Bµi tËp 2: - Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập đúng yêu cầu của bài.. - Tõng cÆp häc sinh suy nghÜ tËp - Giáo viên quan sát giúp đỡ.[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy Tuần 8
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007.
Sáng : Nghỉ
Chiều: Tiếng Việt*
Luyện đọc diễn cảm :
“ở vương quốc tương lai”; “nếu chúng mình có phép lạ”
(Tiết 1: 4A2; Tiết 2: 4A3; Tiết 3: 4A1)
I – Mục tiêu:
- Giúp HS ôn luyện củng cố và nâng cao cách đọc hai bài tập đọc; “ở Vương quốc Tương Lai”, “Nếu chúng mình có phép lạ”
- Nắm vững nội dung ý nghĩa của mỗi bài tập đọc
II – Đồ dùng dạy học:
III – các hoạt động dạy – học:
1- Giới thiệu bài- ghi bảng:
2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Bài: ở Vương quốc Tương Lai:
- GV gọi 2 HS đọc tiếp nối 2 màn
kịch
- Vở kịch được đọc với giọng như
thế nào?
- GV chia HS thành các nhóm luyện
đọc theo lối phân vai
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- GV quan sát giúp đỡ các nhóm đọc
chưa tốt
- Gọi một số nhóm lên bảng đọc bài
- GV nhận xét, cho điểm
- GV nêu một số câu hỏi về nội
dung bài và yêu cầu HS trả lời
b) Bài: Nếu chúng mình có phép lạ
- GV gọi một HS đọc toàn bài
+ Toàn bài đọc với giọng như thế
nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc
nhóm
- Gv quan sát góp ý về cách đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm bài thơ
- Nhận xét, cho điểm
- 2 HS đọc
- Đọc giọng phù hợp vói từng nhân vật
- HS chia nhóm, nhóm trưởng phân vai cho từng bạn
- HS nhận vai và luyện đọc trong nhóm
- Một số nhóm đọc bài
- Nhận xét
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- Trả lời
- Luyện đọc nhóm
- 5 em thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
3- Củng cố dặn dò: GV NX chung giờ học, nhắc nhở HS về nhà tự luyện đọc
Trang 2Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007.
chính tả
Nghe viết: Trung thu độc lập i- mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu
độc lập.
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi (hoặc
có vần iên/yên/iêng) để điền vào ô trống hợp với nghĩa đã cho.
ii- đồ dùng dạy – học:
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a, hoặc 2b
- Bảng phụ bài tập 3a, 3b
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết vở nháp những từ ngữ bắt đầu bằng tiếng ch/tr.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách
trình bày, những từ ngữ dễ viết sai
- Giáo viên đọc từng câu ngắn, cụm từ
cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên chấm 1 số bài, nhận xét
3 Luyện tập:
- GV treo bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Cả lớp luyện viết từ ngữ
- Học sinh gấp sách giáo khoa viết bài
- Đổi chéo vở soát bài
- Học sinh làm bài tập 2a, 3a
- Nhận xét chữa bài
4- Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Nhắc nhở học sinh tự luyện viết đúng, đẹp
Trang 3luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài i- mục đích, yêu cầu:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng những tên người tên
địa lý nước ngoài phổ biến, quen thuộc
ii- đồ dùng dạy – học:
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh viết bảng lớp 2 câu thơ (SGV-174)
- Nhận xét chữa bài, ghi điểm
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2- Phần nhận xét.
Bài tập 1:
- Giáo viên đọc mẫu tên riêng nước ngoài
và hướng dẫn học sinh đọc
Bài tập 2: GV lần lượt nêu các câu hỏi
- Giáo viên kết luận chung
Bài tập 3: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Giáo viên chốt kiến thức
3- Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ, lấy ví dụ
4- Phần luyện tập
Bài 1: Giáo viên nhắc nhở chung, chú ý
giúp đỡ HS yếu
- Giáo viên gọi 2 HS dán kết quả lên bảng
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Giáo viên tổ chức như bài 1
Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giải thích cách chơi
- Tổ chức cho học sinh thi tiếp sức
- Giáo viên chốt lời giải đúng
- Học sinh đọc đồng thanh
- 3,4 học sinh đọc lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Rút ra nhận xét
- 2, 3 HS phần ghi nhớ
- 1 học sinh lấy ví dụ
- Học sinh đọc bài rồi làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh làm bài
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh
- Học sinh nắm được cách chơi
- Học sinh vui chơi
5- Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 4Tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai số đó i- mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
ii- đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ, phấn màu
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 3 tiết trước
B- Bài mới:
1 – Giới thiệu bài – ghi bảng:
2- Hướng dẫn học sinh tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
- Giáo viên nêu bài toán rồi tóm tắt
bài toán lên bảng (SGK)
- Yêu cầu học sinh tính 2 lần số bé,
số bé, số lớn
- Hướng dẫn học sinh giải cách 2
(SGK)
3- Thực hành
Bài 1: Cho HS tự tóm tắt, giải bài
toán
- Giáo viên chốt lời giải đúng
Bài 2: Hướng dẫn HS làm như bài 1
- nhận xét, chữa bài
Bài 3: Cho học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên chấm chữa bài
Bài 4: Cho học sinh tính nhẩm
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Cùng giáo viên tóm tắt bài toán
- Học sinh dựa vào sơ đồ rồi tính
- Nêu cách tìm 2 lần số bé, số bé, số lớn
- Giáo viên chốt lời giải đúng
- HS đọc kĩ đề, tóm tắt bài tập rồi giải
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
- Một số học sinh làm bài theo cách
1, số còn lại làm bài theo cách 2
- HS làm bài vào vở
- Học sinh nhẩm, nêu cách nhẩm
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà chuẩn bị giờ sau
Trang 5Khoa học
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?
I - mục tiêu:
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường
ii - chuẩn bị: Tranh minh hoạ (SGK)
iii - các hoạt động dạy học:
1 - Bài cũ: ? Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?
? Nêu cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
2 - Bài mới - Giới thiệu bài:
1.Hoạt động 1: Quan sát hình SGK và kể chuyện:
? Hình nào thể hiện Hùng đang khoẻ, bị bệnh
và đi khám bệnh?
? Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành
3 câu chuyện và kể lại
- Đại diện các nhóm kể chuyện chú ý mô tả khi
Hùng bị bệnh thì Hùng cảm thấy như thế
nào?
* Liên hệ: + Kể tên một số bệnh em đã bị mắc?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế nào?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu
không bình thường em phải làm gì? Tại sao?
- GV kết luận: (SGK)
- Khoẻ: H2, 4, 9
- Bị bệnh: H3, 7, 8
- Khám BS: H1, 5, 6
- Làm việc theo nhóm đôi
- Kể trong nhóm
- Mỗi nhóm kể 1 chuyện Các nhóm nhận xét, bổ sung
+ Em báo ngay cho bố,
mẹ hoặc người lớn để họ biết cách giúp đỡ khỏi bệnh
2.Hoạt động 2: TC đóng vai:
“Mẹ ơi, con sốt.”
- Chia nhóm Giao nhiệm vụ cho nhóm
N1: ở trường Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần
N2: Đi học về Bắc thấy hắt hơi sổ mũi và cổ họng đau
N3: Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy máu chân răng
và hơi đau, buốt
N4: Đi học về Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm
Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về ở nhà chỉ có bà
nhưng mắt bà đã kém Linh sẽ làm gì?
- Gọi các nhóm lên diễn vai
- GV nhận xét, tuyên dương, kết luận
Các nhóm thảo luận theo tình huống
3 - Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học Dặn: Chuẩn bị bài sau.
Trang 6Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
Luyện tập viết tên người, tên địa lí việt nam, nước ngoài.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng
2-Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Viết lại những tên sau cho đúng
a) Huyện chợ Mới
b) Mỏ than đèo Nại
c) Đảo Cồn Cổ
d) Huyện Hòn Đất
g) Bến Phà Rừng
h) Quận Gò Vấp
Bài 2: Những tên địa lý nước ngoài nào
viết sai?
a) Sông Đa nuýp b) Núi An Pơ
b) Hồ Bai - can d) Sông A-ma-dôn
Bài 3: Viết lại tên người nước ngoài
theo đúng quy tắc
a) Lêônác đô đa vin xi
b) Crittôp cô lông
c) ui gagarin
d) vơlađimia ilich lênin
e) Các mác
g) tôn trung sơn
- Học sinh làmbài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làmbài
- Cả lớp nhận xét cha bài
- Giáo viên chốt kết quả đúng
- Vài học sinh đọc lại bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm
- Một số học sinh nêu kết quả
- Nhận xét chữa bài
- Giáo viên chốt kết quả
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên chấm chữa bài., hỏi
HS về những danh nhân trên
- Giới thiệu cho HS nắm được sơ lược các danh nhân thế giới có tên
ở bài tập
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh có ý thức viết đúng
Trang 7Luyện tập tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I - Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố cách tìm hai số khi biết tổng, hiệu của hai số đó
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ chép một số bài tập
III - Các hoạt dộng dạy - học :
1- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 1: Tổng số học sinh của khối lớp 4 là 160 học sinh trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh năm là 10 học sinh Hỏi khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, tóm tắt
rồi giải bài toán vào vở
- Giáo viên chốt lời giải đúng:
HS nam: (160-10): 2 = 75 (học sinh)
HS nữ: 160 - 75 = 85 (học sinh)
Hoặc (75 - 10) = 75 học sinh
- 1 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, đối chiếu kết quả
Bài 2: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi Tính tuổi của mỗi người, biết anh hơn em 6 tuổi (Đáp số:Anh: 18 tuổi; em 12 tuổi).
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm
bài tương tự như bài 1
- GV chấm bài
- HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài
- Chữa bài
Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm Chiều dài hơn chiều rộng
16 cm Tính diện tích hình chữ nhật đó.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV HD HS:
+ Tìm nửa chu vi
+ Tổng chiều dài a + b
+ áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu rồi giải
- GV gọi một HS lên bảng giải bài toán, cả
lớp nhận xét, chữa bài
- HS làm bài:
Nửa chu vi: 68 : 2 = 34 (cm) Chiều dài: (34 + 16) : 2 = 325 (cm)
Chiều rộng: 25 - 16 = 9 (cm) Diện tích: 25 x 9 = 225 (cm2)
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Trang 8đạo đức
Tiết kiệm tiền của (tiết 2 ) i- mục tiêu:
- Học sinh biết cần tiết kiệm tiền của như thế nào và vì sao cần tiết kiệm tiền của
- Học sinh biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm, không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
ii- tài liệu và phƯơng tiện:
- SGK, SGV đạo đức lớp 4
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS nêu lại Ghi nhớ.
B- Bài mới.
Hoạt động 1: Học sinh làm việc cá nhân (bài tập 4 - SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu rồi làm bài tập
- Giáo viên gọi 1 số học sinh chữa bài
tập và giải thích
- Giáo viên kết luận
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
những học sinh liên hệ tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và
đóng vai (bài tập 5 - SGK).
- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận và đóng vai
một tình huống trong bài tập 5
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- Giáo viên kết luận về cách ứng xử
- Học sinh làm bài tập
- Cả lớp trao đổi và nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự liên hệ
- Các nhóm thảo luận và đóng vai
- 1 vài nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp
Hoạt động nối tiếp:Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở
Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2007.
Trang 9Sáng: kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
(Tiết 1: 4A3; Tiết 3: 4A2)
i- mục đích, yêu cầu
- Hiểu nội dung truyện, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện
- Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh ham thích đọc sách
ii- đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết đề bài, kẻ bảng
iii- các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Lời ước dưới trăng.
B- Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của bài.
- Giáo viên gạch chân dưới những từ
ngữ quan trọng của đề bài
- GV nhắc nhở HS tìm chọn câu
chuyện để kể
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV quan sát giúp đỡ học sinh tập kể
- Thi kể chuyện trước lớp
- Giáo viên nhận xét, bình chọn
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý (1, 2, 3) Cả lớp theo dõi SGK rồi đọc thầm lại gợi ý 1, 2, 3 suy nghĩ và trả lời câu hỏi 1
- Học sinh tập kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Mỗi học sinh kể chuyện xong trao đổi về ý nghĩa truyện
3- Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà kể chuyện cho cả lớp và người thân cùng nghe
Toán
Trang 10Luyện tập (tr.48) (Tiết 2: 4A3; Tiết 4: 4A2)
i - mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kỹ năng giải bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Củng cố kỹ năng đổi đơn vị đo khối lượng, thời gian
III - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
iiI - các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 3 và 4 - 47
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài
? Nêu cách tìm số lớn?
? Nêu cách tìm số bé?
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài
? Đây là dạng toán gì?
- Gọi HS tóm tắt
- Gọi 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3: (tương tự bài 2)
Bài 4: Gọi HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 5:
- Hướng dẫn HS đổi 5 tấn 2 tạ =
5.200kg
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc
- 3 HS chữabài
- Lớp làm vở nháp
- 1 HS đọc
Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
- 2 HS lên bảng,
- Lớp làm vở nháp
- Nhận xét chữa bài
- HS tự làm bài và chữa bài
- 2 HS đọc
- HS tự làm bài, đổi chéo bài để kiểm tra
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài - chữa bài
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
Chiều: Nghỉ
Trang 11Thứ năm ngày 01 tháng 11 năm 2007.
Sáng: Tập đọc
đôi giầy ba ta màu xanh
i - mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách
ý Biết đọc diễm cảm bài văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy
đôi giày ba ta màu xanh; vui, nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động, vui sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày
- Hiểu ý nghĩa: để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
ii - chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ (SGK)
iii - các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 - Bài cũ: Đọc và trả lời câu hỏi bài:
Nếu chúng mình có phép lạ.
2 - Bài mới - Giới thiệu bài:
a - Luyện đọc:
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
- GV theo dõi uốn nắn
GV đọc mẫu toàn bài
b - Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành tiếng
rồi trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét chốt ý
c - Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
"Hôm nhận giày tưng tưng"
- Tổ chức thi đọc đoạn văn
-Gọi HS đọc toàn bài
? Nội dung bài văn này là gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 3 lượt HS đọc
Lần 1: Luyện phát âm
Lần 2: Giải nghĩa từ (SGK)
Lần 3: Liền mạch, rõ ràng
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm, đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 5 HS thi đọc
- HS nêu nội dung ý nghĩa của bài văn
3 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Chuẩn bị bài sau