Các nhóm 43, 44, SGK khác bổ sung, nhận xét - GV chia nhóm thảo luận về các sự - Lắng nghe kiện đã nêu trong SGK * Kết luận: + Đất xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thự[r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 30
(Từ ngày: 2/4 đến 6/4/2012)
Cách ngôn: Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Thứ
ngày
Môn Buổi sáng Môn Buổi chiều
HAI
2/4
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Chào cờ Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Luyện tập chung Những chính sách KT
của vua Quang Trung
Đạo đức K/thuật L/TV
Bảo vệ môi trường Lắp xe nôi( t2) Cách đặt câu khiến
BA
3/4
Toán
LT&C
K/chuyện
K/học
Tỉ lệ bản đồ MRVT: D/lịch – Th/ hiểm
KC đã nghe, đã đọc Nhu cầu chất khoáng đối với thực vật
TƯ
4/4
Tập đọc
Toán
TLVăn
Địa lí
Dòng sông mặt áo Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
LT quan sát con vật Thành phố Huế
NĂM
5/4
Toán
LT&C
Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt) Câu cảm
K/học Chính tả L/toán NGLL
Nhu cầu không khí ĐVTV Đường đi Sa Pa
Ôn :Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ của 2 số Tìm hiểu ngày 30/4, 1/5 Ngồi trên tàu xe
SÁU
6/4
Toán TLV L/TV HĐTT
Thực hành Điền vào giấy tờ in sẵn Viết đoạn văn tả vật nuôi Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã
dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng
định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời
được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
II Đồ dùng dạy học : - Ảnh chân dung Ma-gien-lăng
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ đâu
đến ? và trả lời câu hỏi
B Bài mới :
a Luyện đọc :
- Gọi HS đọc bài
- GV chia bài thành 6 đoạn
b Tìm hiểu bài :
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì dọc
đường ?
+ Hạm đội của Ma – gien- lăng đi theo
hành trình nào ? Chọn ý đúng:
+ Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết
quả gì ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
đoàn thám hiểm ?
c Đọc diễn cảm :
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của
bài, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- GV giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Đoạn 2, 3)
- GV đọc mẫu
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài Dòng sông mặc áo
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- 6 HS tiếp nối nhau đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn
- ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, giám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
* Rút ra nội dung bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- 3 – 5 HS thi đọc
Trang 3
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS lên bảng làm các bài luyện tập thêm
của tiết 145
2 Bài mới :
a Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
- GV chữa bài trên lớp sau đó hỏi:
+ Cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
Bài 2:
- GV y/c HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 3/153
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4,5/ 153 (học sinh khá, giỏi)
3 Củng cố - Dặn dò :
- Xem bài Tỉ lệ bản đồ
- 2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS tự làm bài
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Giải
Chiều cao hình bình hành là:
18 x = 10( cm)
9 5
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 ( cm2 ) Đáp số: 180 cm2
+ Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)
Hiệu số phần bằng nhau là
9 – 2 = 7 phần Tuổi của con là
35 : 7 x 2 = 10 tuổi
- Khoanh B vào hình H cho biết số ô
4 1
vuông đã đựơc tô màu, ở hình B có
8 2
hay số ô đã được tô màu
4 1
Trang 4Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
Lịch sử: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ
CỦA VUA QUANG TRUNG
I Mục tiêu: HS biết:
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc XD đất nước :
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế : “ Chiếu khuyến nông”,đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy KT phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “ Chiếu lập học, đề cao chữ Nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II ĐDDH: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1/Bài cũ: Quang Trung đại phá quân
Thanh
2/Bài mới: GV giới thiệu bài.
*HĐ1.Quang Trung xây dựng đất
nước:
- Tổ chức thảo luận nhóm
- Phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Hãy nêu những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
- GV tổng kết ý kiến, kết luận
*HĐ2.Chú trọng bảo tồn văn hoá dân
tộc
- Tại sao vua QT lại đề cao chữ Nôm ?
- GV giới thiệu thêm việc vua QT coi
trọng chữ Nôm
- Em hiểu câu “Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu” của vua QT là như thế
nào ?
3/ Củng cố, dặn dò:
- Học bài
- Bài sau: Nhà Nguyễn thành lập
- 2 HS trả lời câu hỏi1,2/SGK
- HS lập nhóm, nhận phiếu BT thảo luận
để hoàn thành BT:
a/Nông nghiệp: Ban hành chiếu khuyến nông, lệnh cho dân đã từng bỏ làng quê trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang
- Mùa màng tươi tốt, làng xóm thanh bình
b/Thương nghiệp: Đúc đồng tiền mới, y/c nhà Thanh mở cửa biên giới, mở cửa biển
- Ngành nông nghiệp, thủ công phát triển, hàng hoá không ứ đọng, làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân
c/Giáo dục: Ban hành “ Chiếu lập học” cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia
- Khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí, bảo tồn vốn văn hoá dân tộc
Hoạt động cả lớp
- Chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo từ lâu, đã được các đời Lý, Trần
sử dụng Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức tự cường dân tộc
- Học tập giúp con người mở mang kiến thức Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước
Trang 5Đạo đức : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIÊT1)
I/ Mục tiêu :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II/ Các hoạt động dạy học :
1/Bài cũ:
a) Nêu nguyên nhân gây ra tai nạn
giao thông ?
2/Bài mới:
HĐ1: Thảo luận theo câu hỏi
+ Em đã nhận được gì về môi trường?
Kết luận: Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống con người
HĐ2: thảo luận nhóm (thông tin trang
43, 44, SGK)
- GV chia nhóm thảo luận về các sự
kiện đã nêu trong SGK
* Kết luận:
+ Đất xói mòn: Diện tích đất trồng
trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dẫn
đến đói nghèo
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm
biển, các sinh vật biển bị chết hoặc
nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm
dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra,
giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các
loại thú, gấy xói mòn, đất bị bạc màu
HĐ3: làm việc cá nhân (BT1, SGK)
+ Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến
đánh giá
Kết luận:
- Các việc làm bảo vệ môn trường:
(b), (c), (đ), (g)
- Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
- Giết mổ gia súc gần nguồn nước
sinh hoạt, vứt xác súc vật ra đường,
khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d),
(e), (h)
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 2 hs lên bảng trả bài
+ Mỗi HS trả lời một ý
- Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Lắng nghe
- HS nhận nhiệm vụ rồi bày tỏ ý kiến
- Một số HS lên giải thích về việc làm bảo
vệ môi trường và không bảo vệ môi trường
Trang 6Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Toán : TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố (có ghi tỉ lệ bản
đồ ở dưới)
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập chung
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- GV treo bảng đồ Việt Nam, đọc các
tỉ lệ bản đồ
- Các tỉ lệ 1:10000000 ; 1 : 500000 ghi
trên các bản đồ đó gọi là Tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ1 : 10.000 000 (nước VN
đã thu nhỏ muời triệu lần)
- Tỉ lệ bản đồ 1:10 000 000 có thể viết
10000000
1
b/ Thực hành
Bài 1/154
- Y/c HS đọc đề bài toán
- Y/c HS nêu được câu trả lời
Bài 2/154
- Y/c tương tự như bài 1
- GV chữa bài
Bài 3/ 154
( dành cho học sinh khá, giỏi)
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Xem bài Ứng dụng của tie lệ bản đồ
- 2 HS lên bảng làm bài 4,5/153
- hs theo dõi
- 1 HS đọc
- HS trả lời miệng, không phải viết Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm
Tỉ lệ BĐ
1 :1000 1 : 300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000 cm
300dm 10 000
mm
500m
a) 10000m - Sai vì khác tên đơn vị độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là dm
b) 10000dm - Đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000dm
c) 10000cm - Sai vì khác tên đơn vị d) 1km – Đúng vì 10000dm = 1km
Trang 7
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II Đồ dùng dạy học : Phiếu khổ to, bút dạ.
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
+ Muốn cho lời y/c, đề nghị được lịch sự
ta phải làm ntn ?
+ Có thể dùng kiểu câu nào để y/c, đề
nghị ?
B Bài mới :
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung của
bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
4 (2 nhóm làm 1mục a,b,c,d)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo
tổ (1 lần thi là 2 tổ cùng 1 nội dung)
- Cho HS thảo luận trong tổ
- Cho HS thi tìm từ
- Nhận xét, tổng kết nhóm được nhiều từ,
từ đúng nội dung
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3: HS đọc y/c BT
- Mỗi em tự chọn nội dung viết về du
lịch hay thám hiểm
- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ
cho HS về cách dùng từ, đặt câu
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- 2 HSTL
- 1 HS đọc a/ HS tìm được những từ ngữ chỉ đồ dùng cần cho chuyến du lịch : va li, cần câu, lều trại, giày thể thao,…
b/Tìm được những từ ngữ chỉ phương tiện và sự vật có liên quan đến phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con,…
c/ Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch,…
d/ Địa điểm tham quan du lịch : Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, đền, chùa
- HS tìm được những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm
a/ Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại,
b/ Những khó khăn, nguy hiểm cần vuợt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,…
c/ Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm : kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo,…
- HS viết được đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay thám hiểm trong đó có
sử dụng 1 số từ ngữ em tìm được ở bài tập1 hoặc bài tập 2
- HS đọc đoạn văn của mình
Trang 8
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
II Đồ dùng dạy học :
- Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi
- Một tờ phiếu viết dàn ý bài KC
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Kể tiếp nối câu chuyện Đôi cánh
của Ngựa Trắng
B Bài mơi :
1 Hướng dẫn HS kể chuyện :
a/ Tìm hiểu đề bài :
- Dùng phấn màu gạch chân các từ:
được nghe được đọc, du lịch, thám
hiểm
- Y/c HS giới thiệu câu chuyện đó có
tên là gì hoặc kể về ai ? Em đã nghe
chuyện đó từ ai hoặc đọc, xem truyện
đó ở đâu ?
b/ Kể trong nhóm :
- Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện
- Y/c HS kể trong nhóm 4
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
c/ Kể truớc lớp :
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS lắng nghe và hỏi lại kể những tình
tiết về nội dung truyện
+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện
bạn vừa kể ?
+ Bạn có thích nhân vật chính trong
câu chuyện không ? Vì sao ?
C Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân
nghe ; đọc trước để chuẩn bị nội dung
cho tiết kể chuyện tuần 31
- 3 HS kể chuyện, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc đề bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện định kể
- 1 HS đọc
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích
- 5 – 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 9Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Khoa học: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I/ Mục tiêu: Giúp hs:
-Nêu được vai trò chất khoáng đối với đời sống thực vật
-Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu chất khoáng khác nhau
-Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt
II/ Đồ dùng dạy học: Hình sgk/ 118
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật.
2/ Bài mới: gt- ghi đề.
HĐ1: Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật.
- Trong đất có các yếu tố nào cần cho
sự sống và phát triển của cây ?
- Khi trồng cây người ta có phải bón
thêm phân cho cây không ? Làm như
vậy nhằm mục đích gì ?
- Em biết những loài phân nào thường
dùng để bón phân cho cây ?
-GV kết luận như sgk/118
-Cho hs quan sát các cây cà chua trong
sgk, yc hs nêu những cây cà chua thiếu
các chất khoáng nào ? Kết quả ra sao ?
HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của
thực vật.
-YC hs đọc mục bạn cần biết sgk
-Những loại cây nào cần cung cấp
nhiều Ni- tơ hơn ?
-Những loại cây nào cần cung cấp
nhiều Phốt pho hơn ?Ka li hơn ?
-Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
-Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào
hạt không nên bón nhiều phân ?
-GV kết luận sgk/119
3/ Củng cố, dặn dò:
CB bài: Nhu cầu không khí của thực
vật
-HS lên bảng trả lời câu hói
Hoạt động cả lớp -Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác động vật, không khí và nước
-Có, vì chất khoáng trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao
-Phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh
-HS trình bày ý kiến
1HS đọc Hoạt động nhóm 4 -lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cái
-lúa, ngô, cà chua ,cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ
-Mỗi loài cây khác nhau có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
-Trong phân đạm có Ni- tơ, Ni- tơ cần cho sự phát triển của lá, lá lúa quá tốt trong lúc này sẽ bị bệnh
Trang 10Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất và trả lời câu hỏi
B Bài mới :
a/ Luyện đọc :
- Gọi HS đọc bài.
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc (8 dòng đầu,
6 dòng sau)
b/ Tìm hiểu bài :
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong một ngày ?
+ Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì
hay ?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì
sao?
c/ Đọc diễn cảm và HTL :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
thơ Y/c cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc
hay
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Y/c HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức HS thi đọc TL từng đoạn, cả
bài
C Củng cố - Dặn dò:
+ Bài thơ cho em biết điều gì ?
- 2 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc theo cặp
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
- Màu sắc của dòng sông lụa đào, áo xanh, hây hây, sáng vàng, nhung tím áo đen, áo hoa thay đổi theo thời gian trong ngày : Nắng lên - trưa về - chiều tối - đêm khuya - sáng sớm
Nắng lên - áo lụa dào thướt tha ; trưa xanh như màu mây,…
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây,…
Hs phát biểu
Ví dụ: - Em thích hình ảnh : nắng lên mặc
áo lụa đào thứơt tha.Vì ánh nắng lúc bình minh rất đẹp gợi cho dòng sông vẻ mềm mại, thướt tha như thiếu nữ.;…
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm, đọc thuộc
- 4 HS thi đọc thuộc