Hướng dẫn luyện đọc: - GV yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn kết hợp nêu cách đọc của từng ®o¹n.. - GV yêu cầu HS nêu cách đọc đoạn văn: giọng đọc, chỗ ngắt hơi, nghỉ giäng, tõ ng÷ cÇn[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy Tuần 29
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2008.
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Ôn tập về tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- HS có ý thức tự giác, cẩn thận trong học tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải BT “ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó” ?
b Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 HDHS thực hành:
Bài 1: Cho HS tự làm
- GVchữa bài và kết luận chung
- Lưu ý: Tỉ số cũng có thể rút gọn
như p/s
Bài 2: GV treo bảng phụ
- Quan tâm, giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét, chốt k/q đúng
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Bài này thuộc dạng toán nào? Nêu
các bước giải?
- Chấm bài làm của 1 số HS
Bài 4:
- GV HD tương tự bài 3
- Nhận xét, đánh giá
Bài 5:
- HDHS tìm hiểu đề, x/đ dạng toán,
các bước giải
- GV nhận xét đánh giá
? Nhắc lại cách tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của chúng
- HS nêu yêu cầu
- Vài HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
- HS khác nhận xét
- HS đọc lướt bài, xác định yêu cầu của bài tập
- HS chữa bài trên bảng phụ, lớp giải vở nháp HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu
- Làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài trên bảng – Nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
-2 HS nêu
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhắc lại ND bài. Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
Trang 2âm nhạc
Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế giớ liên hoan TĐN số 8
I-Mục tiêu:
- HS ôn tập, trình bày bài Thiếu nhi thế giới liên hoan với các hình thức khác nhau
- Trình bày bài hát kết hợp vận động phụ hoạ
- HS đọc đúng giai điệu, ghép lời chuẩn xác bài TĐN số 8, kết hợp gõ
đệm theo phách
II-Chuẩn bị của GV:
- Một số nhạc cụ đơn giản: Thanh phách, …
- Bảng phụ chép Bài TĐN số 8
III-Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Thực hiện trong quá trình ôn tập BH
2.Bài mới:
*HĐ1: Ôn tập bài hát Thiếu nhi thế
giới liên hoan
- Y/c HS nhắc lại tên BH đã học trong
giờ trước
- Cho HS nghe lại giai điệu BH 1 lần
- GV cho HS hát ôn bài hát 2-3 lần
- GV lắng nghe và tiếp tục sửa những
chỗ HS hát chưa chuẩn xác
- HD HS hát đối đáp, hát theo nhóm,
trình bày BH kết hợp vận động theo
nhạc
- GV nhận xét, đánh giá
*Hoạt động 2: TĐN số 8
- GV đọc mẫu Gọi HS đọc
- HD HS đọc từng câu, ghép lời ca
- GV chỉ định một vài nhóm trình bày
trước lớp
- Chia lớp thành 2 nhóm 1 bên đọc
nhạc, 1 bên ghép lời ca, sau đó đổi
bên
- GV nhận xét đánh giá
- GV kiểm tra
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS về tiếp tục ôn bài
- HSTL:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện hát ôn BH
- Thực hiện sửa sai nếu có
- Luyện tập bài hát sôi nổi, nhịp nhàng theo HD của GV
- HS lắng nghe
- HS nghe và thực hiện đọc bài
- HS thực hiện
- HS thực hiện sôi nổi, nhịp nhàng
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
Trang 3Tập đọc
Đường đi Sa Pa
i - mục tiêu:
- Đọc đúng, trôi chảy lưu loát diễn cảm toànbài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
- GD tình yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài “Con sẻ” và trả lời câu hỏi về ND bài.
b Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV kết hợp giúp HS đọc đúng các từ
khó, hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
thích cuối bài
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những
câu dài khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- GV gợi ý, HD HS trả lời các câu hỏi –
SGK
- Tìm ND, ý nghĩa của bài ?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV nhắc nhở các em tìm đúng giọng
đọc của bài văn
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm đoạn văn “ Xe chúng
tôi lao ., chùm đuôi cong lướt thướt
liễu rủ.”
- Y/c học sinh học thuộc lòng đoạn: Từ “
Hôm sau … đến hết)
- HS đọc lướt, chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn văn 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- HS lần lượt TL các câu hỏi
- HS nêu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các
đoạn của bài
- HS luyện và thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL
- Thi đọc TL
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng 2 đoạn cuối, chuẩn bị bài sau
Trang 4Tiếng Việt*
Luyện đọc diễn cảm: Đường đi Sa pa ( Tiết 1: 4A1; Tiết 2: 4A3; Tiết 3: 4A2)
I – Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài: “Đường đi Sa Pa”
- Hiểu các từ ngữ mới và nắm vững nội dung bài tập đọc
- GD học sinh lòng yêu thiên nhiên, yêu đất nước
II – Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng tự chọn đọc một đoạn trong bài văn “Đường đi
Sa Pa” mà em thích sau đó nói vì sao em thích đoạn văn đó?
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- GV yêu cầu 3 học sinh đọc nối tiếp
đoạn kết hợp nêu cách đọc của từng
đoạn
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn văn:
“Hôm sau chúng tôi …… đất nước ta”
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc đoạn
văn: giọng đọc, chỗ ngắt hơi, nghỉ
giọng, từ ngữ cần nhấn giọng
- GV nêu câu hỏi để học sinh đọc hiểu:
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên?
+ Nêu nội dung chính của đoạn văn?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- GV nhận xét tuyên dương
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc đoạn văn cần luyện
đọc diễn cảm
- HS nêu: Đọc với giọng miêu tả, thiết tha tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ: Thoắt cái, khoảnh khắc, trắng long lanh, hây hẩy, nồng nàn, quả là,
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- 5 em thi đọc diễn cảm
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh tiếp tục tự luyện đọc diễn
cảm đoạn văn vừa luyện đọc
Trang 5Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2008
Chính tả
ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?
I Mục tiêu
- Rèn KN viết đúng tên riêng nước ngoài, đúng chữ có âm đầu dễ lẫn,
đạt tốc độ quy định
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài “Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ? “
-HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II Đồ dùng dạy - học
- 3, 4 tờ phiếu khổ rộng viết ND bài 2a, bài 3
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào vở nháp các từ sau: rối rít, nói dối,
lung tung, nung nấu…
b Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài cần nghe - viết
- Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra
các chữ số ?
- Mẩu chuyện có nội dung là gì ?
- Cho HS viết 1 số Từ ngữ khó, dễ lẫn
HDHS phân biệt , đặt câu với 1 số TN
- Đọc cho HS viết chính tả
- Đọc cho HS soát lỗi
3 Chấm – chữa lỗi:
- GV đưa bảng phụ chép toàn bài viết
- Chấm bài, chữa 1 số lỗi cơ bản
4 HD HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2a:
- Nhắc HS có thể thêm dấu thanh để tạo
nhiều tiếng có nghĩa
- Dán phiếu HT – n/x – chốt lời giải
đúng
Bài tập 3 :
- HDHS làm - Tiến hành tương tự bài 2
- Hỏi HS về tính khôi hài của truyện vui
- Lớp theo dõi
- HS đọc thầm toàn bài
- HSTL
- HS tìm và viết từ khó và dễ lẫn khi viết chính tả
- HS viết bài
- Đổi chéo vở soát lỗi
- HS soát, chữa lỗi trong bài của mình
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài theo cặp ( vài nhóm làm trên phiếu HT)
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm vào VBT HS chữa bài
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2b, ghi nhớ các hiện tượng
Trang 6chính tả để không mắc lỗi khi viết.
Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ : Du lịch ã thám hiểm
I Mục tiêu:
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “ Du lịch trên sông”
- HS có kĩ năng tìm và sử dụng 1 số từ thuộc chủ điểm : Du lịch – Thám hiểm
- HS yêu thích du lịch và thám hiểm những miền đất lạ
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ cho HS làm bài tập
- Một số tờ giấy khổ to để làm bài 4
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
+ Chuyển câu kể sau thành câu khiến theo các cách đã học: Lan đi lao động
- GV nhận xét, ghi điểm
b dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HDHS làm bài tập:
Bài 1: - Yêu cầu HS trao đổi , tìm câu
trả lời đúng
- Giáo viên đánh giá, chốt k/q đúng
Bài 2:
- Cách tiến hành tương tự bài 1
- Yêu cầu HS đặt câu với từ “ thám
hiểm”
- GV NX
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
GV kết luận
- Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử
dụng câu tục ngữ trên
Bài 4:
- Chia lớp thành các nhóm, phát giấy
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch
trên sông bằng hình thức: 1 nhóm nêu
câu hỏi – 1 nhóm TL Hết nửa bài thơ
đổi lại
- GVHDHS làm trọng tài
-Tuyên dương nhóm chơi tốt
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trình bày ý kiến của mình trước lớp Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài tập -HS nối tiếp nhau đọc câu mình
đặt
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ làm bài
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập
- Các nhóm trao đổi TL, viết ngắn gọn k/q
- HS làm trọng tài
- TL xong, dán lời giải lên bảng
Trang 73 Củng cố, dặn dò: - GV nhắc lại ND bài Nhận xét tiết học CB bài sau.
Toán
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu
- HS biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải toán cho HS
- HS có ý thức trình bày bài giải KH
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó?
b Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:
* Bài toán 1:- GV nêu bài toán HDHS phân
tích bài toán Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi giải
theo các bước như SGK
- HDHS có thể gộp B2 và B3
* Bài toán 2: Tiến hành tương tự bài toán 1
? Qua 2 BT nêu các bước giải bài toán tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ số…
-GV kết luận: Các bước giải bài toán:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ bài toán
+Bươc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Bước 3: Tìm giá trị của một phần
+Bước 4: Tìm các số
3 Thực hành:
Bài 1: - GV đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
tìm lời giải bài toán
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2, 3:
- HDHS xác định dạng toán
- Tiến hành tương tự bài 1
- Chấm bài 3
Bài 4:HD HS tìm hiểu đề: Hiệu 2 số, dạng
toán…
- GV chốt kết quả
- HS phân tích đề
- Giải theo các bước: Tìm hiệu số phần bằng nhau… -HS nêu
- Vài HS nhắc lại các bước giải
- HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
-HS làm bài, chữa bài
- HS làm bài, chữa bài -Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại các, bước giải bài toán tìm 2 số biết hiệu và tỉ số
Trang 8- GV nhận xét tiết học CB bài sau.
Khoa học
thực vật cần gì để sống ?.
I Mục tiêu
- HS biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- HS nêu được những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy – học
- Các cây như đã được HD; 5 lon sữa bò đựng đất mầu; đựng sỏi đã rửa sạch; 1 ít keo trong suốt
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu VD chứng minh: Nước không có hình dạng nhất định, ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài giảng:
a HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống.
- GV nêu vấn đề
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu HS đọc các mục “quan sát”
- GV hướng dẫn theo dõi sự phát triển của các
cây đậu
- GV khuyến khích HS chăm sóc cây theo đúng
hướng dẫn và và ghi lại những gì quan sát được
- Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể làm
thí nghiệm như thế nào ?
Kết luận :GV đưa ra KL
- Ngồi theo nhóm
- HS đọc
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm nhắc lại các công việc mà mình
đã làm: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì ?
b Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Trong 5 cây đậu trên cây nào phát triển bình
thường ? Vì sao ?
- Những cây đậu khác sẽ như thế nào ? Vì sao ?
- Hãy nêu những điều kiện để cây có thể sống
và phát triển bình thường ?
* Kết luận: GV KL như mục bạn cần biết
- HS làm việc với phiếu học tập
- HS dựa vào k/q làm việc ở phiếu để TLCH
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 93 Củng cố, dặn dò: GV tóm tắt ND bài Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
Chiều:
Tự học*
Hoàn thành kiến thức - Ôn tập thực hành.
I – Mục tiêu:
- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần
II – HOạt động dạy-học:
Phương án 1: Hoàn thành kiến thức đã học trong tuần:
………
Phương án 2: Ôn tập thực hành kiến thức đã học:
Luyện mở rộng vốn từ: Du lịch ã Thám hiểm
1 Giới thiệu bài:
2 Bài giảng:
Bài 1: Những nơi nào người ta thường
đến trong các chuyến du lịch?
- Quan tâm đến HS yếu
- GV chốt kết quả đúng
Bài 2: Mục đích của hoạt động thám
hiểm là gì?
a, Để biết thêm cảnh đẹp
b, Để tìm ra những điều mới lạ về con
người và thiên nhiên ở những nơi ít
người biết
c, Để khai thác những tài nguyên ở
những nơI giàu tài nguyên
- GV chốt kết quả đúng
Bài 3: Câu tục ngữ “ Đi 1 ngày đàng
học 1 sàng khôn” muốn nói gì ? Đặt câu
với câu TN đó
- GVHDHS làm
Bài 4: Kể tên một số di tích lịch sử,
danh lam thắng cảnh mà em biết?
- GV nói qua về 1 vài cảch đẹp…
- HS đọc eeeu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm TL Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài – nêu ý kiến
- HS đọc y/c bài
- HS suy nghĩ làm bài vào vở 1 vài HS chữa – nhhận xét
-HS đọc yêu cầu
- HS thi đua kể…
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt ND bài
- Nhận xét tiết học VN ôn bài
Trang 10Toán *
luyện tập về diện tích hình thoi
i - mục tiêu
- Củng cố về cách tính diện tích hình thoi
- Làm tốt các bài tập dạng này
iii - các hoạt động dạy - học
1 Lý thuyết: Muốn tính diện tích hình
thoi ta làm như thế nào ? - HS trả lời
2 Luyện tập
GV tổ chức cho HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Tính diện tích hình thoi, biết:
a) Độ dài 2 đường chéo là 6cm và 8cm
b) Độ dài 2 đường chéo là 4dm và 9cm
c) Độ dài các đường chéo là 3 m và
200cm
- 3 HS lên bảng làm
- Dưới lớp làm vào vở
Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD có
chiều dài là 40 cm, chiều rộng bằng
5 2
chiều dài Nối trung điểm của 4 cạnh hình
chữ nhật ta được hình thoi (như hình vẽ)
a) Tính diện tích hình thoi MNPQ
b) So sánh diện tích hình chữ nhật
ABCD với diện tích hình thoi MNPQ
A M B
D P C
- GV gọi HS đọc đề bài
- Muốn tính được diện tích hình toi
MNPQ ta cần biết gì ?
- Đường chéo QN bằng cạnh nào của
hình chữ nhật ?
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình
thoi MNPQ và so sánh với diện tích hình
chữ nhật ABCD
- GV chốt:
a) ĐS: 320 cm2
b) ĐS: SABCD = SMNPQ x 2
- 2 HS đọc to đề bài
- Cần biết độ dài 2 đường chéo QN và MP
QN = AB (chiều dài HCN)
= 40 cm
MP = BC (chiều rộng HCN)
= AB
5 2
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở sau đó chữa bài
Bài 3: Diện tích của hình thoi là 42 dm2,
biết độ dài một đường chéo là 60 cm
Tính độ dài đường chéo còn lại
- GV chấm 10 bài => nhận xét chung
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở sau đó chữa bài
3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.