Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt H§GV Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 6 - SGK theo - Giao nhiÖm vô cho c¸c nhãm.. nhãm häc tËp.[r]
Trang 1Chương I Mệnh đề - tập hợp Tiết 1: Đ1 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến (tiết 1)
Ngày soạn: 22/08/2008
I - Mục tiêu
1 - Về kiến thức
2 - Về kĩ năng
3 - Về thái độ
nét đẹp của toán học trong cấu trúc của cách diễn đạt các định lí, định nghĩa
Có ý thức rèn luyện tính chặt chẽ trong biểu đạt bằng nói,viết
II - Phương pháp, phương tiện
1 - Phương pháp: Vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh
2 - Phương tiện
Biểu bảng, tranh ảnh minh hoạ
Sử dụng sách giáo khoa
III - Tiến trình bài học
1 - Tổ chức
10A1( ) vắng 10A2( ) vắng 10A3( ) vắng
2- Kiểm tra bài cũ: kết hợp
3 - Bài mới
Mệnh đề là gì
Hoạt động 1: Đọc, nghiên cứu mục 1 (trang 4 - SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV:Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Đọc SGK
đề logic ? Mệnh đề logic khác với một câu
trong văn học ở điểm nào ?
+ Phát vấn: Nêu ví dụ một câu là mệnh đề và
một câu không phải là mệnh đề
- Củng cố khái niệm mệnh đề
HĐHS:- Đọc sách giáo khoa và tham gia trả
lời câu hỏi của giáo viên
câu không phải là mệnh đề
- Mệnh đề logic là một câu khẳng định đúng hoặc khẳng định sai
Câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng Câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai
- Chú ý: Câu không phải là khẳng định hoặc khẳng định không có tính đúng sai không phải là mệnh đề
Mệnh đề phủ định
Hoạt động 2:
Trang 2Đọc, nghiên cứu mục 2 (trang 4 - SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV:Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Đọc SGK
phủ định của mệnh đề P Cho ví dụ
+ Củng cố khái niệm phủ định của một mệnh
đề
HĐHS- Đọc sách giáo khoa và tham gia trả lời
câu hỏi của giáo viên
hoạ
HĐGV: Cho học sinh thực hiện hoạt động 1
của SGK
HĐHS: Thực hiện hoạt động 1 của SGK
(a): Đúng
(b): Đúng
- Cho mệnh đề P,mệnh đề " không phải P " gọi
là mệnh đề phủ định của P
Kí hiệu: P
P đúng thì saiP
P sai thì đúng P
- Có thể phát biểu mệnh đề phủ định bằng nhiều cách
Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Hoạt động 3:
Thuyết trình khái niệm và phát vấn học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV - Thuyết trình ví dụ 3
- Phát vấn: Nêu một ví dụ về mệnh đề kéo
theo trong toán học và cho biết tính đúng sai
của mệnh đề đó
- Cho học sinh thực hiện hoạt động 2 của
SGK
- Củng cố:
+ Giải thích tính đúng sai của ví dụ 4 (Nếu P
sai thì P Q luôn đúng)
- Thuyết trình khái niệm mệnh đề đảo
- Phát vấn: Cho ví dụ về mệnh đề đảo và nhận
định tính đúng sai của mệnh đề đó
HĐHS- Tham khảo mục 3 của sách giáo khoa
để trả lời câu hỏi của giáo viên
- Thực hiện hoạt động 2 của SGK:
“ Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì nó có
SGK
- Nghiên cứu ví dụ 5 (sgk)
- Nêu ví dụ về mệnh đề đảo
- Cho 2 mệnh đề P và Q.Mệnh đề "Nếu P thì Q" gọi là mệnh đề kéo theo
Kí hiệu: P Q
- Mệnh đề P Q sai khi P đúng Q sai và
- Chú ý: Có thể phát biểu mđ kéo theo :
"P kéo theo Q", "P suy ra Q", "Vì P nên Q"
- Cho mđ P Q, mđ Q P là mđ đảo của mđ P Q
Mệnh đề tương đương
Hoạt động 4:
Thuyết trình khái niệm và phát vấn học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV- Thuyết trình ví dụ 6 (SGK) - Cho 2 mđ P và Q.Mệnh đề "P nếu và chỉ nếu
Trang 3của mệnh đề đó.
- Cho học sinh thực hiện hoạt động 3 của
mệnh đề)
- Củng cố:
+ Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh
- Thực hiện hoạt động 3:
đúng do mệnh đề P và mệnh đề Q đều đúng
b) i) P Q: “ Vì 36 chia hết cho 4 và chia hết
cho 3 nên 36 chia hết cho 12”
Q P: “Vì 36 chia hết cho 12 nên 36 chia hết
cho 4 và chia hết cho 3”
P Q:” 36 chia hết cho 4 và chia hết cho 3
nếu và chỉ nếu 36 chia hết cho 12”
ii) P, Q đều là mệnh đề đúng nên mệnh đề P
Q đúng
Kí hiệu: P Q
- Mệnh đề P Q đúng khi P Q và Q còn lại
- Có thể phát biểu "P khi và chỉ khi Q"
- P đúng và Q đúng thì P Q là mđ đúng
4- Củng cố:
5- Bài tập về nhà: BT 1,2,3 (SGK)
Trang 4Tiết 2: Đ 1 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến ( tiết 2)
I - Mục tiêu
1 - Về kiến thức
Biết khái niệm mệnh đề chứa biến, mệnh đề chứa kí hiệu và
áp dụng luyện tập bài toán về mệnh đề
2 - Về kĩ năng
Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: Hoặc gán cho biến một giá trị
cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu
Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học
Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu và
3 - Về thái độ
nét đẹp của toán học trong cấu trúc của cách diễn đạt các định lí, định nghĩa
Có ý thức rèn luyện tính chặt chẽ trong biểu đạt bằng nói,viết
II - Phương pháp, phương tiện
1 - Phương pháp: Vấn đáp, phát huy tính tích cực của học sinh
2 - Phương tiện
Biểu bảng, tranh ảnh minh hoạ
Sử dụng sách giáo khoa
III - Tiến trình bài học
1 - Tổ chức
10A1( ) vắng 10A2( ) vắng 10A3( ) vắng
2 Kiểm tra
3 - Bài mới
Khái niệm mệnh đề chứa biến
Hoạt động 5:
Thuyết trình khái niệm và phát vấn học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV - Thuyết trình ví dụ 7 (SGK)
- Cho học sinh thực hiện hoạt động 4 của
SGK
- Củng cố khái niệm mệnh đề chứa biến
HĐHS- Thực hiện hoạt động 4 của SGK:
+ P(x): “ x > x2 “ thì
P(2): 2 > 4 là mệnh đề sai
P 1 : “ ” là mệnh đề đúng
2
2 4
Ví dụ 7
(1) " n chia hết cho 3", nN (2) " y > x+3", x,y R (1) và (2) là các mệnh đề chứa biến
Các kí hiệu và
Hoạt động 6:
Thuyết trình khái niệm và phát vấn học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Trang 5HĐGV- Thuyết trình các kí hiệu và và ví
dụ 8, 9 (SGK)
- Cho học sinh thực hiện HĐ5, HĐ6
- Củng cố khái niệm
HĐHS- Thực hiện hoạt động 5 của SGK:
P(n): “ n(n + 1) là số lẻ với n là số nguyên
Phát biểu mệnh đề “n , P(n)”:A
“Với mọi số nguyên n thì n(n + 1) là số lẻ “ là
mệnh đề sai
Thực hiện hoạt động 6 của SGK:
Q(n): “ 2n - 1 là số nghuyên tố “ với n là số
Phát biểu mệnh đề “ n N*, Q(n)”:
n - 1 là số nguyên tố “ là mệnh đề đúng (n = 3)
a) Kí hiệu Cho mđ chứa biến P(x), xX
Xét mđ " xX ,P(x)"
hoặc " xX :P(x)"
đúng khi : x0X ,P(x0) đúng
sai khi có x 0X ,P(x0) sai
b) Kí hiệu
Cho mđ chứa biến P(x), xX
Xét mđ " xX ,P(x)"
hoặc " xX :P(x)"
đúng khi có x 0X ,P(x0) đúng sai khi x0X ,P(x0) sai
Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ,
Hoạt động 7:
Đọc, nghiên cứu mục 7 (trang 8 - SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV- Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Đọc các ví dụ 10, 11 của SGK
+ Thực hiện hoạt động 7 của SGK
- Củng cố khái niệm:
- Phủ định của mệnh đề dạng
“ x X, P(x) “là mệnh đề “x X,P(x)“
của mệnh đề dạng “x X, P(x) “ là mệnh đề
“ x X, P(x) “
HĐHS- Đọc sách giáo khoa và tham gia trả lời
câu hỏi của giáo viên
Thực hiện hoạt động 7 của SGK:
Mệnh đề P: “ x X, P(x) “ :“x X, “
Mệnh đề Q: “x X, P(x) “ :“ x X, “
Hoạt động 8:
Gọi học sinh thực hiện bài tập 1 trang 9 (SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
Gọi hs thực hiện bài tập
Củng cố khái niệm
HĐHS
Thực hiện bài tập
Bài tập 1(tr9-SGK)
4 Củng cố: Tóm tắt nội dung bài
5 Bài tập về nhà: Từ bài 2 đến bài 5 trang 9 nghiên cứu bài :
“ Các số Phécma ” và bài “ áp dụng mệnh đề vào suy luận Toán học”
Ngày soạn:
Tiết 3 áp dụng mệnh đề vào suy luận Toán học ( tiết 1)
I - Mục tiêu
1 Về kiến thức
Trang 6 Biết phân biệt giả thiết và kết luận của định lí.
Biết sử dụng các thuật ngữ: “ điều kiện cần”, “ điều kiện đủ “,trong các phát biểu toán học
2 Về kĩ năng
3 Về thái độ
II - Phương tiện dạy học
Sách giáo khoa
Biểu bảng, tranh ảnh
III - Tiến trình bài học
1 ổn định lớp
Kiểm điểm sỹ số của lớp:
Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập (chia theo bàn học) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của tiết dạy
2 Bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và dẫn dắt khái niệm mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV - Gọi học sinh thực hiện bài tập đã
chuẩn bị ở nhà
- Củng cố khái niệm mệnh đề và mệnh đề
- Đặt vấn đề:
Định lí là một mệnh đề đúng và có cấu trúc
- Thuyết trình phần 1 của SGK về Định lí và
chứng minh định lí
HĐHS- Trình bày bài tập 3 đã chuẩn bị ở nhà:
“ Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu
vuông góc với nhau “
Đây là mệnh đề đúng
“ x X, P(x) Q(x) “
Gọi học sinh chữa bài tập 3 SGK Cho tứ giác ABCD Xét 2 mệnh đề:
P: “ Tứ giác ABCD là hình vuông “ Q: “ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có 2
Phát biểu mệnh đề P Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai
1 - Định lí và chứng minh định lí
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm và thực hành
Đọc và nghiên cứu mục 1 (SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV:Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc và - ĐL là mệnh đề đúng dạng
Trang 7thảo luận mục 1 Định lý và chứng minh với
chứng minh định lí ? Phép chứng minh phản
HĐHS- Đọc và thảo luận mục 1 Định lý và
của giáo viên
“ x X, P(x) Q(x) “ P(x),Q(x) là các mệnh đề chứa biến
- Chứng minh định lý : + Trực tiếp
+ Chứng minh ĐL bằng phép chứng minh phản chứng
Hoạt động 3: Củng cố khái niệm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV:
- Nêu đề bài, giải thích và giao nhiệm vụ cho
nhóm học tập
- Củng cố khái niệm:
chứng minh định lí
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện hoạt
động 1(SGK)
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh trong
cách phát biểu toán và trong chứng minh định
lí
HĐHS- Thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo
nhóm học tập
- Trình bày lời giải:
a) P(n): “ 3n + 2 là số lẻ “
Q(n): “ n là số lẻ ”
Định lí có dạng: “ n , P(n) Q(n) “A
b) Chứng minh định lí bằng phản chứng:
Giả sử 3n + 2 là số lẻ và n = 2k là số chẵn (k
)
A
Khi đó 3n + 2 = 6k + 2 = 2(3k + 1) là số chẵn
Xét định lí: “ Với mọi số tự nhiên n, nếu 3n +
2 là số lẻ thì n là số lẻ “ a) Nêu cấu trúc dạng “ x X, P(x) Q(x) “ của định lí ? Chứng minh định lí bằng phản chứng
2 - Điều kiện cần, điều kiện đủ.
Hoạt động 4: Xây dựng khái niệm và thực hành
Đọc và nghiên cứu mục 2 (SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Đọc và thảo luận mục 2 Điều kiện cần, điều
cần và điều kiện đủ
- Củng cố khái niệm: Giao nhiệm vụ cho học
sinh thực hiện hoạt động 2(SGK)
HĐHS- Thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo
nhóm học tập
- Thực hiện hoạt động 2 của SGK:
Cho ĐL
“ x X, P(x) Q(x) “
Có thể phát biểu ĐL:
P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
P(n): “ n chia hết cho 24 “
Q(n): “ n chia hết cho 8 “
Củng cố: Nhắc lại 2 phương pháp chứng minh ĐL
BTVN: 12-16(SGK)
Ngày soạn:
Tiết 4 áp dụng mệnh đề vào suy luận Toán học (tiết 2)
I - Mục tiêu
1.Về kiến thức
Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo, biết sử dụng các thuật ngữ: “ điều kiện cần”, “
điều kiện đủ “, “ điều kiện cần và đủ “ trong các phát biểu toán học
2 Về kĩ năng
3 Về thái độ
II - Phương tiện dạy học
Sách giáo khoa
Biểu bảng, tranh ảnh
III - Tiến trình bài học
3 ổn định lớp
Kiểm điểm sỹ số của lớp:
Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập (chia theo bàn học) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của tiết dạy
4 Bài mới
3 - Định lí đảo, điều kiện cần và đủ.
Hoạt động 5: Xây dựng khái niệm và thực hành
Đọc và nghiên cứu mục 2 (SGK)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Đọc và thảo luận mục 3 Định lí đảo, điều kiện
cần và đủ
- Củng cố khái niệm: Giao nhiệm vụ cho học
sinh thực hiện hoạt động 3 (SGK)
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh trong
cách phát biểu toán
HĐHS- Thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo
nhóm học tập
- Cho ĐL
“ x X, P(x) Q(x) “ Mệnh đề đảo: “ x X, Q(x) P(x) “ mđ đảo đúng thì nó là ĐL đảo của ĐL trên
- Khi đó ta có:
“ x X, P(x) Q(x) “ nói: P(x)là điều kiện cần và đủ để có Q(x)
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện hoạt động 3 của SGK:
“ Điều kiện cần và đủ để một số nguyên
2 chia cho 3
Hoạt động 6: Củng cố khái niệm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Củng cố khái niệm: Mệnh đề đảo, chứng
minh định lí
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh trong
cách phát biểu toán
bằng nhau thì tam giác đó cân “ là mệnh đề
đúng
Cho học sinh thực hiện bài tập 6 - SGK theo nhóm học tập
Phát biểu mệnh đề đảo của định lí “Trong một bên thì bằng nhau” Mệnh đề đó đúng hay sai
Gọi học sinh thực hiện bài tập 7 - SGK
≥ 2 ab”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
toán
- Lời giải: Giả sử a + b < 2 ab khi đó ta có a
+ b - 2 ab = 2< 0 là bất đẳng
a b
- Giao nhiệm vụ cho các cá nhân
- Củng cố khái niệm: Mệnh đề đảo, chứng minh định lí
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh trong cách phát biểu toán
Cho học sinh thực hiện bài tập 8 - SGK theo nhóm học tập
Sử dụng thuật ngữ “điều kiện đủ” để phát biểu định lí “Nếu a và b là hai số hữu tỉ thì tổng a + b cũng là số hữu tỉ”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
- Phát biểu: “Điều kiện đủ để tổng a + b là số
hữu tỉ là cả hai số a và b đều là số hữu tỉ”
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Củng cố khái niệm: Điều kiện cần, điều kiện
đủ
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh trong cách phát biểu toán
Bài tập về nhà: 9, 10, 11
Dặn dò: Đọc, nghiên cứu bài :
Ngày soạn:
Tiết 5: Luyện tập (tiết1)
I - Mục tiêu
1 Về kiến thức
Trang 102 Về kĩ năng
Giải bài tập thành thạo
Trình bày bài giải chặt chẽ
3 Về thái độ
Học tập nghiêm túc
II - Phương tiện dạy học: Không
III - Tiến trình bài học
1 ổn định lớp
Kiểm điểm sỹ số của lớp:
Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập (chia theo bàn học) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của tiết dạy
2 Bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập 12 - trang 13 SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
- Gọi học sinh thực hiện bài tập đã chuẩn bị ở nhà
-Củng cố khái niệm mệnh đề
HĐHS- Trình bày bài tập đã chuẩn bị Yêu cầu trả
Bạn có máy tính không ?
BT 12(tr13 SGK)
Hoạt động 2:
Chữa bài tập 13, 14 trang 13 SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
- Gọi học sinh thực hiện bài tập đã chuẩn bị ở
nhà
- Củng cố khái niệm mệnh đề phủ định và
BT 13 Nêu mđ phủ định của mỗi mđ sau:
a) Tứ giác ABCD đã cho là một hình chữ nhật
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
mệnh đề kéo theo
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh
HĐHS
Bài 13:
a) Tứ giác ABCD không phải là hình chữ nhật
Bài 14: Mệnh đề P Q: “Nếu tứ giác ABCD
có tổng hai góc đối là 1800 thì tứ giác đó nội
BT 14 Cho tứ giác ABCD.Xét 2 mđ
P:"Tứ giác ABCD có tổng 2 góc đối là 180" Q: "Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp"
Hãy phát biểu mđ P Q và cho biết mđ này
đúng hay sai
Hoạt động 3: Củng cố khái niệm mệnh đề kéo theo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
HĐGV
- Gọi học sinh thực hiện bài tập
- Củng cố khái niệm mệnh đề kéo theo
- Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh
HĐHS
Mệnh đề P Q: “Nếu 4686 chia hết cho 6 thì
4686 chia hết cho 4” là một mệnh đề sai vì P
đúng Q sai
Xét hai mệnh đề P: “4686 chia hết cho 6”; Q:
“4686 chia hết cho 4” Hãy phát biểu mệnh đề
P Q và cho biết mệnh đề này đúng hay sai?
Củng cố:Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về mệnh đề
Bài tập về nhà:BT SBT
Ngày soạn:
Tiết 6: Luyện tập (tiết2)
I - Mục tiêu
1.Về kiến thức
2.Về kĩ năng
Giải bài tập thành thạo
Trình bày bài giải chặt chẽ
3.Về thái độ
Học tập nghiêm túc
II - Phương tiện dạy học: Không
III - Tiến trình bài học
1 ổn định lớp
Kiểm tra sỹ số của lớp:
Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập (chia theo bàn học) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của tiết dạy
2.Bài mới