Nguyễn Thị Thu Hương – 4a – Tiểu học Nghĩa Dân - YC HS đọc đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động của con vật.. Giíi thiÖu bµi.[r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2011
Sáng
Tiết 1 Chào cờ
a mục tiêu:
- HS thấy được ưu, nhược điểm của lớp, của bản thân trong tuần qua
- Có hướng sửa chữa, phấn đấu trong tuần tới
B chuẩn bị GV: Loa đài
HS: Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 GV trực tuần nhận xét ưu, nhược điểm của các lớp tuần qua
4 Cờ đỏ nhận xét, đánh giá, xếp loại
5 BGH (TPT) phổ biến nội dung hoạt động tuần tới
Tiết 2 Tập đọc
ăng – co vát
a mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng : Ăng-co vát, tháp lớn, lựa ghép, mặt trời lặn
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi biểu lộ tình cảm kính phục
2 Đọc hiểu
- Từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt
- Nội dung: Ca ngợi Ăng – co – vát, một mcông trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu – chia (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
b chuẩn bị GV: ảnh khu đền ăng – co vát.
Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng
sông mặc áo và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm từng HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, chia đoạn
Học sinh hát và chẩn bị sách vở
- 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2- GV gọi từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Luyện đọc từ khó
+ Lần 2: Kừt hợp sửa lỗi ngắt nghỉ
+ Lần 3: Kết hợp chú giải
- YC HS đọc nhẩm trong nhóm 3
- GV HD cách đọc và đọc mẫu:
• Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, thể
hịên tình cảm kính phục, ngưỡng mộ
• Nhấn giọng ở những từ ngữ : kiến trúc,
điêu khắc, tuyệt diệu, gần 1500mét, kì
thú, lạc vào
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ ăng – co vát được xây dung ở đâu và từ
bao giờ ?
+ Khu đền chính được xây dung kì công
như thế nào ?
+ Du khách cảm thấy như thế nào khi đến
thăm ăng – co vát ? Tại sao lại như vậy ?
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian
nào ?
+ Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có
gì đẹp ?
- Khu đền ăng – co vát quay về hướng
Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt
trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, vào
những ngọn tháp cao vút, cho quanh cảnh
có vẻ uy nghi gợi sự trang nghiêm và tôn
kính
- Bài tập đọc chia thành 3 đoạn Em hãy
nêu ý chính của từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1 : ăng – co vát đầu thế kỉ XII + Đoạn 2 : Khu đền chính xây gạch vỡ + Đoạn3 :Toàn bộ khu đền từ các ngách
- 3 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối từng đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ ăng – co vát được xây dựng ở Cam – pu- chia từ đầu thế kỷ thứ mười hai
+ Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớp, ba tầng hành lang dài gần
1500 mét Có 389 gian phòng Những cây tháp lớp được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa + Khi thăm ăng – co vát du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn
+ Vào lúc hoàng hôn, ăng – co vát thật huy hoàng : ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp vút giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn Ngôi
đền trở nên uy nghi hơn dưới ánh chiều vàng
- Lắng nghe
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời : + Đoạn 1 : giới thiệu chung về khu đền
ăng – co vát
+ Đoạn 2 : Đền ăng – co vát được xây dựng rất to đẹp
+ Đoạn 3 : Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền vào lúc hoàng hôn
Trang 3+ Bài ăng – co vát cho ta thấy điều gì ?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
IV Củng cố
?/ Bài ăng – co vát cho ta thấy điều gì?
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Con
chuồn chuồn nước
+Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng
lệ, uy nghi của đền ăng – co vát, một công trình kiến trúc và điêu khác tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu –chia
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ 3 đến 5 HS thi đọc
- Vài HS phát biểu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Toán
Thực hành (Tiết 2)
a mục tiêu
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- HS vẽ được trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị
đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước
- HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập
b chuẩn bị
GV và HS: HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
?/ Biết tỉ lệ bản đồ, biết độ dài thật trên
thực tế, muốn tim độ dài thu nhỏ trên bản
đồ ta làm như thế nào?
?/ Biết tỉ lệ bản đồ, biết độ dài thu nhỏ,
muốn tim độ dài thật ta làm như thế nào?
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn luyện tập:
(1).Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên
bản đồ.
- GV nêu ví dụ trong SGK : Một bạn đo độ
dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được
Học sinh hát và chẩn bị sách vở
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi, lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi bài
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
Trang 4Tiết 4 Khoa học
Trao đổi chất ở thực vật
A - Mục tiêu:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: TV thường xuyên phải lấy
từ môi trường các chất khoáng , khí các bô ních, khí ô - xi và thải ra hơi nước, khí ô - xi, chất khoáng khác
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
b chuẩn bị GV: Hình trang 122 – 123; Giấy A4
20cm Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản
đồ có tỉ lệ 1 : 400
?/ Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ,
trước hết chúng ta cần xác định gì?
?/ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của
đoạn thẳng AB thu nhỏ
?/ Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
?/Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ
tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm
?/ Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài
5cm
- YC HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài
5cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400
(2).Thực hành
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
Về nhà làm bài tập 2, chuẩn bị bài sau
+ Chúng ta cần xác định được độ dài
đoạn thẳng AB thu nhỏ
+ Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng Ab
và tỉ lệ của bản đồ
- HS tính và báo cáo kết quả trước lớp :
Đổi: 20m = 2000cm
Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là :
2000 : 400 = 5 (cm) + Dài 5cm
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
+ Chọn điểm A trên giấy
+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho
điểm A trùng với vạch số 0 của thước + Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước, chấm
điểm B trùng với vạch chỉ 5cm của thước + Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có
độ dài 5cm
- HS thực hành vẽ
A B
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
Đổi: 3m = 300cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ
lệ 1 : 50 là :
300 : 50 = 6 (cm)
- Vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5c tiến trình bài dạy
I – ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
?/Nêu vai trò của không khí đối với đời
sống thực vật?
?/Quang hợp khác hô hấp ở chỗ nào?
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài mới:
(1) Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của sự trao đổi chất của thực
vật.
- GV treo tranh H1 trang 122 SGK, YC
HS quan sát và trả lời câu hỏi:
?/ Cây lấy gì từ môi trường ?
?/ Cây thải ra môi trường những gì?
?/ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở
thực vật
(2) Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất
ở thực vât.
- YC HS thảo luận làm theo nhóm
- Gọi các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV cùng cả lớp quan sát, nhận xét,
đánh giá
IV Củng cố
?/ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở
thực vật?
- GV nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Lớp hát đầu giờ
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi, lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS ghi đầu bài
- Quan sát H2 (trang 122), thảo luận nhóm
đôi
+ ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất + hơi nước, Khí Cacbonnic, Ôxy và các chất khoáng khác
+ quá trình cây lấy từ môi trường các chất khoáng, khí Cacbonic, Ôxy, và thải ra hơi nước, khí Cacbonic, ô xi và các chất khoáng khác…
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình bày trước lớp
- 1 – 2 HS nêu bài học
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 5 Thể dục
Môn thể thao tự chọn Nhảy dây tập thể.
Trò chơi : Kiệu người
a mục tiêu
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người
- Bước đầu biết cách nhảy dây tập thể, biết phối hợp với bạn để nhảy dây
- Biết chơi và tham gia tích cực trò chơi : Kiệu người
- HS có ý thức tập trung trong học tập
b chuẩn bị
- GV: Đồng hồ thể thao, cầu đá
Trang 6- Trò : Dọn vs sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định, cầu đá, dây nhảy
c tiến trình bài dạy
Mở đầu.
- Lớp tập trung, GV nêu yêu
cầu nội dung giờ học
- HS khởi động, xoay các khớp
5 phút 2phút
3 phút
*
********
********
đội hình nhận lớp -> khởi động
Cơ bản
1 Ôn tâng cầu bằng đùi,
chuyền cầu theo nhóm 2 người
2 Nhảy dây tập thể
3 Chơi trò chơi : Kiệu người
20 -22 phút 7- 8 phút
7-8 phút 5-7 phút
- HS ôn theo tổ
- GV nhận xét sửa sai cho h\s
- Cho các tổ thi đua biểu diễn
- GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS
- GV hướng dẫn HS tập thgeo nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS
- GV nêu tên và hướng dẫn trò choi
- HS thực hành chơi
- GV quan sát, nhắc nhở
kết thúc.
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- Hướng dẫn học sinh tập luyện
ở nhà
********
đội hình nhận lớp
Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2011 Tiết 1 Toán
ôn tập về số tự nhiên
a mục tiêu
- HS đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng, lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số
cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số dặc điểm của nó
b chuẩn bị GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
HS: SGK
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Học sinh hát và chẩn bị sách vở Không kiểm tra
- Hs ghi bài
Trang 71 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài
tập 1 và gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gv nhận xét, sửa sai
Bài 3
?/ Kể tên các hàng, các lớp đã học
a) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài
và nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp
nào ?
b) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài
và nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi
số
Bài 4
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
hỏi và trả lời,
- GV lần lượt hỏi trước lớp :
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?
Cho ví dụ
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao
?
c) Có số tự nhiên nào lớp nhất không ?
Vì sao ?
Nếu còn thời gian HDHS làm bài 2,5
Bài 2
* Viết mỗi số thành tổng theo mẫu
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 5 – YC HS đọc đề bài và làm theo
- HS thực hiện YC
Đọc số Viết số Số gồm Hai mươi tư nghìn ba
trăm linh tám 24 308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8
đơn vị.
Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư 160 274
1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm,
7 chục, 4 đơn vị Một triệu hai trăm ba
mươi bảy nghìn không trăm linh năm 1 237 005
1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5
đơn vị
- HS nêu :
• Lớp đơn vị gồm : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
• Lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
• Lớp triệu gồm : hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- 4 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu, mỗi
HS đọc 1 số Ví dụ :
• 67 358 : Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám, - Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp
đơn vị
- 5 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu, mỗi
HS đọc và nêu về 1 số Ví dụ :
• 1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươi chín – Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ở hàng trăm lớp đơn vị
- HS làm việc theo cặp
a) nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị
Ví dụ số 231 và 232 là hai số tự nhiên liên tiếp, 231 kém 232 là 1 đơn vị và ngược lại b) Số tự nhiên bé nhất là số 0 vì không có
số tự nhiên nào bé hơn số 0
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng
được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên
có thể kéo dài mãi mãi
- 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20 292 = 20000 + 200 + 90 + 2
190 909 = 100000 + 90000 + 900 + 9
- HS thực hiện YC:
ĐA: a) 67, 68, 69 ; 789, 799, 800 ; 999 , 1000, 1001
Trang 8cặp đôi, nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, sửa sai
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà làm VBT , chuẩn bị bài sau
b) 8, 10, 12 ; 98 , 100, 102 ; 998 , 1000, 1001
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 4 Chính tả (Nghe- viết)
Nghe lời chim nói
a mục tiêu
- Nghe – viết chính xác, đúng chính tả, trình bày đẹp bài thơ Nghe lời chim nói ở thể thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n
- HS có ý thức giữ vở sách, viết chữ đẹp
b chuẩn bị GV: Giấy khổ to và bút dạ.
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn vào bảng phụ
HS: SGK, vở chính tả, bảng con
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS
viết 5 từ đã tìm được ở BT1 tiết chính tả
tuần 30
- Nhận xét việc học bài của HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
?/ Loài chim nói về điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
* Viết chính tả
* Thu, chấm bài, nhận xét
3.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
– Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- YC HS làm bài theo nhóm 4
- GV nhận xét, sửa sai, kết luận lời giải
đúng
Học sinh hát và chẩn bị sách vở
- HS thực hiện yêu cầu
- Hs ghi đầu bài
- Lắng nghe
+ cánh đồng mùa nối mùavới những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thuỷ
điện
- HS luyện đọc và viết các từ lắng nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm, báo cáo kết quả a) Trường hợp chỉ viết với l không viết với n: Là, lạch, lãi, lảm, lãm, lảng, lảnh, làn,
Trang 9Bài 3a)
– Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dùng
bút chì gạch chân những từ không thích
hợp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
IV Củng cố
- Gv củng cố bài, nhận xét chữ viết, nhận
xét tiết học
V Dặn dò
- Dặn HS về nhà đọc lại các từ vừa tìm
được, học thuộc các mẩu tin và chuẩn bị
bài sau
lạu, lặm, lẳng
b) Trường hợp chỉ viết với n không viết với l: Này, nãy, nằm, nắn, nậm, nẫng, nống, nơm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Đáp án
Băng trôi Núi băng lớn nhất trôi khỏi Nam Cực vào năm 1956 Nó chiếm một vùng rộng 3100km Núi băng này lớn bằng nước Bỉ
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Âm nhạc
ôn tập 2 bài tập đọc nhạc số 7 và số 8.
Tiết 4 Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ cho câu
A Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện bộ phận trạng ngữ có trong câu văn
- Đặt câu văn có trạng ngữ
B chuẩn bị - GV: Viết bài 1 phần luyện tập vào bảng phụ
- HS: SGK, VBT
C Các hoạt động dạy – học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu cảm với
mỗi tình huống khác nhau
- Nhận xét và cho điểm HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài.Ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài mới
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 3 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét,
đánh giá
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 10a Phần nhận xét :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- YC HS thảo luận theo cặp đôi, nêu
miệng kết quả
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2
?/ Em hãy đặt câu hỏi cho phần in
nghiêng
Bài 3
?/ Theo em, mỗi phần in nghiêng bổ
sung cho câu b ý nghĩa gì?
* GV tiểu kết
b Phần Ghi nhớ:
- Gọi 2 - 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
trong SGK
- YC HS học thuộc lòng phần ghi nhớ
c Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào
yêu cầu gợi ý của đề bài ( Nói về một
lần đi chơi xa, mà trong đó có ít nhất 1
câu có trạng ngữ )
- GV nhận xét tuyên dương ghi điểm
những HS có đoạn văn viết tốt
4 Củng cố
- GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh
đoạn văn và tìm thêm các câu khác
trong sách giáo khoa có sử dụng bộ
phận trạng ngữ, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện YC:
+ Câu b khác câu a là có thêm một bộ phận đứng trước câu ( được in nghiêng )
- HS nối tiếp nhau nêu:
- Vì sao I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
- Nhờ đâu mà I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
- Khi nào I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?
+… Nêu nguyên nhân ( nhờ tinh thần ham học ) và thời gian ( sau này ) xảy ra
sự việc nói ở chủ ngữ và vị ngữ ( I - ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng )
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
ĐA: - Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.
- Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
- Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng Làng
cô ở cách làng Mĩ Lí hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba lượt.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS viết bảng nhóm, lớp làm vào vở
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Lớp nhận xét bổ sung bình chọn bạn
có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
- HS lắng nghe, ghi nhớ