làm BT 3
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Luyện tập về cấu tạo của tiếng
2 em viết bảng lớp , cả lớp viết vào vở những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần : có 1 âm ; có 2 âm
3 Bài mới : (27’) Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm BT
MT : HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Từng cặp trao đổi , làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm làm bài trên phiếu
trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 1 em đọc lại bảng kết quả có số lượng từ
tìm được đúng và nhiều nhất
- Sửa bài theo lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT
- Trao đổi , thảo luận theo cặp
- Làm bài vào vở
- Những cặp làm bài trên phiếu trình bày
kết quả làm bài trước lớp
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Bài 1 : + Phát bút dạ , phiếu khổ to cho các nhóm
- Bài 2 : + Phát phiếu khổ to cho 4 – 5 cặp HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm BT (tt)
MT : HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Mỗi em trong nhóm nối tiếp nhau viết
- Bài 3 : + Giúp HS hiểu yêu cầu của bài + Phát giấy khổ to và bút dạ cho các nhóm
Trang 6câu mình đặt lên phiếu
- Đại diện các nhóm dán kết quả làm bài ở
bảng lớp
- Nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc
- Mỗi em viết 2 câu đã đặt vào vở
- Đọc yêu cầu BT
- Từng nhóm 3 em trao đổi nhanh về 3 câu
tục ngữ
- Nối tiếp nhau nói nội dung khuyên bảo ,
chê bai trong từng câu
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
làm bài
- Bài 4 :
4 Củng cố : (3’)
- Giáo dục HS có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc 3 câu tục ngữ
Lop4.com
Trang 7TUẦN : 2
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 4 Môn : Luyện từ và câu
Bài : DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu : báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
- Yêu thích vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết
- Kiểm tra 2 em làm lại BT 1 và BT 4 ở tiết trước
3 Bài mới : (27’) Dấu hai chấm
a) Giới thiệu bài :
Bài học hôm nay cho các em biết tác dụng và cách dùng dấu hai chấm
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : HS nắm tác dụng của dấu hai chấm
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
Hoạt động lớp
- 3 em nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1
- Đọc lần lượt từng câu văn , thơ ; nhận xét
về tác dụng của dấu hai chấm trong các
câu đó
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : HS rút ra được ghi nhớ
PP : Giảng giải , đàm thoại
Hoạt động lớp
- Vài em đọc nội dung cần ghi nhớ SGK - Nhắc HS học thuộc
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp
- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn văn , trao đổi
về tác dụng của dấu hai chấm trong các
câu văn
- 1 em đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc
thầm
- Bài 1 :
- Bài 2 : Nhắc HS : + Để báo hiệu lời nói của nhân vật , có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng nếu là những lời đối thoại
+ Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng
Trang 8- Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào vở
- Một số em đọc đoạn viết trước lớp , giải
thích tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi
trường hợp
- Cả lớp nhận xét
dấu hai chấm
4 Củng cố : (3’)
- Hỏi HS : Dấu hai chấm có tác dụng gì ?
5 Dặn dò : (1’)
- Yêu cầu HS về nhà tìm trong các bài đọc 3 trường hợp dùng dấu hai chấm , giải thích tác dụng của các cách dùng đó Mang từ điển đến lớp để sử dụng trong tiết sau
Lop4.com
Trang 9TUẦN : 3
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 5 Môn : Luyện từ và câu
Bài : TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ , từ dùng để tạo nên câu ; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa , từ bao giờ cũng có nghĩa Bước đầu làm quen với từ điển
- Phân biệt được từ đơn và từ phức Bước dùng từ điển để tìm hiểu về từ
- Yêu thích vẻ phong phú của từ Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và BT 1
- Bốn , năm tờ giấy khổ rộng ; trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét và Luyện tập , sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Dấu hai chấm
- 1 em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài “ Dấu hai chấm ”
- 1 em làm lại BT 1 , ý a ; 1 em làm lại BT 2
3 Bài mới : (27’) Từ đơn và từ phức
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : HS hiểu thế nào là từ , là tiếng
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
Hoạt động lớp , nhóm
- 1 em đọc nội dung các yêu cầu trong
phần Nhận xét
- Đại diện các nhóm dán làm bài lên bảng
lớp , trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét ,
- Phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho từng nhóm trao đổi làm BT 1 , 2
- Chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : HS rút ra được ghi nhớ
PP : Động não , đàm thoại , giảng giải
Hoạt động lớp
- Vài em đọc ghi nhớ SGK Cả lớp đọc
thầm lại - Giải thích rõ thêm nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 2 : Luyện tập
MT : HS làm được các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi , làm bài trên giấy - Bài 1 :
Trang 10GV đã phát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 1 em đọc và giải thích yêu cầu bài tập
- Từng nhóm trao đổi
- Tự tra từ điển theo hướng dẫn của GV ,
báo cáo kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
- Tiếp nối nhau mỗi em đặt ít nhất 1 câu (
nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó )
- Bài 2 : + Nói : Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ Trong từ điển , đơn vị được giải thích là từ Khi thấy một đơn vị được giải thích thì
đó là từ ( từ đơn hoặc từ phức ) + Kiểm tra HS chuẩn bị từ điển , hướng dẫn sử dụng từ điển để tìm từ
- Bài 3 :
4 Củng cố : (3’)
- Đọc lại ghi nhớ SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ ; viết vào vở
ít nhất 2 câu đã đặt ở BT 3
Lop4.com
Trang 11TUẦN : 3
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết : 6 Môn : Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU :
- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm : Nhân hậu – Đoàn kết
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên
- Có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè
* GDBVMT : Giáo dục tính hướng thiện, biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Từ điển Tiếng Việt
- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn Bảng từ của BT2 , BT3
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Cấu tạo của tiếng
- Kiểm tra 2 , 3 em trả lời câu hỏi : Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm gì ? Nêu ví
dụ ( Tiếng dùng để cấu tạo từ Từ dùng để cấu tạo câu )
3 Bài mới : (27’) Dấu hai chấm
a) Giới thiệu bài :
Qua các bài học trong hơn 2 tuần qua , các em đã biết nhiều từ ngữ nói về lòng nhân hậu , thương người , sự đoàn kết Bài học hôm nay tiếp tục mở rộng thêm vốn từ thuộc chủ điểm này
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS làm BT
MT : HS làm được các bài tập về từ
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Thư kí viết nhanh các từ tìm được
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm
lại
- Thư kí phân loại nhanh các từ vào bảng
Nhóm nào làm xong dán bài ở bảng lớp
Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- Bài 1 : + Hướng dẫn tìm từ trong từ điển + Phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
- Bài 2 : + Phát phiếu cho HS làm bài
Hoạt động 2 : HS làm BT (tt)
MT : HS làm được các BT
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
Hoạt động lớp , nhóm đôi
+ Gợi ý : Phải chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa của nó phù hợp với nghĩa của các từ
Trang 12- Từng cặp HS trao đổi , làm bài trên phiếu
- Trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Vài em đọc thuộc lòng các thành ngữ đã
hoàn chỉnh , sau đó viết vào vở
- Đọc yêu cầu BT
- Lần lượt phát biểu ý kiến về từng thành
ngữ , tục ngữ
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Một số em khá giỏi nêu tình huống sử
dụng 4 thành ngữ , tục ngữ trên
khác trong câu , điền vào ô trống sẽ tạo thành câu có nghĩa , hợp lí
- Bài 4 : + Gợi ý : Muốn hiểu các thành ngữ , tục ngữ , em phải hiểu được cả nghĩa đen và nghĩa bóng Nghĩa bóng có thể suy ra từ nghĩa đen của các từ
* GDBVMT : Giáo dục tính hướng thiện, biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người.
4 Củng cố : (3’)
- Giáo dục HS có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè
5 Dặn dò : (1’)
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ ở BT3 , 4 Viết vào vở tình huống sử dụng 1 thành ngữ hoặc tục ngữ
Lop4.com