1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Mơ

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 356,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Trong những bài học trước, cô cùng các em đã được tìm hiểu những vùng miền khác nhau của đất nước Việt Nam thân yêu: Đó là đồng bằng Bắc Bộ với trung tâm là thủ đô Hà Nội[r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai ngày 9 tháng 01 năm 2012.

TẬP ĐỌC - Tiết số: 39

BỐN ANH TÀI I.MỤC TIÊU

1.Đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm phù hợp với nội dung câu chuyện

2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đồn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu khây

-Thơng qua bài học tăng cường GD kĩ năng sống cho HS:KN tự nhận thức;Kn hợp tác; KN đảm nhận trách nhiệm

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra(4 ph)

- Gọi 3HS đọc thuộc lịng bài thơ Chuyện cổ tích về lồi người

3.Dạy bài mới(32 ph)

a.Giới thhiệu bài:

Cho HS quan sát tranh và giới thiệu Phần đầu truyện Bốn anh tài ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây Phần tiếp theo

sẽ cho các em biết bốn anh em Cẩu Khây đã hiệp sức trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu tinh

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

-HS tiếp nối nhau đọc cả bài

-GV kết hợp : Hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật,

cĩ ấn tượng về biệt tài của từng cậu bé

-Viết lên bảng các từ cần giải nghĩa: núc nác, núng thế.

-HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm tồn bài

*Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Mỗi nhĩm đọc 1 đoạn và trả lời các câu hỏi :

+Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?( Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ cịn sống sĩt , bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ )

+Yêu tinh cĩ phép thuật gì đặc biệt ?( Yêu tinh cĩ phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cánh đồng, làng mạc )

+Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh ? ( HS thuật … )

+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh ? ( ….cĩ sức khoẻ, cĩ tài năng phi thường: đánh nĩ bị thương, phá phép thần thơng của nĩ Họ dũng cảm, đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nĩ quy hàng )

Trang 2

+ Ý nghĩa của câu chuyện này là gì ? ( Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây )

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn

-GV hướng dẫn hướng dẫn các em có giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện -GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài

-GV đọc diễn cảm để làm mẫu cho HS

-Từng cặp HS đọc diễn cảm đoạn văn

-Một vài HS đọc trước lớp, GV sửa chữa, uốn nắn

4 Củng cố, dặn dò (3 ph)

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm việc tích cực

-Yêu cầu các em về nhà kể chuyện cho người thân

TOÁN - Tiết số: 96

PHÂN SỐ I.MUÏC TIEÂU

Giúp HS :

-Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số

- Biết đọc, viết phân số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hình vẽ trong SGK (THTH2022-THTH 2023)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)

HS lên bảng chữa bài 4 :

Giải Diện tích của mảnh đất là :

40 x 25 = 1 000 ( dm2 ) Đáp số : 1 000 dm2 3.Bài mới (32 ph)

a.Giới thiệu

b.Giảng bài

-GV cho HS quan sát một hình tròn và trả lời câu hỏi

-Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau ? ( … 6 phần )

-Được tô màu mấy phần ? ( 5 phần )

-GV : Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn

Năm phần sáu viết thành ( viết số 5,viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 5

6 ngang và thẳng cột với số 5 )

-GV chỉ vào cho HS đọc Ta gọi là phân số 5

6

5 6

Trang 3

- Phõn số này cú tử là 5 và mẫu là 6 GV hướng dẫn để HS nhận ra : Mẫu số viết dưới gạch ngang , mẫu số cho biết hỡnh trũn được chia làm 6 phần bằng nhau Mẫu số phải là số tự nhiờn khỏc 0 Tử số viết trờn dấu gạch ngang Tử số cho biết đó tụ màu 5 phần bằng nhau đú 5 là số tự nhiờn

-Làm tương tự với cỏc phõn số : 1 3 4; ; cho HS tự nờu nhận xột

2 4 7 c.Thực hành

Bài 1 : Yờu cầu HS nờu từng phần HS làm và chữa bài ( nờu miệng )

Bài 2 :

-GV yờu cầu HS làm bài trong vở bài tập HS đổi vở kiểm tra bài, bỏo cỏo kết quả -Nhận xột, chốt lời giải đỳng

Bài 3 (HS khỏ giỏi)

-HS đọc và nờu yờu cầu bài tập

-Chữa bài: Viết cỏc phõn số : 2 11; ;

5 12

4 9 50

; ;

9 10 84

4 Củng cố, dặn dũ(3 ph)

-Nhận xột tiết học

-Chuẩn bị bài: Phõn số và phộp chia số tự nhiờn

Khoa học

Tiết 39: không khí bị ô nhiễm

I Mục tiêu

- Neõu ủửụùc nhửừng nguyeõn nhaõn gaõy ô nhieóm khoõng khớ : khói ,khí độc các loại bụi ,vi khuẩn …

- KNS: kn tỡm kiếm và sử lý thụng tin ; Kn trỡnh bày;

II Đồ dùng dạy học

- Hỡnh trang76 , 77 SGK

- Sửu taàm caực hỡnh veừ, tranh aỷnh veà caỷnh theồ hieọn baàu khoõng khớ trong laứnh , baàu khoõng khớ bũ oõ nhieóm

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

? Nêu cách phòng chống bão ?

2 Daùy baứi mụựi

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu veà khoõng khớ oõ nhieóm vaứ khoõng khớ saùch

- Yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh trang 78,79 SGK vaứ chổ ra hỡnh naứo theồ hieọn baàu khoõng khớ trong saùch ? Hỡnh naứo theồ hieọn baàu khoõng khớ bũ oõ nhieóm ?

-GV goùi moọt soỏ nhoựm HS neõu keỏt quaỷ Hỡnh2 cho bieỏt nụi coự khoõng khớ trong saùch Hỡnh 1,3,4 cho bieỏt khoõng khớ bũ ô nhiễm

- GV yeõu caàu HS nhaộc laùi tớnh chaỏt cuỷa khoõng khớ , tửứ ủoự ruựt ra nhaọn xeựt , phaõn bieọt khoõng khớ saùch vaứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm

Hoaùt ủoọng 2 : Thaỷo luaọn veà nhửừng nguyeõn nhaõn gaõy nhieóm baồn baàu khoõng

Trang 4

khí

- GV nªu c©u hái cho c¶ líp th¶o luËn

?Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ?

- HS nèi tiÕp ph¸t biĨu ý kiÕn- HS kh¸c NX

- GV nªu kÕt luËn

4 Củng cố, dặn dò - H/s nh¾c l¹i bµi häc

Nhận xét tiết học - DỈn chuÈn bÞ bµi : B¶o vƯ bÇu kh«ng khÝ trong s¹ch

Âm nhạc (GV chuyên)

Thứ ba ngày 10 tháng 01 năm 2012.

TẬP LÀM VĂN - Tiết số: 39

MIÊU TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP( KIỂM TRAVIẾT) I.MỤC TIÊU

-HS thực hành viết hồn chỉnh đoạn văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật

-Bài viết đúng với yêu cầu cầu đề, cĩ đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu lời văn sinh động, hồn nhiên

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác (nếu cĩ) Giấy, bút để làm bài kiểm tra

-Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật

1 Mở bài : Giới thiệu định vật định tả

2.Thân bài :

- Tả bao quát tồn bộ đồ vật (hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo -Tả những bộ phậncĩ đặc điểm nổi bật(cĩ thể kết hợpthể hiện tình cảm, thái độ của người viết với đồ vật)

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ(2 ph)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Dạy bài mới (35 ph)

- GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng: Hãy chọn một trong các đề sau đây :

Đề 1 : Hãy tả một đồ vật em thích nhất ở trường Chú ý mở bài theo cách gián tiếp

Đề 2 : Hãy tả một đồ vật gần gũi với các em ở nhà Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng

Đề 3 : Hãy tả một đồ chơi mà em thích nhất Chú ý mở bài theo cách gián tiếp

-HS đọc lại dàn bài của bài văn tả đồ vật

-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng đề bài và chọn một trong ba đề GV đã ghi trên bảng -Hướng dẫn HS làm bài : Nhắc HS nên lập dàn bài trước khi viết, chú ý cách trình bày bài -HS làm bài vào vở

Trang 5

4.Củng cố, dặn dò (1 ph)

-Thu bài Nhận xét tiết học

-Đọc trước nội dung tiết TLV luyện tập giới thiệu địa phương, quan sát những đổi mới ở nơi em sinh sống để giới thiệu về những đổi mới đó

Tiếng anh (GV chuyên)

TOÁN - Tiết số: 97

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU

-Biết thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Sử dụng mô hình trong bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :

1.Ổn định(1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ (4 ph)

-HS nêu VD về phân số

3.Dạy bài mới (32 ph)

*Hoạt động 1 : GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề

-GV : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả cam ?

-HS nêu lại vấn đề rồi tự nhẩm để tìm ra : 8 : 4 = 2( quả cam )

-GV hỏi để HS trả lời và nhận biết được : Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên

-GV : Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh ?

-Yêu cầu HS nhắc lại đề bài và nêu cách làm : chia 3 cho 4 HS nhận xét : Trong phạm vi số tự nhiên không thực hiện được phép chia 3 : 4 Nhưng nếu thực hiện cách chia như SGK lại có thể tìm được 3 : 4 = cái bánh Tức là chia 3 cái bánh cho 4 3

4

em, mỗi em được 3/4 cái bánh Ở trường hợp này kết quả của số tự nhiên cho một số

tự nhiên lại là phân số

-GV hỏi để rút ra kết luận : Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên

(khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.

*Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1 :

- HS làm vở, đổi vở kiểm tra bài, sau đó lần lượt báo cáo kết quả

Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số : 7 : 9 = 7

9

5 : 8 = 5 6 : 19 =

8

6 19 Bài 2 ( 2 ý đầu)

- HS làm bài theo mẫu rồi chữa bài:

36 : 9 = 36 = 4 88 : 11 = = 8 7 : 7 = = 1

9

88 11

7 7

Trang 6

-Các ý còn lại dành cho HS khá giỏi

Bài 3 :

- Làm theo mẫu, HS làm vào vở , 1 HS làm trên bảng , cả lớp sửa bài

-GV hỏi để rút ra kết luận : Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là

số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

4 Củng cố , dặn dò (3 ph)

- HS nhắc lại 2 kết luận

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: “Phân số và phép chia số tự nhiên ( tiếp theo)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết số: 39

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I.MỤC TIÊU

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? Tìm các câu kể Ai làm

gì ? trong đoạn văn(BT1) Xác định bộ phận CN,VN trong câu(BT2).

-Thực hành viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?

HS khá giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu, có 2 đến 3 câu kể đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm BT1,2

- Bút dạ và 2-3 tờ giấy trắng để 2-3 HS làm BT3

- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp(gợi ý viết văn BT2)

- VBT Tiếng việt 4,tập 2(nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1ph)

2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)

-GV kiểm tra 2 HS

-HS làm lại BT 1 tiết trước

-1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3

3 Dạy bài mới (32 ph)

a.Giới thiệu bài : Các tiết học trước đã giúp các em nắm được bộ phận CN và

VN trong kiểu câu kể Ai làm gì ? Tiết học hôm nay giúp các em tiếp tục luyện tập để

nắm chắc hơn cấu tạo của kiểu câu này

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài tập 1 :

-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

-HS trao đổi theo cặp để tìm câu kể Ai làm gì ?

-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng gọi HS lên đánh dấu X vào trước các câu kể.( Câu 3, 4, 5, 7 ) Bài tập 2 :

-GV nêu yêu cầu của bài, HS làm việc cá nhân và xác định bộ phận CN và VN trong

các câu kể Ai làm gì vừa tìm được.

-Gọi 4 HS lên xác định bộ phận CN, VN trong 4 câu trên phiếu :

Câu 3 : Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa.

Câu 4 : Một số chiến sĩ // thả câu.

Câu 5 : Một số khác // quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.

Câu 7 : Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu để chia vui.

Bài 3 :

Trang 7

- HS đọc yêu cầu của đề bài.

-GV treo tranh minh hoạ cảnh HS làm trực nhật và nhắc HS :

+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu

+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì ?

+ HS khá giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu, có 2 đến 3 câu kể đã học.

-HS viết đoạn văn,

-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì ?

-Cả lớp và GV nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (3 ph)

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở

-Chuẩn bị bài: MRVT: Sức khoẻ

Thứ tư ngày 11 tháng 01 năm 2012.

TẬP ĐỌC - Tiết số: 40

TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I.MỤC TIÊU

1 Đọc trôi chảy, lưu loát từng bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào ca ngợi

2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập Trống Đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào của ngườiViệt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

Ảnh trống đồng trong SGK phóng to(nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra (4 ph)

- Gọi 2HS đọc nối tiếp truyện Bốn anh tài và nêu ý nghĩa của truyện.

3.Dạy bài mới (32 ph)

a.Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát ảnh trống đồng và giới thiệu bài

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài

- GV kết hợp : Hướng dẫn HS xem ảnh trống đồng giúp HS hiểu nghĩa các từ mới, khó trong bài : chính đáng, nhân bản

-HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm toàn bài

*Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? ( Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.)

+ Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào ? ( Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc … )

- HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi :

Trang 8

+ Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng ? ( lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ… )

+ Vì sao nói hình ảnh con người chiếm chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng ? ( Vì những hình ảnh con người chiếm chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng còn những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người- Con người lao động làm chủ , hoà mình với thiên nhiên , con người nhân hậu, con người khao khát cuộc sống hạnh phúc ấm no )

+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của nhân dân ta ? ( vì Trống Đồng Đông Sơn rất phong phu, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc,la một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta )

*Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn

- GV hướng dẫn hướng dẫn các em giọng đọc của bài và thể hiện biểu cảm

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài đoạn “Nổi bật trên hoa văn … Nhân bản sâu sắc”

-GV đọc diễn cảm để làm mẫu cho HS

-Từng cặp HS đọc diễn cảm đoạn văn

-Một vài HS đọc trước lớp GV sửa chữa, uốn nắn

4 Củng cố, dặn dò (3 ph)

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm việc tích cực

-Yêu cầu các em về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, kể những nét đặc sắc của trống đồng cho người thân nghe

TOÁN - Tiết số: 98

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP)

I MỤC TIÊU

-Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số

-Bước đầu biết so sánh phân số với 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Dạy bài mới (35 ph)

a.Giới thiệu

b.Giảng bài

GV nêu VD như SGK , hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề để đi đến nhận biết :

ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay 4 / 4 quả cam; ăn thêm 1 / 4 quả cam nữa tức là ăn thêm một phần như vậy Vân đã ăn tất cả 5 phần tức là 5 / 4 quả cam

-Yêu cầu HS lấy mô hình trong bộ đồ dùng học toán để thể hiện nhận biết trên

- GV nêu VD2 HS quan sát hình vẽ trong SGK HS nêu cách giải quyết vấn đề để dẫn tới nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận được 5 / 4 quả cam -GV hỏi để rút ra nhận xét :

Trang 9

+ 5 / 4 quả cam là kết quả của phép chia đều 5 quả cam cho 4 người Ta có 5 : 4 = 5/ 4 + 5 / 4 quả cam gồm 1 quả cam và 1 / 4 quả cam , do đó 5 / 4 quả cam nhiều hơn

1 quả cam, Ta viết : 5 / 4 > 1 Từ đó có thể HS nhận xét : Phân số 5 / 4 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1

+ Phân số 4/ 4 có tử số bằng mẫu số , phân số đó bằng 1 , và viết 4 / 4 = 1; Phân

số ¼ có tử số bé hơn mẫu số phân số đó bé hơn 1 và viết : ¼ < 1

c.Thực hành :

Bài 1

-HS làm bài vào vở: Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số :

9 : 7 = 9 / 7 ; 8 : 5 = 8/ 5 ; 19 : 11 = 19/ 11

3 : 3 = 3/ 3 ; 2 : 15 = 2/ 15

Bài 3

- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở và sửa bài trên bảng

a 3/ 4 < 1 ; 9/ 14 < 1 ; 6/ 10 < 1

b 24/ 24 = 1 ;

c 7/ 5 > 1 ; 19/ 17 > 1

Bài 2 (HS khá giỏi)

- GV vẽ hình trên bảng, HS quan sát hình và trả lời miệng

+ Phân số 7/ 6 là phân số chỉ phần tô màu của hình 1

+ Phân số 7/ 12 chỉ phần đã tô màu của hình 2

3 Củng cố , dặn dò(3 ph)

-HS nhắc lại phần nhận xét

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập

LỊCH SỬ - Tiết số: 20

CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I.MỤC TIÊU

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

+ Diễn biến trận Chi Lăng

+ Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

- Nắm được nhà Hậu Lê được thành lập

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi

- HS khá giỏi nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận đánh địch

và mưu kế của ta trong trận Chi Lăng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hình trong SGK phóng to

-Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1 ph)

2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)

-Em hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần ?

Trang 10

-Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược ?

3.Dạy bài mới (32 ph)

a.Giới thiệu

b.Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng: Cuối năm 1406 , quân Minh xâm lược nước ta Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ

ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng…

-HS nêu lại

*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng

-Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?

-Thung lũng có hình gì, hai bên thung lũng có gì đặc biệt?

-HS khá giỏi: Với lợi thế trên có gì thuận lợi cho ta và có gì hại cho giặc?

-GV tóm tắt ý chính

*Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

-HS thảo luận nhóm để thuật lại được trận Chi Lăng theo các câu hỏi sau :

+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào ?

+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của quân ta ?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao ?

+ Bộ binh của nhà Minh đã bị thua trận như thế nào?

-Đại diện các nhóm lên thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng

* Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp

+ HS khá giỏi: Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?

+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao ?

4 Củng cố, dặn dò (3 ph)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài “Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước”

KỂ CHUYỆN - Tiết số: 20

KỂ CHYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU

-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc nói về người có tài

-Hiểu nội dung chính của đoạn truyện đã kể

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Một số truyện viết về những người có tài(GV và HS sưu tầm):truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi; có tìm các truyện này trong

sách báo cho thiếu nhi Sách truyện đọc lớp 4 giới thiệu 10 truyện thuộc chủ điểm

Người ta là hoa đất.

- Dàn ý KC:

+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện(chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)

+ Diễn biến câu chuyện

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w