Thiết kế bài dạy lớp 4 - Phạm Thị Huân - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản - Gi¸o viªn nhËn xÐt tiÕt häc.. - Yªu cÇu HS hoµn thiÖn dµn ý, chuÈn bÞ bµi sau..[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy Tuần 15
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007.
Sáng : Nghỉ Chiều:Tiếng việt*
Ôn bài kể chuyện đã học ở tuần 12, 13, 14 (Tiết 1: 4A2; Tiết 2: 4a3; tiết 3: 4a1)
I - Mục đích, yêu cầu:
- Ôn lại các kiến thức đã học trong tiết kể chuyện tuần 12, 13, 14
- Có kỹ năng kể hay, diễn cảm, tự tin
II - Đồ dùng dạy học:
- Các phiếu ghi tên các đề bài kể chuyện ở tuần 12, 13, 14
- Bảng kẻ sẵn các nội dung sau:
II - hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV kết hợp trong bài
B- Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2 - Hướng dẫn học sinh ôn tập:
- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ ôn tập, chuẩn bị phiếu ghi các đề bài của các tuần 12, 13, 14
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm - chuẩn bị 5' rồi kể trước lớp - trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
- Giáo viên nhận xét cùng học sinh chấm điểm
3 - Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học, tuyên dương.
Trang 2Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007.
Chính tả
Nghe viết: cánh diều tuổi thơ
i - mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn: "Tuổi thơ của tôi những vfi sao sớm" trong bài Cánh diều tuổi thơ
- Tìm được đúng, nhiều trò chơi, đồ dùng chứa tiếng có âm đầu tr/ ch hoặc
có chứa thanh hỏi/ ngã
- Biết miêu tả một số trò chơi, đồ chơi một cách chân thật, sinh động để bạn
có thể hình dung được đồ chơi hay trò chơi đó
ii - đồ dùng dạy - học:
- Hs chuẩn bị mỗi em một đồ chơi, bảng phụ ghi bài tập
iii - Các hoạt độngg dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 Hs viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp các tiếng chứa
âm đầu ch/ tr
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
B - Bài mới
1 - Giới thiệu bài- ghi bảng.
2 - Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
- Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc thong thả cho Hs viết
- Giáo viên chấm một số bài nhận xét
3 - Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Cho HS tự làm bài tập 2a
- Giáo viên chấm chữa bài
- Yêu cầu HS làm bài tập 3
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ
- Nhận xét
- HS đọc đoạn văn và nêu nội dung
- HS tự viết từ khó
- HS viết bài - soát lỗi
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS hoạt động nhóm giới thiệu đồ chơi cho bạn biết
- 5 - 7 HS trình bày
- HS khác nhận xét
4 - Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dương HS viết đẹp,
Trang 3làm bài tập đúng và nhắc nhở HS viết còn hay sai cần tự luyện tập nhiều hơn.
Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: Đồ chơi, trò chơi i- mục đích, yêu cầu:
- Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em
- Tìm từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
- Có ý thức chơi những đồ chơi, trò chơi có lợi
ii - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ các trò chơi SGK, giấy khổ to và bút dạ
iii - hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 – Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát
và nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
- Nhận xét, kết luận
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên phát giấy và bút dạ cho 4 nhóm
HS Yêu cầu HS tìm từ ngữ trong nhóm viết
vào giấy, dán lên bảng
Bài 3: Yêu cầu HS trao đổi trả lời CH
Bài 4: Gọi HS đọc thành tiếng
- Giáo viên nhận xét, kết luận
3 - Củng cố, dặn dò:
- 1HS đọc thành tiếng
- Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- 1 HS lên bảng chỉ vào tranh
và giới thiệu
- 1 HS đọcthành tiếng
- Hoạt động nhóm
- Trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- HS hoạt động
- HS đọc và nêu các từ ngữ
- HS đặt câu
- Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã biết, chuẩn bị bài sau
- Tuyên dương HS chú ý học tập, nhắc nhở HS chưa tích cực
Trang 4- Liên hệ bản thân, giáo dục thái độ.
Toán chia cho số có hai chữ số
i -mục tiêu:
- Giúp HS biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
ii - hoạt động dạy - học:
A - Kiềm tra bài cũ:
HS làm bài tập
1200 : 80 45000 : 90 780000 : 400
70x60 : 30 120x30 : 400 180 x 50 : 60
B- Bài mới.
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số.
a) Phép chia 672 : 21
- Giáo viên phép chia lên bảng, yêu cầu HS tự
tìm kết quả của PC đó
Vậy 762 : 21 = 32
-Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS nhắc lại (như SGK)
- Giáo viên kết luận về phép chia hết
b) Phép chia 779 : 18:
- GV yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả
- Giáo viên kết luận về phép chia có dư, lưu ý
khi ước lượng thương trong phép chia
3 - Thực hành:
Bài 1: HS đặt tính rồi tính
- Giáo viên uốn nắn sửa chữa
- 3 HS lên bảng
- Cả lớp làm vở nháp - nhận xét chữa bài
- HS tìm:
672 : 21 = 672 : (3x7)
= (672 : 3) x7
= 2247 :7 = 32
- HS theo dõi và làm theo
- Vài HS nêu
- HS thực hiện chia
- HS nghe
Bài 2: Hướng dẫn HS chọn phép tính thích hợp: 240 : 15 = 16 (bộ)
Bài 3: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc TS, SC chưa biết rồi làm bài vào vở
- Giáo viên chấm, chữa bài, nhận xét
Trang 54 - Củng dặn dò: - Nhận xét giờ học, HS chuẩn bị bài sau.
Khoa học Tiết kiệm nước
I - Mục tiêu:
- Học sinh nên được nhiều việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được lý do phải tiết kiệm nước
- Có ý thức tiết kiệm nước, vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
II - đồ dùng dạy học:
- Hình trang 60, 61
III – Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: - Nêu những việc nờn và khụng làm để bảo vệ nguồn nước ?
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài - ghi bảng:
2.Bài mới:
*HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước.
B1: Làm việc theo nhóm đôi
- GV y/c HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
sgk - 60, 61
B2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét
- Nếu lý do phải tiết kiệm nước ?
Liên hệ: GĐ em, trường học và địa phương em
có đủ nước dùng không?
- GĐ em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
- GV nhận xét kết luận
- HS thảo luận theo nhóm
đôi
- 1 số HS trình bày kết quả
làm việc
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu
- HS nêu
* HĐ2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
- B1: Tổ chức, hướng dẫn
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ
- Xây dựng cam kết tiết kiệm nước
- Thảo luận & cùng vẽ tranh cổ động…
- B2: Thực hành
- GV đến các nhóm theo dừi, giúp đỡ các nhóm
- B3: Trình bày và đánh giá
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương các sáng
kiến hay …
- GV kết luận
- HS làm việc nhóm bàn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
- Đại diện các nhóm phát biểu
- Các nhóm khác NX,góp ý
…
4 Củng cố - dặn dò:
Trang 6- Giáo viên tóm tắt nội dung bài GV nhận xét giờ học.CB bài sau.
Chiều: Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
Luyệntừ và câu: đồ chơi - Trò chơi A- Kiểm tra bài cũ: - Nêu tên một số trò chơi?
- Nêu tên một số đồ chơi?
B - Bài mới :
1 Giới thiệu + ghi bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Kể tên các trò chơi:
a, Rèn luyện sức khỏe?
b,Ttrò chơi luyện trí tuệ?
c,Rèn luyện sự khéo léo
-GVNX
Bài 2:
- Đọc những thành ngữ, tục ngữ liên quan
đến đồ chơi, trò chơi
VD: Chơi dao có ngày đứt tay
? Em hiểu gì về những câu đó?
- Nhận xét, chữa
Bài 3:
- Viết tên 3 trò chơi bắt đầu bằng DT và 3
trò chơi bắt đầu bằng ĐT
-Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS làm bài
-Đại diện vài nhóm báo cáo k/q -Nhận xét, chữa
- Đọc y/c
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện HS phát biểu -HSTL
- Nhận xét
- HS làm bài cá nhân
- Vài HS lên viết
- HS khác NX, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
Trang 7- Nhận xét giờ học VN xem bài sau.
Toán*
Luyện chia hai số có tận cùng là chữ số 0, giải toán
I Mục tiêu:
1- Luyện tập củng cố về cách chia 2 số có tận cùng là chữ số 0, chia cho số
có hai chữ số
2- Rốn kĩ năng chia số có tận cùng là chữ số o, chia cho số có hai chữ số 3- HS tích cực, chủ động học tập, trỡnh bày bài KH
II Đồ dùng : Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: - 2 hs lên bảng làm 816000: 8000 ; 5320 : 50
-NX, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu + ghi bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
150 :30 3200 : 40 48000 : 600
340 : 10 1890 : 30 45500 : 500
-NX, chữa bài
Bài 2: Tỡm y
a, y x 20 = 360 b, 36900 : y = 30
-Nờu cỏch tỡm thừa số chưa biết, số chia chưa
biết?
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
a) 408:12
340:13
b) 5704:46 1790:38
c) 18 088:34 45200: 53 Bài 4: Xe thứ nhất chở 2350 kg hàng, xe thứ
hai chở 2500 kg hàng Hỏi trung bỡnh mỗi xe
chở bao nhiờu kg hàng?
- GV NX, chốt kq
-HS đọc y/c -HS tự làm -HS chữa bài
-HS đọc y/c -HS làm bài, 2 HS chữa bài -HS nờu
- HS đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét chữa bài
-HS đọc bài -Phõn tớch đầu bài -HS làm bài , chữa bài -NX, chốt
3 Củng cố, dặn dũ:
Trang 8-Nhắc lại ND bài.NX tiết học CB bài sau.
Đạo đức Biết ơn thầy GIÁO, Cô giáo (tiết 2)
i - mục đích:
- HS hiểu được công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh
- HS hiểu vì sao phải kính trọng, biết ơn yêu quý thầy, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
ii - Tài liệu, phương tiện:
- SGK, các băng chữ để sử dụng cho bài tập 2
iii - hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: - Vì sao chúng ta phải kớnh trọng ,biết ơn thầy cô giáo ?
- Em đã làm gì để tỏ lũng biết ơn thầy cô ?
B Bài mới: 1 Gt bài: + Ghi bảng
2 Bài giảng:
a.HĐ1: Kể chuyện ( bài 3- Sgk )
- Em hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ
nhất về cô giáo đã dạy em những năm
học trước ?
- GV nhận xét KL:
b HĐ2:Trình bày sáng tác những bài
hát, bài thơ nói về công lao của thầy
cô ( bài 5 )
- GV nhận xét tuyên dương nhiều em
mạnh dạn ……
c.HĐ3: Đóng tiểu phẩm (bài 4)
- GV chia lớp làm hai nhóm
-GV đến các nhóm hướng dẫn
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét tuyên dương
-KL: Cần phải kính trọng, biết ơn thầy
cô giáo Chăm ngoan, học tập tốt là
biểu hiện của lòng biết ơn.
- 1 số HS kể 1 số kỷ niệm của mình về thầy cô trong những năm đi học ( kỷ niệm vui - buồn… )
- HS trình bày theo nhóm hoặc cá nhân nhiều bài hát nói về công lao của thầy cô: Bụi phấn, mái trường mến yêu, Cô giáo
- Một số em đọc thơ, ca dao, tục ngữ
- Các nhóm xây dựng 1 tiểu phẩm về chủ đề kính trọng biết ơn thầy cô
- Nhóm trưởng phân vai, cùng các bạn tập dượt……
- Các nhóm lên trình bày tiểu phẩm
- Lớp nhận xét đánh giá
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài
Trang 9- GV nhận xét giờ học.VN học bài.
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2007.
Kể chuyện
kể chuyện đã nghe, đã đọc (Tiết 1: 4A3; Tiết 3: 4A2)
i - mục đích, yêu cầu:
- Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách cảu nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể
- Lời kể chân thật, sinh động giàu hình ảnh và sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo tiêu chí đã nêu
ii - đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn đề bài lên bảng lớp HS chuẩn bị những câu chuyện theo chủ đề
iii - hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể truyện Búp bê của ai? Bằng lời kể của búp bê
- Nhận xét, ghi điểm
B - Bài mới: 1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài: - Gọi HSđọc yêu cầu.
- Phân tích đề bài, gạch chân từ quan trọng
- Yêu cầu Hs quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
- Yêu cầu HS chọn và giới thiệu truyện sẽ kể
b) Kể trong nhóm: Yêu cầu Hs kể chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Giáo viên quan sát giúp đỡ từng nhóm
c) Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể.
- Giáo viên khuyến khích HS hỏi lại bạn về
nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hs lắng nghe
- HS nêu tên truyện
- 2 HS ngồi cạnh nhau tập kể và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- 5 - 7 HS thi kể
- HS trao đổi
- Nhận xét bạn kể
Trang 103 - Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ truyện bạn kể.
Toán Chia cho số có hai chữ số (tiếp).
(Tiết 2: 4A3, Tiết 3: 4A2)
i - mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ só cho số có hai chữ số
- Vận dụng giải bài toán
ii - hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ: gọi HS lên bảng thực hiện phép chia.
- Nhận xét, chữa bài
B - Bài mới.
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chữ số.
a) Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS ước lượng thương: 179 : 64 = ? (Có thể ước lượng)
17 : 6 = 2 (dư 5) 512 : 64 = ? 51 : 6 = 8 (dư 3)
b) Trường hợp chia có dư: 1154 : 62 = ?
Tiến hành tương tự như trên
3 - Thực hành:
Bài 1: Hs đặt tính rồi tính GV nhận xét, cho điểm
Bài 2: Hướng dẫn HS chọn phép chia thích hợp
3500 : 12 = 291 (dư 8) ĐS: 291 tá, thừa 8 bút
Bài 3: - Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết, tìm số chia chưa biết sau đó HS làm bài vào vở
- Chấm chữa bài, nhận xét
4 - Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài, dặn HS chuẩn bị bài sau
Chiều: Nghỉ
Trang 11Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007.
Sáng: Tập đọc
tuổi ngựa
i - mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ, cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện giọng đọc toàn bài phù hợp với nội dung
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài, hiểu nội dung bài thơ
- Giáo dục HS yêu thích những trò chơi bổ ích nhưng không được mải chơi quên lời mẹ dặn/
ii - đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 - SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
iii - hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ: GV gọi Hs đọc bài Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu
hỏi
B - Bài mới.
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu Hs luyện đọc đoạn
- Sửa lỗi phát âm - lỗi ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu Hs đọc từng khổ thơ và trả lời câu hỏi
tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên chốt nội dung bài
c) HD HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn để tìm giọng
đọc
- Giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc
- Tổ chức thi đọc
- Yêu cầu Hs nhẩm và thuộc lòng bài thơ:
- HS nối tiếp nhau đọc từngk hổ thơ
- HS luyện đọc cho
đúng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2-3 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài, từng khổ và trả lời câu hỏi
- HS đọc , cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 - 5 HS thi đọc
- HS đọc thuộc lòng
3 - Củng cố, dặn dò: Giáo viên tổng kết bài, hỏi Hs: Cậu bé trong bài có nét
Trang 12tính cách gì đáng yêu? - HS trả lời.
- NX giờ học, nhắc HS em nào chưa thuộc về nhà học tiếp và chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
i - mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ
số áp dụng tính giá trị của biểu thức số và giải các bài toán có lời văn
II - Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng con
Iii - các hoạt động dạy - học:
A - Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm bài tập sau, cả lớp làm vở nháp.
B - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.
2 - Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Giáo viên nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của bài và
nêu thứ tự thực hiện các biểu thức
- Yêu cầu HS làm làm
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Yêu cầu HS làm bài tập, GV hướng dẫn:
+ Mỗi chiếc xe đạp có mấy bánh?
+ Lắp 1 chiếc xe đạp cần bao nhiên nan hoa?
+ Vậy 5260 nan hoa lắp được bao niêu chiếc
xe đạp? thừa mấy lan hoa?
- Giáo viên chấm chữa bài, nhận xét
- Hs tự làm vở nháp
- 4 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc yêu cầu và nêu
- 4 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- HS làm bài và vở
+ 2 bánh
+ 36 x 2 = 72 nan hoa + 5260 : 72 = 73 (d 4)
- HS trả lời bài toán
3 - Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học học, dặn dò HS về nhà làm thêm các bài tập trong vở bài