Cần thực hiện nghiêm túc quy chế của trường, Đội đề ra: đi học đúng giờ, học bài làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, ko nói tục, chửi bậy, gây gỗ, đánh đập nhau, ko được ngắt lá, bẻ cành, [r]
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2008
TIẾNG VIỆT
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC A- MĐYC:
-Giúp HS biết sử dụng các dụng cụ, đồ dùng hàng ngày:cách sử dụng bảng con, hộp bút, đồ dùng dạy- học, biết cách cầm bút, cầm phấn, cách giơ bảng,
để bảng
- Luyện HS thực hành thành thạo
- Gd HS bảo vệ đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ, đẹp
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phấn, bảng, bộ đồ dùng, sách vở.
HĐ1: GV giới thiệu với HS về môn học và đồ dùng dạy- học của GV và
HS
- Giới thiệu về các môn học của HS: bao gồm có 6 môn học: Tiếng Việt, Toán, TN và XH, Đạo đức, Mĩ thuật, Hát nhạc, Thủ công, Thể dục
- Giới thiệu đồ dùng và SGK của HS.(GV đưa lần lượt từng quyển cho HS quan sát, so sánh quyển vở của mình và của cô)
HĐ2: Hướng dẫn HS cách sử dụng.
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng đồ dùng dạy- học
- GV làm mẫu về: đưa bảng, quay bảng, xóa bảng, cách sử dụng bộ đồ dùng học tập của HS
- HS thực hành
- GV theo dõi và hướng dẫn, sửa chữa sai sót cho HS còn vụng về
HĐ3: Củng cố, dặn dò.
- GV nxét tiết học, tuyên dương những HS thực hành tốt, ngồi học chú ý
- VN tập sử dụng thành thạo dụng cụ học tập
Tiết 2 HĐ4: HS thực hành giơ bảng, để bảng.
- Cách ngồi học: ngồi thẳng, ngay ngắn, trật tự, không được quay trước, quay sau.Tập trung chú ý nghe GV giảng bài; ngồi học vòng tay lên bàn GV hướng dẫn cách giơ tay phát biểu xây dựng bài
- HS thực hành
- GV hướng dẫn, sửa chữa sai sót cho HS
- Cách xếp hàng ra vào lớp: thẳng, nhanh, đẹp, trật tự theo 4 tổ đã phân.(HS
ra thực hành ở sân)
- GV hướng dẫn cách để vở, để cặp sách, cách xóa bảng, để bảng trật tự
- HS thực hành GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng
HĐ5: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- VN thực hành thành thạo các đồ dùng học tập
TU¢N I
Trang 2A- MỤC TIÊU:
Giúp HS nhận biết những việc thường làm trong các tiết học Toán và yêu cầu cần đạt trong môn học
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Sách Toán, bộ đồ dùng Toán
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ: GV kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của HS
II/ BÀI MỚI:
1 GTB: GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng.
2 Hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1.
- GV hướng dẫn HS lấy sách và mở bài "Tiết học đầu tiên"
- GV gthiệu ngắn gọn: từ bìa đến "Tiết học đầu tiên" Mỗi tiết học có một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu thường có phần bài học (HS xem), phần thực hành Trong tiết học, HS phải làm việc để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài theo hướng dẫn của GV Mỗi phiếu có nhiều bài tập HS càng làm được nhiều bài tập càng tốt
- GV cho HSthực hành gấp sách, mở sách, hướng dẫn HS giữ gìn sách
3 Hướng dẫn HS làm quen với 1 số hđ ht toán: có nhiều hđ khác nhau,
tuy nhiên, học cá nhân là quan trọng nhất
4 Các yêu cầu cần đạt khi học Toán: Các em sẽ biết:
- Đếm: 0,1,2,3,4, ; đọc số: mười, mười lăm,hai mươi tư, ; viết số: 5, 14,
26, 47, ;so sánh 2 số: 1 < 2, 5 > 4,
- Làm tính cộng, trừ: 1 16 40 - 20 =
+
2 14 37 + 14 =
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài đoạn thẳng; biết xem lịch hằng ngày(thứ mấy, ngày bao nhiêu)
Đặc biệt các em biết cách học tập và làm việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết nêu cách suy nghĩ của các em bằng lời.Muốn học giỏi các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ,
5 Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của HS:
- HS lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng
Trang 3TIẾNG VIỆT
ÔN CÁC NÉT CƠ BẢN
A- MĐYC:
-HS nắm chắc tất cả các nét cơ bản đã được học ở mẫu giáo
- Làm quen và gọi được tên các nét cơ bản đó
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
SGK tập 1, bộ đồ dùng
- GV vừa giới thiệu tên vừa viết lên bảng các nét cơ bản đó cho HS biết -HS đọc tên các nét cơ bản trên
- HS lên bảng chỉ và đọc lại các nét cơ bản đã học
- GV và lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai
Tiết 2 A- MĐYC:
- HS biết viết các nét cơ bản đúng cỡ, đúng mẫu
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp bắt đầu từ các nét cơ bản này
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Bảng con, phấn, vở tập viết
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết tất cả các nét cơ bản mà các em đã học ở tiết trước vào bảng con
- GV theo dõi, sửa chữa, uốn nắn cho HS còn chậm, yếu
- HS quan sát các nét ở bảng, ở vở xem các nét viết mấy ly?
- HS tô các nét ở vở tập viết
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS còn lúng túng
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết đẹp, đúng, ngồi học nghiêm túc
- VN viết và tập gọi tên các nét cơ bản đã học Xem trước bài sau
Trang 4Bài 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
A- MỤC TIÊU:
Gúp HS biết so sánh số lượng cửa 2 nhóm Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so sánh về số lượng
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Bộ đồ dùng và 1 số nhóm đồ vật
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 GTB: GV giới thiệu và gb đề bài.
2 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa:
GV:(vừa nói vừa cầm tay) Có 1 số cốc và 1 số cái thìa
GV mời 1 HS lên đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa rồi hỏi: ? Còn cốc nào chưa
có thìa?
HS chỉ vào cốc chưa có thìa và trả lời
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa
Ta nói:''Số cốc nhiều hơn số thìa."
- HS nhắc lại
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại.Ta nói:"Số thìa ít hơn số cốc."
- HS nhắc lại
- HS nêu:"Số cốc nhiều hơn số thìa" "Số thìa ít hơn số cốc" nhiều HS nêu
3 Quan sát hình:
GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng
- Ta nối 1 chỉ với 1
- Nhóm nào có đối tượng(chai và nút chai, ấm đun nước, ) bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
Ngoài ra, GV cho HS thực hành các nhóm đối tượng khác: số bạn trai, số bạn gái trong các tổ,
* Chỉ so sánh các nhóm không quá 5 đối tượng, chưa dùng phép đếm, chưa dùng các từ chỉ số lượng
4 Trò chơi:" Nhiều hơn, ít hơn."
GV đưa 2 nhóm đối tượng khác nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn.(HS phải nêu được:"Số bạn gái ít hơn số bạn trai, số bạn trai nhiều hơn số bạn gái"."Số bút
ít hơn số vở, số vở nhiều hơn số bút." )
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Trang 5ĐẠO ĐỨC Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (T 1 )
A- MỤC TIÊU: HS biết được:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học Vào lớp 1 các em sẽ có nhiều bạn bè, có nhiều thầy cô mới, trường lớp mới, dược học nhiều điều mới
- HS có thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học, biết tự hào mình là HS lớp 1 Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo, trường lớp
B- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:Vở bài tập đạo đức Các điều 7, 28 Công
ước quốc tế về quyền trẻ em Bài hát về quyền được học tập của trẻ em: Đi học, Em yêu trường em, Trường làng em,
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ1: "Vòng tròn giới thiệu tên" (BT1)
1 Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên
các bạn trong lớp; biết trẻ em có quyền có họ tên
2 Cách chơi: HS đứng thành vòng tròn (6em) và điểm danh từ 1 đến 6 Em
thứ nhất giới thiệu tên mình Em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ nhất và tên mình
Cứ như vậy cho đến hết
3 Thảo luận: - Trò chơi giúp em điều gì?
- Em có thấy sung sướng, tự hào khi tự giới thiệu tên với các bạn, khi nghe các bạn giới thiệu tên mình không?
4 Kết luận: Mỗi người đều có 1 cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên HĐ2: HS tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2)
- GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều em thích (bằng lời hoặc tranh)
- HS tự gt trong nhóm 2 người.- GV mời 1 số HS tự giới thiệu trước lớp
? Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như em không?
Kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích Những
điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người này và người khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của người khác, bạn khác
HĐ3: HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình.(BT3)
- GV nêu yc: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của em
?Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như thế nào? Bố mẹ
và mọi người trong gia đình đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em ntn?Em có thấy vui khi đã là HS lớp 1 không? Em có thích trường, lớp mới của mình không? Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?
- HS kể trong nhóm - GV mời 1 vài HS lên kể trước lớp
GV kl:- Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhều bạn mới, thầy giáo, cô giáo mới, em
sẽ học được nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em Em rất vui và tự hào vì mình là HS lớp 1 em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
HĐ4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ:GV nhận xét, tuyên dương HS VN tự giới thiệu
bản thân mình với gđ
Trang 6Thứ tư ngày tháng năm 2008
TIẾNG VIỆT
Bài 1: ÂM E
A- MĐYC:
- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- Bước đầu nhận thức được mlh giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nd: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Chữ mẫu có kẻ ô li, 1 sợi dây, tranh minh họa bài
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ GV TỰ GIỚI THIỆU:
GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của HS, hướng dẫn cách giữ
gìn sách vở: không được làm quăn mép sách, không viết, vẽ vào sách
II/ DẠY- HỌC BÀI MỚI Tiết 1
1 GTB:
GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì?
(bé, me, ve xe)
- GV: bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm e GV chỉ âm
e- HS phát âm đồng thanh: e
2 Dạy chữ ghi âm:
GV viết bảng chữ e và nói: Đây là chữ e GV phát âm e.
HS phát âm theo
a)Nhận diện chữ:
- GV đưa chữ mẫu e viết thường lên và nói: Chữ e gồm 1 nét thắt
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Chữ e giống hình cái gì? (hình sợi dây vắt
chéo) GV thao tác cho HS xem
b) Nhận diện âm và phát âm:
- GV phảt âm mẫu HS chú ý, theo dõi cách phát âm của GV
- HS tập phát âm e nhiều lần GV theo dõi, sửa lỗi cho HS.
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn ở bảng lớp theo khung ô li phóng to: bắt
đầu từ giữa dòng kẻ thứ 1 viết nét thắt và kết thúc ở đường kẻ thứ 2
- HS viết chữ e lên không trung = ngón trỏ - HS viết vào bảng con chữ e.
- GV nhận xét các chữ của HS, lưu ý các đặc điểm của chữ e GV tuyên
dương những HS viết đẹp và cẩn thận
Trang 7Tiết 2
3 Luyện tập
a) Luyện đọc:
- HS lần lượt phát âm e.
- GVsửa lỗi phát âm HSđọc, phát âm theo nhóm, bàn, cá nhân
b)Luyện nói:
- HS quan sát tranh, TLCH: Quan sát tranh, em thấy những gì?
? Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
? Các bạn nhỏ trong các bức tranh đang học gì ?
? Các bức tranh có gì là chung ? (các bạn nhỏ đều học)
- GV: Học là cần thiết nhưng rất vui Ai ai cũng phải đi học và phải học hành chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và học tập chăm chỉ không ? III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc bài ở SGK
- HS tìm chữ vừa học
- VN học bài, viết bài,tự tìm chữ vừa học và xem trước bài 2
Trang 8A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- 1 số hình vuông, hình tròn bằng bìa (gỗ, nhựa, ) có kích thước, màu sắc khác nhau
- 1 số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 GTB: GV gt và gb đề bài.
2 Giới thiệu hình vuông:
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông cho HS xem, mỗi lần giơ 1 hình vuông đều nói:"Đây là hình vuông xanh" hoặc "Đây là hình vuông to hơn."
- HS nhìn tấm bìa hình vuông và nhắc lại : "Hình vuông."
- HS lấy tất cả các hình vuông ở hộp đồ dùng đặt lên bàn HS giơ hình vuông lên và nói:"Hình vuông."
- HS mở SGK, xem phần bài học, trao đổi trong nhóm và nêu tên những vật
có hình vuông Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm
3 Giới thiệu hình tròn: (tương tự như giới thiệu hình vuông)
* Không nêu các câu hỏi về khái niệm, đặc điểm
4 Thực hành:
Bài 1: HS dùng bút chì màu để tô màu các hình vuông.
Bài 2: HS dùng bút chì màu để tô màu các hình tròn.
Dùng các màu khác nhau để tô màu hình búp bê "lật đật"
Bài 3: HS dùng bút chì màu khác nhau để tô(hình vuông và hình tròn được
tô màu khác nhau)
Bài 4: H dùng giấy (hoặc bìa) có hình dạng như hình thứ nhất và hình thứ 2
của bài 4 rồi gấp các hình vuông chồng lên nhau, sau đó vẽ vào SGK để có các hình vuông
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS khá, giỏi
- VN tìm các vật có hình vuông, hình tròn Xem trước bài sau
Trang 9Bài 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
A- MỤC TIÊU: Sau bài học này, HS biết:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết 1 số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh họa bài.(Sgk)
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ GTB: GV giới thiệu và gb đề bài
II/ Bài mới:
HĐ1: Quan sát tranh.
*Mtiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài cơ thể
*Tiến hành:
B1: HĐ theo cặp
- GV yêu cầu: Quan sát các hình ở tr4 SGK Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- HS làm vệc
- GV theo dõi và giúp đỡ các em hoàn thành hđ này
B2: HĐ cả lớp.
- HS xung phong nói tên các bộ phận của cơ thể
- GV treo tranh phóng to, HS lên chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của
cơ thể GV sửa chữa
HĐ2: Quan sát tranh.
* Mtiêu: HS quan sát tranh về HĐ của 1số bộ phận của cơ thể và nhận biết được cơ thể chúng ta gồm 3 phần là: đầu, mình và chân tay
* Tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
- GV đưa ra chỉ dẫn:
+ Quan sát các hình ở trang 5 SGK Hãy chỉ và nói xem các bạn trong từng hình đang làm gì?
+ Qua các HĐ của các bạn trong từng hình, các em hãy nói với nhau xem
cơ thể chúng ta gồm có mấy phần?
- HS làm việc GV giúp đỡ, sửa sai
B2:HĐ cả lớp.
- Nhóm nào có thể biểu diễn lại từng HĐ của đầu, mình, và tay chân như các bạn trong hình?
- 1 số HS lên biểu diễn Cả lớp quan sát
Trang 10-? Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?- HS trả lời.
Kluận:
- Cơ thể chúng ta gồm 3 phần, đó là: đầu, mình và tay, chân
-Chúng ta nên tích cực vận động, không nên lúc nào cũng ngồi yên 1 chỗ
HĐ sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh và nhanh nhẹn
HĐ3: Tập thể dục.
* Mtiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân thể
* Tiến hành:
B1: GV hướng dẫn HS học bài hát:"Cúi mãi mỏi lưng.Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này là hết mệt mỏi"
B2: GV vừa làm mẫu từng động tác vừa hát HS làm theo.
B3:- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện Cả lớp nhìn theo và cùng làm.
- Cả lớp vừa tập thể dục vừa hát
Kluận:
Muốn cho cơ thể tốt phát triển tốt cần tập thể dục hằng ngày
Trò chơi:"Ai nhanh, ai đúng": HS thi kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể trong thời gian 1 phút Ai kể được nhiều thì thắng
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS khá, giỏi
- VN nhớ, nêu tên các bộ phận bên ngoài cơ thể và tập thể dục hằng ngày.Xem trước bài sau
Trang 11Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2008
TIẾNG VIỆT
Bài 2: ÂM B
A- MĐYC:- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b.
- Ghép được tiếng be.
-Bước đầu nhận thức được mlh giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật
-Phát triển lời nói tự nhiên theo nd: Các hđht khác nhau của trẻ em
và của các con vật
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Chữ mẫu b có kẻ ô li, 1 sợi dây, tranh minh họa bài.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
I/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS đọc và viết chữ e
- HS lên bảng chỉ chữ e trong các tiếng: bé, me, ve, xe.
II/ DẠY- HỌC BÀI MỚI Tiết 1
1 Giới thiệu bài:
- HS qsát tranh và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ gì ? (bé, bê, bà, bóng)
- GV: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm b GV chỉ
âm b cho HS phát âm ĐT bờ (b)
2 Dạy chữ ghi âm:
GV viết bảng chữ b và nói: Đây là chữ b.(GV phát âm bờ: môi ngậm lại,
bật hơi ra, có tiếng thanh, HS phát âm theo)
a) Nhận diện chữ
- GV đưa chữ mẫu b viết thường lên và nói: Chữ b gồm 2 nét: nét khuyết
trên và nét thắt
-HS thảo luận và trả lời CH: So sánh chữ b với chữ e đã học ?
+ Giống nhau: Nét thắt của e và nét khuyết trên của b.
+ Khác nhau: Chữ b có thêm nét thắt.
( GV lấy dây vắt chéo lại để thành 1 chữ b)
b) Ghép chữ và phát âm:
-GV: bài trước chúng ta học chữ và âm e bài này chúng ta học thêm chữ và
âm b Âm và chữ b đi với âm và chữ e cho ta tiếng be.
- GV viết bảng chữ be và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng be.
- ? Trong tiếng be, âm nào đứng trước âm nào đứng sau? (âm b đứng trước,
âm e đứng sau)
- GV phát âm mẫu be HS đọc theo: cá nhân , ĐT.- GV sữa lỗi phát âm cho
HS GV chỉ bảng cho HS tập phát âm be nhiều lần GV sữa lỗi.
(HS tìm thêm trong thực tế có âm nào phát âm lên giống với âm b vừa học: bò
kêu, dê kêu, tiếng bập bập của em bé.)
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- GV hướng dẫn HS viết chữ b-be vào bảng con , vừa viết vừa hướng dẫn