1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán – Tiết 32: Biểu thức có chứa hai chữ số

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 147,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tiếp nối + Vì khi đổi chỗ các số hạng trong nêu kết quả của các phép tính cộng trong một tổng thì tổng không thay đổi.. - Giáo viên nhận xét và cho điểm.[r]

Trang 1

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2011

TOÁN – TIẾT 32

BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

-Hiểu được dạng toán trên

-Vận dụng vào giải toán có liên quan

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn VD1 (như SGK) và kể sẵn 1 bảng theo mẫu của

SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HDD1 Bài cũ 5’

Tính giá trị của biểu thức:

a) 35 + 3 x n với n= 7

b) 168 - m x 5 với m=7

- Nhận xét, chữa bài

HĐ2 Bài mới 28’

1 Giới thiệu bài

2 Giảng nội dung

1 Giới thiệu biểu thức có chức 2

chữ

- GV nêu VDvà giải thích VD

- GV nêu mẫu, chẳng hạn vừa nói

vừa viết vào từng cột của bảng kẻ

sẵn ở bảng phụ

+ Anh câu được 3 con cá(viết 3

vào cột đầu của bảng)

+ Em câu được 2 con cá(viết 2

vào cột thứ 2 của bảng)

? Cả 2 anh em câu được bao nhiên

con cá ?

- Nếu HS không viết được, GV

hướng dẫn HS

- Theo mẫu trên, GV hướng dẫn

HS tự nêu và viết vào các dòng

tiếp theo để ở dòng cuối cùng sẽ

có:

+ Anh câu được a con cá(viết a

vào cột đầu của bảng)

- 2 HS lên bảng, HS khác nhận xét

- Nêu lại VD và nội dung cần giải quyết

- 3 - 2 (viết 3 + 2 vào cột thứ ba của bảng)

Hs TB

Cả lớp

Trang 2

Thiết kế bài dạy lớp 4-Trường TH Ngan Sơn + Em câu được b con cá (viết b

vào cột thứ hai của bảng)

+ Cả 2 anh em câu được a + b

con cá (viết a + b vào cột thứ ba

của bảng)

- GV hướng dẫn HS tự nêu: A + b

là biểu thức có chứa hai chữ

2 Giới thiệu giá trị của biểu thức

có chứa 2 chữ

- GV nêu biểu thức có chứa 2 chữ,

chẳng hạn a + b, rồi tập cho HS

nêu như SGK

- GV hướng dẫn để HS tự nêu nhận

xét:

3 Thực hành

Bài 1:

Cho HS tự làm bài rồi chữa bài:

Bài 2:

Làm tương tự như bài 1

Bài 3:

GV kẻ bảng (như SGK)

- GV chữa bài

Bài 4:

- GV chữa bài để chuẩn bị cho bài

sau học

HĐ3 Củng cố- dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập

còn lại

- Vài HS nhắc lại

- “Nếu a = 3 b = 2 thì a + b = 3 + 2 =5; 5

là giá trị của biểu thức a + b Tương tự với trường hợp còn lại

- “Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b’’

Vài HS nhắc lại

- HS tự làm bài:

b) Nếu c = 15cm, d = 45cm thì

c + d = 15cm + 45cm = 60cm

- HS làm bài theo mẫu

- HS tự làm bài

HS khá

Cả lớp

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011

TOÁN –TIẾT 33

Trang 3

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực

hành tính

- Gd học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số của nội dung bài học (ghi sẵn giá trị của a và

b) còn để trống giá trị dòng a+ b; a- b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:

a) Tính giá trị của biểu thức a+ b nếu a

= 10 và b = 25

b) Tính giá trị của biểu thức c - d nếu

c = 32 và d = 20

- Nhận xét, cho điểm

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

HĐ2 Bài mới (30)

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung:

* Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng

- Treo bảng số như đã nêu ở phần đồ

dùng dạy học

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

biểu thức a+ b và b+ a để điền vào bảng

- Nhận xét, hoàn thành bảng số như SGK

- Hãy nhận xét giá trị của biểu thức a+ b

và b+ a khi a = 20 và b = 30 ?

- Tương tự so sánh giá trị của các trường

hợp còn lại

- Hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức

a + b và b + a ?

- So sánh biểu thức a + b và biểu thức

b + a ?

- Nếu a = 10 và b = 25 thì a+ b = 10+ 25 = 35

- Nếu c = 32 và d = 20 thì c - d =

32 - 20 = 12

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm nháp

- Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh bảng số

+ Giá trị của biểu thức a+ b và b+

a bằng 50

- Đều bằng 600

- Đều bằng 3927

+ Giá trị của biểu thức a+ b luôn bằng b+ a

+ a + b = b + a

-Đọc a + b = b + a

+ Mỗi tổng đều có hai số hạng là

HS khá

HS TB

Trang 4

Thiết kế bài dạy lớp 4-Trường TH Ngan Sơn

- Em có nhận xét gì về các số hạng trong

hai tổng a + b và b + a ?

- Khi đổi chỗ các số hạng của một tổng

thì tổng đó có thay đổi không?

3) Luyện tập

* Bài tập 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tiếp nối

nêu kết quả của các phép tính cộng trong

bài

- Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874 ?

* Bài tập 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết bảng 48 + 12 = 12 +

- Em viết gì vào chỗ trống trên ? Vì sao?

- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

* Bài tập 3- HSKG:

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu cá nhân

2 HS đại diện làm phiếu to

- Vì sao không cần thực hiện phép cộng

có thể điền dấu bằng vào chỗ chấm của

biểu thức: 29975 + 4017 4017+ 2975?

- Tại sao không thực hiện phép tính mà có

thể điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của

biểu thức: 2975+ 4017…4017+ 3000 ?

- GV hỏi với các trường hợp bằng trong

bài

HĐ3 Củng cố - dặn dò (3’)

- Yêu cầu nhắc lại công thức và tính chất

giao hoán của phép cộng

- Nhận xét giờ học

- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

a và b những thứ tự của các số hạng là khác nhau

+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng đó không đổi

- HS nhắc lại tính chất

- Mỗi học sinh nêu kết quả của phép tính

+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

468 + 379 = 379 + 468

- Giải thích tương tự các trường hợp còn lại

+ Viết 48 để có 48 + 12 = 12 + 48

Vì khi ta đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi 48 + 12 thành

12 + 48

- Một học sinh lên bảng làm bài,

cả lớp làm vào vở bài tập

- HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

+ Vì dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng

+ Vì hai tổng 29975+ 4017 và

4017 + 3000 cùng có chung một

số hạng là 4017 nhưng số hạng

2975 < 3000 nên ta có: 2975+

4017< 4017+ 3000

- HS giải thích tương tự như trên

- HS nhắc lại trước lớp

Cả lớp

HS giỏi

Trang 5

Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2011

TOÁN

TIẾT 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được biểu thứcđơn giản có chứa ba chữ

- Biết cách tính giá trị một biểu thức đơn giản chứa ba chữ

- Gd học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Để bài toán chép sẵn

- Giáo viên vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2a, b (43)

- 1 HS lên bảng ghi công thức tổng quát

tính chất giao hoán của phép cộng

- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?

- Nhận xét, chữa bài tập cho HS và cho

điểm

HĐ 2 Bài mới (29’)

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

* Ví dụ:

- Yêu cầu 2 HS đọc bài toán

- Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu

con cá ta làm như thế nào ?

- Treo bảng số

- Nếu An câu được 2 con cá Bình câu

được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá

thì cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ?

- Giáo viên viết số cá của An, Bình,

Cường và cố cá của cả ba bạn

- Làm tương tự với các trường hợp khác

+ Ta có thể chọn rất nhiều cá số khác

nhau để biểu thị số cá của 3 bạn sau mỗi

lần câu được Vậy bây giờ số cá của 3 bạn

câu được cô dùng các chữ khác nhau để

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS

-Lớp theo dõi

+ Ta thực hiện phép cộng số cá của cả ba bạn với nhau

- HS quan sát

+ Cả ba bạn câu được: 2 + 3 + 4 con cá

- Nhắc lại

HSTB

Cả lớp

Trang 6

Thiết kế bài dạy lớp 4-Trường TH Ngan Sơn biểu thị: A là số cá của An, b là số cá của

bình, c là số cá của Cường

- Vậy số cá của cả ba bạn câu được là bao

nhiêu?

+ a + b + c được gọi là biểu thức có chứa

ba chữ

- Hãy lấy VD về biểu thức có chứa ba chữ

khác và biểu thị bàng các phép tính khác

nhau?

- Yêu cầu nhận xét để thấy biểu thức có

chứa ba chữ luôn có dấu tính và ba chữ

(ngoài ra còn có thể có thêm phần số)

b Giá trị của biểu thức có chứa ba

chữ:

- Hướng dẫn HS lần lượt thay số vào chữ

- Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a+ b+ c bằng

bao nhiêu ?

- 9 được gọi là gì của biểu thức a+ b+ c -

- Tương tự với các trường hợp khác còn

lại

- Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c thì

muốn tính giá trị của biểu thức a+ b+ c ta

làm như thế nào ?

- Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số

ta tính được gì ?

3) Luyện tập:

* Bài tập 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc biểu thức trong

bài và làm bài

a) Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị của

biểu thức a+ b+ c là bao nhiêu ?

- Phần b yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên

bảng tính

- Nhận xét, cho điểm

* Bài tập 2:

- Yêu cầu đọc đề sau đó yêu cầu tự làm

+ Số cá của cả 3 bạn câu được là

a + b + c

- HS nhắc lại

- HS lấy VD

- Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a+ b+

c = 2+ 3 + 4 = 9

+ 9 là một giá trị số của biểu thức a+ b+ c

- Tìm trong từng trường hợp

-+ Ta thay các chữ a, b và c bằng các số rồi thực hiện tính giá trị biểu thức

+ Mỗi lần thay bằng số ta tính được giá một giá trị của biểu thức a + b + c

- 4 HS nhắc nối tiếp

+ Tính giá trị của biểu thức

- Biểu thức a + b + c

+ Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì a +

b + c = 5+ 7+ 10 = 22

- 3 học sinh làm bài vào phiếu,

Cả lớp làm vào vở bài tập

- Nếu a = 9, b = 5, c = 2 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 9 x 5

x 2 = 90

- Nếu a = 15, b = 0, c = 37 thì a

HSTB

Cả lớp

Trang 7

bài

- Mỗi lần thay các chữ bằng số ta tính

được gì ?

* Bài tập 3 - HSKG:

-Yêu cầu 1 HS đọc yêu câu bài tập

- Chữa bài và cho điểm học sinh

HĐ 3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Mỗi lần thay số vào chữ ta tính được gì?

- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

x b x c = 15 x 0 x 37 = 0

+ Tính được giá trị của biểu thức a x b x c

- 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một ý, học sinh

cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) m+ n+ p = 10+ 5+ 2 = 17; m+

(n+ p) = 10 + (5+ 2) = 10+ 7 =

17

b) m - n - p = 10 - 5 - 2 = 3 m- (n+ p) = 10 - (5+ 2) = 10 - 7

= 3

HS khá, giỏi

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w