- Lớp đọc thầm trao đổi theo cặp nx về cách miêu tả của tác giả trong mỗi - Hs trao đổi... Cho mïi th¬m huyÒn diÖu đó vào với các hương vị đó của đồng quª...[r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: Ngày 22 tháng 2 năm 2009
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 23 tháng 2 năm 2009
Tiết 45: Tập đọc
Hoa học trò
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, suy tư.Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ( chú giải)
- Hiểu nội dung: Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết nhất với học trò
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết?
? Nêu ý chính của bài?
? Người các ấp đi chợ Tết trong
khung cảnh đẹp như thế nào? - 2, 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.- Lớp nhận xét, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- Chia đoạn: - 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs / 1 lần
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc
+ Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài - Hs nghe
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm đoạn 1: - Cả lớp đọc:
? Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng
nở rất nhiều? - Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây,
đến hàng, đến những tán lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít
Trang 2? Đỏ rực là màu đỏ như thế nào? - đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
? Tác giả sử dụng biện pháp gì
trong đoạn văn trên? - .so sánh, giúp ta cảm nhận hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp
? ý đoạn 1? - ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.
- Đọc lướt đoạn 2,3 và trả lời:
? Tại sao tg lại gọi hoa phượng là
"hoa học trò"? - vì phượng là loài cây rất gần gũi với tuổi học trò Phượng được trồng nhiều ở
sân trường, hoa phượng thường nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò, hoa phượng gắn liền với những buồn vui của tuổi học trò
? Hoa phượng nở gợi cho mỗi học
trò cảm giác gì? Vì sao?
- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì xa trường, xa bạn bè thầy cô, Vui vì báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
? Hoa phượng còn gì đặc biệt làm
ta náo nức? - Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành
phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu
đối đỏ
? Tác giả dùng giác quan nào để
cảm nhận được lá phượng? - thị giác, vị giác, xúc giác
? Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian? - Bình minh hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần
số hoa tăng màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
? Em cảm nhận điều gì qua đoạn
? Đọc toàn bài em cảm nhận được
- Gv chốt ý chính ghi bảng - ý chính: MĐ,YC
c Đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 Hs đọc
? Đọc bài với giọng như thế nào
cho hay? - Giọng nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọng: cả một loạt; cả một vùng; cả một góc
trời; muôn ngàn con bướm thắm; xanh um; mát rượi; ngon lành; xếp lại; e ấp; xoè ra; phơi phới; tin thắm; ngạc nhiên; bất ngờ; chói lọi; kêu vang; rực lên,
- Luyện đọc diễn cảm Đ1:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc hay đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Gv cùng Hs nx bình chọn bạn đọc
Trang 33 Củng cố, dặn dò:
? Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?
- Nx tiết học Vn đọc bài và học cách quan sát, miêu tả hoa, lá phượng
của tác giả CB bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
===============*****===============
Tiết 111: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- So sánh hai phân số
- Tính chất cơ bản của phân số
II Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
So sánh bằng hai cách khác nhau:
và ; và
6
5
5
6
21
14
32
24 - 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp
- Lớp đổi chéo nháp kiểm tra, trao đổi
- Gv nx chung
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện tập.
nháp, đổi chéo nháp trao đổi
- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài:
14
9 14
11 25
4 23
4 15
14 9
8 27
24 14 15
Bài 2, 3 Làm bài vào vở.
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nx chữa bài
- Lớp tự làm bài vào vở
Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:
a b
3 5
Bài 3
a
11
6 7
6 5 6
b Sau khi rút gọn phân số được:
10
3 4
3 8 3
So sánh các Ps này ta có: < <
10
3 8
3 4 3
Kết quả là:
20
6 32
12 12 9
Bài 4 Tính: - Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp,
đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bài
Trang 4- Gv cùng Hs nx chữa bài.
a = =
6 5 4 3
5 4 3 2
x x x
x x x
6
2
3 1
15 4 6
5 8 9
x x
x x
5 3 4 3 2
5 4 2 3 3
x x x x
x x x x
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
===============*****===============
Tiết 23: Chính tả: Nhớ - viết
Chợ Tết
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài chợ Tết
- Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x;
ưc/ ưt
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
- Tổ chức cho Hs đọc, lớp viết
nháp và bảng lớp: - Lớp viết: lên; nào; nức nở;
- Gv cùng Hs nx chữa bài
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài: MĐ, YC.
2 Hướng dẫn Hs nhớ - viết.
- Đọc yêu cầu bài: - 1 Hs đọc
- Đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần
viết
- Hs đọc nối tiếp
? Mọi người đi chợ Tết trong
khung cảnh đẹp như thế nào? - mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sương chưa tan hết
? Mọi người đi chợ với tâm trạng
ntn và dáng vẻ ra sao? - vui, phấn khởi,
- Đọc thầm đoạn viết: - Cả lớp đọc thầm
- Tìm từ khó, dễ lẫn: - Hs nêu và đọc cho cả lớp luyện viết:
VD: sương hồng lam; ôm ấp; nhà gianh; viền; nép; lon xon; khom; yếm thắm; nép đầu; ngộ nghĩnh;
- Gv nhắc nhở chung khi viết: - Hs gấp sgk, viết bài
- Gv thu chấm một số bài, nx
- Gv dán phiếu và nêu rõ yêu cầu
Trang 5- Điền vào phiếu: - Một số Hs nối tiếp nhau điền,
- Gv cùng Hs nx, trao đổi chữa bài: - Thứ tự điền:
hoạ sĩ; nước Đức; sung sướng; không hiểu sao; bức tranh;
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn kể lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe
===============*****===============
Tiết 23: Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 KT: Học xong tiết này Hs có khả năng:
- Hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi người đều có trách nhiệm giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 KN: Biết tôn trọng giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.
3 TĐ: Có thái độ bảo vệ các công trình công cộng.
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những biểu hiện của người
lịch sự với mọi người? Cho ví dụ
minh hoạ? - 2 Hs trả lời, lớp nx, trao đổi.
- Gv nx chung, đánh giá
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài mới.
2 Thảo luận nhóm tình huống trang 34, sgk.
* Mục tiêu: Biết khuyên bạn nên giữ gìn các công trình công cộng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs thảo luận N4 - N4 thảo luận tình huống
- Trình bày: - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nx
trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, kết luận:
* Kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy nên đó
3 Hoạt động 3: Bài tập 1, sgk/35.
* Mục tiêu: Nhận biết được hành vi và việc làm đúng qua các tranh
* Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu bài
- Tổ chức Hs trao đổi theo cặp: - Từng cặp trao đổi theo yêu cầu bài
- Trình bày: - Từng nhóm trình bày, lớp trao đổi,
tranh luận
* Kết luận: Tranh 2,4: Đúng; Tranh 1,3 : Sai
Trang 64 Hoạt động 3: Xử lý tình huống bài tập 2/36.
* Mục tiêu: Hs biết cách xử lý tình huống hợp lý
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs trao đổi thảo luận
- Trình bày: - Đại diện từng nhóm trình bày, bổ
sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- Gv nx kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
- Hs đọc ghi nhớ bài
5 Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị bài tập 4: Điều tra về các công trình công
cộng có kẻ thêm cột về lợi ích của công trình công cộng
===============*****===============
Ngày soạn: Ngày 23 thnág 2 năm 2009
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 24 tháng 2 năm 2009
Tiết 45: Luyện từ và câu
Dấu gạch ngang
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc các thành ngữ bài tập
4/40? Đặt câu có dùng 1 trong các
thành ngữ trên? - 2 Hs lên bảng trả lời, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét.
- Lớp đọc thầm 3 đoạn văn và tự tìm các câu chứa dấu gạch ngang
- Nêu miệng: - Lần lượt Hs nêu Lớp nx và đánh
dấu vào vở bằng chì các câu có dấu gạch ngang
Trang 7- Trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi: - Lần lượt đại diện các nhóm trả lời,
lớp tao đổi
+Đoạn a: - Dấu (-) đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại
+ Đoạn b: - Dấu (-) đánh dấu phần chú thích về
cái đuôi dài của con cá sấu trong câu văn
+ Đoạn c: - Dấu (-) liệt kê các biện pháp cần
thiết để bảo quản quạt điện được bền
4 Phần luyện tập.
đoạn văn
- Nêu miệng các dấu gạch ngang có
dùng trong đoạn văn - Hs tự đánh dấu vào sgk bằng chì.
- Trao đổi theo cặp tác dụng của dấu
(-) - Hs lần lượt nêu tác dụng dấu (-) từng câu và trao đổi cả lớp
+Câu 1: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính)
+ Câu 4: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu ( đay là ý nghĩ của Pa-xcan)
+Câu 8: Dấu (-) thứ nhất đánh dấu chỗ bắt dầu câu nói của Pa-xcan
Dấu (-) đánh dấu phần chú thích (đây
là lời của Pa-xcan nói với bố)
- Gv nêu rõ yêu cầu bài: Đoạn văn
viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2
tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại,
đánh dấu phần chú thích
- Hs viết bài vào vở
- Hs lần lượt trình bày Lớp nx trao
đổi
- Gv nx chung
5 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn hoàn thành bài tập 2 v
===============*****===============
Tiết 112: Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp Hs ôn tập, củng cố về:
Trang 8- Dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
Với hai số tự nhiên 5 và 8, viết
phân số bé hơn 1 và phân số lớn
hơn 1
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, đổi chéo nháp chấm bài cho bạn
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện tập.
suy nghĩ trả lời miệng bài
- Trả lời:
- Gv cùng Hs trao đổi bài
- Lần lượt học sinh trả lời miệng và dựa vào dấu hiệu chia hết để giải thích tại sao
a 756; hoặc 752;754; 758 b 750;
c 756
- Hs tự giải thích
bài, làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra
- Gv cùng Hs nx chữa bài: - Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (Hs)
a b
31
14
31 17
Bài 3 - Tổ chức Hs trao đổi theo
cặp:
- Các nhóm làm bài vào nháp, đổi chéo nháp
- Trao đổi cả lớp cách làm và làm
bài lên bảng:
- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài
- Rút gọn các phân số đã cho:
= = ; = =
36
20
4 : 36
4 : 20
9
5 18
15
3 : 18
3 : 15
6 5
= = ; = =
25
45
5 : 25
5 : 45
5
9 63
35
7 : 63
7 : 35
9 5
- Các phân số bằng là: ;
9
5
36
20 63 35
Bài 4 Làm bài vào vở: - Hs tự đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở
- Gv chấm một số bài:
- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài
Bài 5: Gv vẽ hình lên bảng: - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho qs trao đổi theo
nhóm 4
trả lời miệng, lớp cùng gv nx trao
- Hs trao đổi và trả lời miệng:
a Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc 2 cạnh đối diện của hình
Trang 9đổi, chốt bài đúng chữ nhật nên chúng song song với nhau
Tương tự cạnh AD và BC Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song
b Hs thực hành trên hình và nêu kết luận : Tứ giác có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau
c Diện tích hình bình hành ABCD là: 4x2 = 8 (cm2)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn làm bài tập bài 113 vào nháp
===============*****===============
Tiết 23: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- Hiểu và trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: nghe bạn kể và nx đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm truyện thuộc đề bài
III Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại câu chuyện Con vịt xấu
xí? Nêu ý nghĩa? - 2,3 Hs kể nối tiếp và nêu ý nghĩa
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh kể
chuyện.
a Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi Hs để gạch chân những từ
ngữ trọng tâm của đề bài
*Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- Đọc gợi ý: - Hs tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý sgk
- Quan sát tranh minh: - Hs qs: Tranh Nàng Bạch Tuyết và bảy
chú lùn; Cây tre trăm đốt
? Nêu những truyện có trong sgk và
những truyện ngoài sgk mà các em
Trang 10tìm đọc - Hs nêu:
- Ngoài ra còn có các truyện:
Người mẹ; Người bán quạt may
mắn, Nhà ảo thuật,
? Giới thiệu câu chuyện em định
b Hs thực hành kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa.
- Hs kể theo cặp và trao đổi về câu
chuyện bạn kể: - Từng cặp kể chuyện.
- Thi kể: - Cá nhân thi kể và trao đổi cùng lớp nd,
ý nghĩa câu chuyện
- Gv cùng Hs nx , bình chọn câu
chuyện kể hay, hấp dẫn - Hs nx theo tiêu chí: Nội dung; cách kể, cách dùng từ và khả năng hiểu
truyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu tên câu chuyện em thích nhất
- Nx tiết học Vn đọc trước nội dung bài kc được chứng kiến hoặc tham gia
===============*****===============
Tiết 45: Thể dục
Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
I Mục tiêu:
1 KT: Học kĩ thuật bật xa Trò chơi: “Con sâu đo”
2 KN: Biết cách thực hiện động tác tương đối đúng, tham gia chơi trò chơi
nhiệt tình, chủ động
3 TĐ: Yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, VS an toàn
- Phương tiện: Còi, dụng cụ bật xa, kẻ sẵn vạch chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp.
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội
dung
- Tập bài TDPTC
- Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên
- Trò chơi: Đứng ngồi theo lệnh
+ + + + +
G + + + + + + + + + + +
- ĐHTC: