I- Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1 - Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1... - Cho HS mở sách toán 1 đến bài [r]
Trang 1Tuần 1
Thứ 2 ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tiếng việt:
ổn định tổ chức (T1) I- Mục đích - Yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Nắm nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp
- Biết các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ giao
- Biết các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
+ Học sinh: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
+ Giáo viên: - Dự kiến ! ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
5phút
2- Dạy, học bài
mới:
- Sắp xếp chỗ ngồi
và chia tổ
- Bầu ban cán sự
lớp:
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học
- Giáo viên nhận xét, tuyên <R"
- GV đọc nội quy lớp học (2 lần)
? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy định gì?
- GV chốt ý và tuyên <R"
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Chia lớp thành 2 tổ
- Đọc tên từng học sinh của mỗi tổ
- GV - ra dự kiến về ban cán sự lớp gồm: Lớp ;2 lớp phó, quản ca, tổ
;…
- Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong ban cán sự lớp
- lớp ; báo cáo
- Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn TV cho GV kiểm tra
- HS chú ý nghe
- HS ngồi theo vị trí quy
định của giáo viên
- HS nghe và lấy biểu quyết
- HS nghe và nhắc lại nhiệm vụ của mình
Trang 2- D! dẫn thực hiện
- D! dẫn và chỉnh sửa
- Nhắc HS bọc dán nhãn vở cẩn thận , chuẩn bị đồ dùng cho các môn học
- Lần từng cá nhân chọn ban cán sự lớp thực hành nhiệm vụ của mình
Đạo đức:
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (T1)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đi học
- Vào lớp 1 em có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, 5 mới và những điều mới lạ
2- Kỹ năng:
- Biết mình có quyền có họ tên và đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và 5 lớp
3- Thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè
- Tự hào vì đã trở thành học sinh lớp 1
II- Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều 7, 28 về quyền trẻ em
- Các bài hát j5 em", "em đi học"
III- Các hoạt động dạy - học:
1- Kiểm tra bài
cũ(5’)
2-Dạy - học bài
mới:Vòng tròn giới
thiệu tên(9’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở của lớp
+ Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn điểm danh từ 1 đến hết sau đó lần giới thiệu tên của mình bắt đầu từ
em đầu tiên đến hết
? Trò chơi giúp em điều gì ?
? Em có thấy tự hào và sung !
khi giới thiệu tên mình với bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên với
- HS thực hiện trò chơi (2 lần)
- Biết tên các bạn trong lớp
- HS trả lời
Trang 33.Học sinh tự giới
thiệu về sở thích
của mình (BT2)(8’)
4- HS kể về ngày
đầu tiên đi học của
mình (BT3)
5 củng cố dặn
dò(5’)
mình không ? + Kết luận:
Mỗi 5 đều có cái tên, trẻ em cũng
có quyền có tên
+ Cách làm : Cho HS tự giới thiệu tên
điều mình thích rong nhóm 2
5 sau đó CN HS sẽ giới thiệu
! lớp
? Những điều các bạn thích lo hoàn toàn giống em không ?
+ Kết luận: Mỗi 5 đều có
điều mình thích và không thích, Những điều đó có thể giống nhau và khác nhau giữa 5 này với 5 khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của mọi 5 "
- GV nêu câu hỏi:
? Em đã mong chờ và chuẩn bị cho ngày đầu tiên đến lớp ntn ?
? Bố mẹ và mọi 5 trong gia đình
đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em ra sao ?
? Em đã làm gì để xứng đáng là HS lớp 1
+ Giáo viên kết luận:
- Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ học
nhiều điều mới lạ Em sẽ biết
đọc, biết viết và làm toán
- I đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
- Nhận xét giờ học
- D! dẫn học bài ở nhà
- HS tự giới thiệu sở thích của mình ! nhóm và
! lớp
- HS trả lời theo ý thích
- Kể đại diện theo nhóm
- Đại diện trình bày ! lớp
Trang 4- Chuẩn bị bài giờ sau.
Thứ ba ngày 18 tháng 08 năm 2009
Tiếng Việt:
Các nét cơ bản
I- Mục đích yêu cầu
- Học sinh làm quen và nhận biết các nét cơ bản
- ! đầu nắm tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu và kết thúc
- Biết tô và viết các nét cơ bản
II- Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các nét cơ bản
- Sợi dây để minh hoạ các nét
III- Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu các nét
cơ bản(30’) + Giới thiệu từng nét ở bảng phụ đã
chuẩn bị sẵn ở nhà
- GV nêu lên từng nét
- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích) + Nét thẳng:
+ Nét ngang: T- từ trái sang phải)
- Nét thẳng đứng T- từ trên xuống)
- Nét xiên phải T- từ trên xuống)
- Nét xiên trái T- từ trên xuống) + Nét cong:
- Nét con kín (hình bầu dục đứng: 0)
- Nét cong hở: cong phải ( ) cong trái (c) + Nét móc:
- Nét móc xuôi:
- Nét móc
- Nét móc hai đầu:
+ Nét khuyết
- Nét khuyến trên:
- Nét khuyết <!
- GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu
- HS theo dõi và nhận biết các nét
Trang 5U"D! dẫn học
sinh viết các nét cơ
bản trên bảng
con.(30’)
3- Củng cố - Dặn
dò(5’)
học sinh đọc tên nét đó
- GV theo dõi và sửa sai
Tiết 2
- GV viết mẫu, kết hợp với HD
- Quan sát uốn nắn
- GV nhận xét, sửa lỗi
+ Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt"
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi
- Cho HS chơi theo tổ + Nhận xét chung giờ học + Cả lớp đọc lại các nét một lần
- HS đọc: lớp, nhóm, CN
- HS viết hờ bằng ngón trỏ xuống bàn
- HS lần luyện viết từng nét trên bảng con
- HS chơi 2-3 lần
- Lớp ; làm quản trò
- HS đọc đồng thanh
_
Toán:
Đ 1 Tiết học đầu tiên
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết những việc 5 phải làm trong các tiết học toán 1
- ! đầu biết yêu cầu cần đạt trong học tập toán 1
II- Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài
cũ(5’)
2- HD học sinh sử
dụng sách toán
1(7’)
- Bài tập sách vở và đồ dùng của HS
- GV kiểm tra và nhận xét chung
- Cho HS mở sách toán 1
- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu tiên - HS lấy sách toán ra xem
Trang 63-HD học sinh làm
quen với một số
hoạt động học tập
toán ở lớp 1(6’)
4- Nêu các yêu cầu
cần đạt khi học
toán(6’)
5- Giới thiệu bộ đồ
dùng học toán cuả
HS(6’)
+ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có
1 phiếu, tên của bài học đặt ở đầu trang
(Cho học sinh xem phần bài học)
- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách
và ! dẫn cách giữ gìn sách
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên" và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 5 có những hoạt động nào? bằng cách nào
?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN
là quan trọng nhất, HS nên tự học bài,
tự làm và kiểm tra
- Học toán 1 các em sẽ biết
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nên bài toán, rồi yêu cầu phép tính giải
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch
? Vậy học toán 1 em sẽ biết
những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó
để làm gì ?
- HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với qtính (H2) có khi phải học nhóm (H4)
- HS chú ý nghe
- Một số HS nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu
Trang 76- Củng cố – Dặn
dò(5’)
- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng
- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng
: Chuẩn bị cho tiết học sau
- 1 số HS nhắc lại
- HS thực hành
_
Tự nhiên xã hội Cơ thể chúng ta
I - Mục tiêu : Học sinh biết
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay
- Rèn thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II - Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Các hình trong SGK
- Học sinh : VBT TNXH - SGK
III - Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài
cũ(5’)
2: Quan sát tranh 4
sgk(9’)
Gọi đúng tên các bộ
phận bên ngoài của
cơ thể
3 Quan sát tranh5
(8’) Nắm các
bộ phận bên ngoài:
Đầu, mình, tay và
chân
4 Tập thể dục(8’)
Gây hứng thú rèn
luyện thói quen
ham thích hoạt
động
5 Củng cố – dặn
dò(5’)
- Kiểm tra vở bài tập tự nhiên xã hội của học sinh
- Hs quan sát tranh 4 sgk
? Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
- Nhận xét
- Cho HS quan sát tranh 5 sgk
? Hãy chỉ và cho biết bạn trong hình
đang làm gì?
? Cơ thể 5 gồm mấy phần?
* Kết luận: Cơ thể 5 gồm 3 phần:
Đầu, mình, tay và chân cần phải hoạt
động để cơ thể khỏe mạnh
- D! dẫn học hát và tập các động tác
“ Cúi mãi mỏi …
* Kết luận: Muốn cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục hàng ngày
- Nhận xét giờ học
- Hs quan sát tranh
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhóm khác bổ xung
- Quan sát tranh
- Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Nhóm khác bổ xung
- Lớp hát và tập theo
Trang 8- D! dẫn HS học bài ở nhà.
Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tiếng việt e
I- Mục đích yêu cầu:
- HS làm quen và nhận biết chữ và âm e
- ! đầu nhận biết mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát biểu lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ có kẻ ô li
- Sợi dây để minh hoạ nét chữ e
- Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các "lớp học" của loài chim, ve, ếch, gấu và HS
- Sách Tiếng việt T1, vở tập viết tập 1
III- Các hoạt động dạy - học:
1- Kiểm tra bài
cũ:(5’)
2- Dạy chữ e
e
e
1- Luyện đọc(15’)
- Viết và đọc
- Đọc các nét cơ bản
- GV viết lên bảng chữ e và nói: chữ e gồm 1 nét thắt
? Chữ e giống hình gì ?
- GV dùng sợi dây len thao tác cho HS xem
- GV chỉ vào chữ và phát âm mẫu ( giải thích)
- Cho HS tập phát âm e
- GV theo dõi và sửa cho HS + Yêu cầu HS tìm và gài chữ ghi âm e vừa đọc
- D! dẫn hs viết chữ e
- Nhận xét và sửa
Tiết 2
- Đọc lại bài tiết 1 ( bảng lớp)
- Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa cụ
- Mỗi tổ viết một số nét cơ bản theo yêu cầu của GV T1: Viết nét cong
T2: Viết nét móc T3: Viết nét khuyết
- 1 đến 3 HS đọc
- HS chú ý nghe
- Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
- HS theo dõi
- HS theo dõi cách phát âm của cô giáo
- HS nhìn bảng phát âm ( nhóm cá nhân, lớp)
- HS thực hành bộ đồ dùng HS
- Lớp quan sát viết bảng
- HS đọc ( cá nhân, nhóm, lớp)
Trang 92- luyện viết(10’)
3- Luyện nói(5’)
4- Củng cố – Dặn
dò(5’)
thể cho HS đọc sai
- D! dẫn cách tô chữ trong vở
- KT cách cầm bút, thế ngồi viết
- Giao việc
- GV quan sát và giúp đỡ những HS yếu
+ Chấm điểm một số bài viết
- Nhận xét chung bài viết của HS, chữa một số lỗi sai phổ biến
- GV nêu yêu cầu thảo luận
- D! dẫn và giao việc
- Cho HS nêu kết quả thảo luận + GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời ? Quan sát tranh em thấy những gì ? ? Các bức tranh có gì là chung ? ? Lớp ta có thích đi học đều và chăm chỉ không ?
- Nhận xét giờ học
- D! dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi
- HS tập tô chữ trong vở tập viết theo HD của GV
- HS thảo luận nhóm tho yêu cầu của GV
- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận
- Tranh 1: Chim mẹ dạy 3 chim con tập hót
-Tranh 2: Các chú ve đang học đàn- Tranh 3: 4 chú ếch đang học bài
- Tranh 4: Gấu đang tập
đọc chẽ e
- Tranh 5: Các bạn nhỏ
đang học bài
- Tất cả đều đang học bài chăm chỉ
- HS tự trả lời
Toán Nhiều hơn – ít hơn
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS nắm cách so sánh số của 2 nhóm đồ vật
- Nắm cách sử dụng từ "nhiều hơn" "ít hơn" khi so sánh về số
2- Kĩ năng:
Trang 10- Biết so sánh 2 nhóm đồ vật.
- Biết chỉ ra nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn
II- Đồ dùng dạy học:
- SGK, tranh và một số nhóm đồ vật cụ thể
III- Các hoạt động
1- Kiểm tra bài
cũ(5’)
2- So sánh số
cốc và thìa(9’)
- Nắm khái
niệm nhiều hơn, ít
hơn
3- Giới thiệu cách
so sánh số 2
nhóm đối TlkV
? Hãy nêu những yêu cầu cần đạt khi học toán 1?
? Môn học giỏi toán em phải làm gì
- GV - ra 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Yều cầu HS lên đặt mỗi cái thìa vào
1 cái cốc
? Còn cốc nào - có thìa ? + GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn còn cốc - có thìa,
ta nói "số cốc nhiều hơn số thìa"
- Cho HS nhắc lại "số cốc nhiều hơn
số thìa"
+ GV nói tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì không còn thìa để
đặt vào cốc còn lại, ta nói "số thìa ít hơn số cốc"
- Gọi 1 vài HS nêu "số cốc nhiều hơn
số thìa" rồi nêu "số thìa nhiều hơn số cốc"
- Nối 1 đồ vật này với 1 đồ vật kia
- Nhóm nào vó đối bị thừa ra thì
nhóm đó có số nhiều hơn nhóm kia có số ít hơn
- Cho HS quan sát từng phần và so sánh
- Học toán 1 em sẽ biết
đến, đọc số, viết số, bài tính cộng trừ
- Em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy
đủ chịu khó suy nghĩ
- 1 HS lên bảng thực hành
- HS chỉ vào cốc - có thìa
- 1 số HS nhắc lại
- 1 số HS nhắc lại "số thìa nhiều hơn số cốc
- 1 vài HS nêu
- HS chú ý nghe
- HS làm việc CN và nêu kết quả
H1: Số thỏ nhiều hơn số cà rốt, số củ cà rốt ít hơn số thỏ
Trang 114- Trò chơi(7’)
- Nhiều hơn, ít hơn
5- Củng cố- Dặn
dò(5’)
- Gv quan sát chỉnh sửa
Cách chơi: - Lấy 2 nhóm HS có số khác nhau, cho 2 nhóm quan sát
và nêu xem "nhóm nào có số
nhiều hơn, nhóm nào ít hơn"
- Nhóm nào nêu đúng và nhanh sẽ thắng cuộc
- Nhận xét chung giờ học
: - Thực hành so sánh các nhóm đối
có số khác nhau
- Nhận xét giờ học
- D! dẫn HS học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
H2: Số vung nhiều hơn số nồi, số nồi ít hơn số vung
H3: Số rắc cắm ít hơn số ổ cắm số ổ cắm nhiều hơn
số rắc cắm
- HS chơi theo ! dẫn của GV
Thủ công Giới thiệu một số loại giấy bìa và dụng cụ thủ công
I mục tiêu :
- Giúp HS biết một số loại giấy, bìa, và dụng cụ thủ công
II đồ dùng dạy học :
- Các loại giấy màu, bìa
- Dụng cụ học thủ công: Kéo, hồ dán, ! kẻ
III Các hoạt động dạy và học :
1: Giới thiệu giấy,
bìa
2: Giới thiệu dụng
- Cho HS quan sát quyển sách:
+ Bìa đóng ở ngoài dày, giấy ở phần bên trong mỏng gọi là những trang sách
- Giới thiệu giấy màu: mặt ! là các màu: xanh, đỏ mặt sau có kẻ ô vuông
- Cho HS quan sát từng loại: ! kẻ,
- Quan sát, nhận xét
- Quan sát, tìm hiểu từng
Trang 12cụ học thủ công
3 Củng cố :
4 Nhận xét, dặn
dò:
bút chì, kéo, hồ dán
GV kiểm tra dụng cụ học thủ công của HS
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị học về xé, dán
loại
- Từng nhóm KT dụng cụ của bạn
- Nêu tên một số bạn còn thiếu
_
Thứ năm ngày 20 tháng 08 năm 2009
Tiếng việt: b
I- Mục đích yêu cầu:
- HS làm quen và nhận biết chữ và âm b
- Ghép tiếng be
- ! đầu nhận thức môi liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ để vật, vật sự vật
- Những lời nói tự nhiên theo nội dung, các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của
các con vật
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng có kẻ ô li
- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ b
-Tranh minh hoạ các tiếng: bé, bê, bóng, bà
- Tranh minh hoạ phần luyện nói: Chim non, gấu, voi, em bé đang học, hai bạn gái chơi xếp
đồ
III- Các hoạt động dạy - học:
1- Kiểm tra bài
cũ:(5’)
2-Dạy chữ b
b
be
- Viết chữ e
- Đọc chữ e
- GV nhận xét sau kiểm tra và cho
điểm
- Viết bảng chữ b (đây là chữ b in)
- GV gài chữ (b) cho HS quan sát
? Chữ (b) gồm mấy nét?
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- 1 vài em đọc
- HS quan sát (b)
- Chữ (b) gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét thắt, cao
... Toán Nhiều – hơnI- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS nắm cách so sánh số nhóm đồ vật
- Nắm cách sử dụng từ & #34 ;nhiều hơn& #34 ; & #34 ;ít...
III- Các hoạt động dạy - học:
1- Kiểm tra
cũ:(5’)
2- Dạy chữ e
e
e
1- Luyện đọc (15 ’)
- Viết đọc
- Đọc nét
- GV viết... data-page="4">
- Chuẩn bị sau.
Thứ ba ngày 18 tháng 08 năm 2009< /i>
Tiếng Việt:
Các nét bản
I- Mục đích yêu cầu
-