- GV hướng dẫn : Cả bài đọc giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán âu sầu của vương quốc nọ, đọc phân biệt lời nhân vật.. NguyÔn V¨n §øc.[r]
Trang 1Tuần 32 (23-27/04/2012)
Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 : Tập đọc
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục đích yêu cầu
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc
nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung (phần đầu) : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt
buồn chán
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra : (3-5’)
- HS đọc bài Con chuồn chuồn nước
- Nêu nội dung bài ?
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : (1 - 2’) : Các em hãy thử tưởng tượng xem cuộc sống sẽ ra sao nếu vắng tiếng cười Hôm nay chúng ta sẽ học sang chủ điểm
Tình yêu cuộc sống để thấy được cuộc sống sẽ ra sao khi thiếu tiếng cười qua
câu chuyện Vương quốc vắng tiếng cười.
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc đúng (10 - 12’)
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Bài chia 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến môn cười
+ Đoạn 2 : Tiếp đến không vào
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Cho HS đọc nối đoạn (3 lần) kết hợp rèn đọc :
+ Đoạn 1 :
Đọc đúng : lạo xạo
Giảng từ : nguy cơ, du học
Hướng dẫn đọc đoạn : đọc to rõ ràng đọc ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc chậm rãi thể hiện được nỗi buồn của vương quốc nọ
+ Đoạn 2 :
Giảng từ : thân hành
Đoạn này đọc trôi chảy, rõ ràng ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu đọc đúng lời nhân vật
Trang 2+ Đoạn 3 :
Đọc đúng ảo não
+ Cả đoạn đọc to rõ ràng, thay đổi giọng cho phù hợp với nhân vật.
- GV hướng dẫn đọc cả bài : Đọc lưu loát trôi chảy, ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy, giọng chậm rãi
- GV đọc mẫu
b Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 - 12’) + Đoạn 1
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?
-> Cả vương quốc chìm trong không khí vô cùng ảm đạm và buồn chán + Đoạn 2 :
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả ra sao ?
-> Không khí của triều đình càng trở nên ảo não (giảng từ ảo não : buồn bã, rầu rĩ trông đến thảm hại như mất hết sinh khí)
+ Đoạn còn lại và cho biết điều gì bất ngờ xảy ra?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó ?
-> Để biết điều gì sẽ xảy ra nữa các em sẽ đọc phần tiếp theo của truyện trong tuần 33
- Phần một của truyện cho em biết gì về vương quốc nọ ?
-> Nội dung bài
c Hướng dẫn đọc diễn cảm (10 - 12’)
- Đoạn 1 : Đọc giọng chậm rãi, nhấn giọng các từ buồn chán kinh khủng, chưa nở đã tàn, sỏi đá lạo xạo, thất vọng
- Đoạn 2 : Đọc giọng chậm rãi thể hiện sự thất bài, sự âu sầu của vị đại thần
- Đoạn còn lại : Đọc giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng, đọc phân biệt lời các nhân vật
- GV hướng dẫn : Cả bài đọc giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán âu sầu của vương quốc nọ, đọc phân biệt lời nhân vật
3 Củng cố dặn dò : (3 - 5)
- Nêu nội dung bài ?
- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau
Trang 3
Tiết 2 : Toán
Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố các phép tính nhân, chia số tự nhiên.Tìm thừa số, số bị chia; tính chất của phép nhân, chia Vận dụng kĩ năng giải toán có lời văn
- Luyện kĩ năng tính toán, làm bài và trình bày bài
II Hoạt động dạy – học
A Bài cũ
Gọi HS chữa bài tập 4
? Nêu tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng?
Nhận xét, đánh giá
B Luyện tập
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện đặt tính và tính, dưới lớp làm vào vở
- Một số em nêu kết quả của mình
- Nhận xét bài làm của HS
Củng cố kĩ năng đặt tính và tính
Bài 2 : GV hướng dẫn HS tương tự như bài 1:
- Nhận xét , chữa bài
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
? Muốn tìm số bị chia, ta làm thế nào?
Bài 3:
HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét chữa bài
- Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân Một số nhân 1 tổng; các phép chia đặc biệt
Bài 4 :
- HS nêu yêu cầu của bài ( Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm.)
- HS tự làm bài
- 6 HS lần lượt lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
Trang 4Củng cố cách vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân và các trường hợp đặc biệt của phép chia để so sánh
Bài 5:
HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?
HS làm bài Chữa bài Chú ý cách trình bày lời giải
Giải
180 km so với 12 km thì gấp :
180 : 12 = 15 (lần)
Số tiền mua xăng đi 180 km là :
15 7500 = 112 500 (đồng)
Đáp số : 112 500 đồng
Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
Tiết 3 : Đạo đức
Tham gia vệ sinh môi trường
I Mục tiêu : Học xong bài, HS có khả năng :
- Biết tham gia vào những hoạt động bảo vệ môi trường của xóm, khu phố, thị trấn tổ chức
- Nhận thấy đó là việc làm có ích, đó cũng là trách nhiệm của mọi người
II Hoạt động dạy học
1 Khởi động
- Kiểm tra :
+Tại sao chúng ta phải bảo vệ môi trường ?
+ Hãy nêu một số việc thể hiện việc bảo vệ môi trường ?
- Giới thiệu bài : Tham gia bảo vệ môi trường ở địa phương mình là trách nhiệm của mỗi người
2 Dạy bài mới
HĐ 1 : Hoạt động nhóm
* Mục tiêu : Nêu tên những việc em làm hoặc chứng kiến bảo vệ môi
trường mà do xóm, khu phố, thị trấn em, lớp, trường em tổ chức
* Cách tiến hành :
Bước1 :
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- GV giao việc:
+ Kể tên những việc em làm hoặc chứng kiến để bảo vệ môi trường do
tổ, khu, phường em tổ chức ?
Trang 5+ Kể tên những việc em làm hoặc chứng kiến để bảo vệ môi trường ở lớp, trường em tổ chức ?
Bước 2 :
- Các nhóm thảo luận
Bước3 :
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
HĐ2 : Làm việc cả lớp
* Mục tiêu : Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người.
* Cách tiến hành :
- Hiện nay môi trường ở địa phương em như thế nào ?
-> GV dẫn chứng một số khu vực môi trường của địa phương chưa được bảo
vệ, ý thức của người dân chưa tốt
- Tại sao mỗi chúng ta cần phải bảo vệ môi trường ?
- KL : Mỗi chúng ta cần tham gia tích cực vào việc bảo vệ môi trường, vì
việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi người không phải là của riêng ai
HĐ 3 : Làm việc cá nhân
* Mục tiêu : Nhận biết được đâu là việc làm đúng để bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành : H làm phiếu học tập.
- Em hãy điền Đ vào câu trả lời em cho là đúng và S em cho là sai
- Bảo vệ môi trường là :
+ Quét dọn đường phố
+ Bẻ cành, bứt lá cây
+ Trực nhật lớp học
+ Trèo cây, hái quả ở nơi công cộng
Hoạt động tiếp nối :
- Kể tên những việc làm em cho là biết bảo vệ môi trường?
- Nhận xét lớp học
Tiết 5 : Lịch sử
Kinh thành Huế
I Mục tiêu
H biết :
- Sơ lược về quá trình xây dựng : sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Tự hào về Huế được công nhận là di sản văn hoá thế giới
Trang 6II Đồ dùng dạy học
- Hình SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành Huế
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
1 HĐ 1: Khởi động
- Kiểm tra :
+ Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn?
+ Nhà Nguyễn đã làm gì để bảo vệ ngai vàng của mình?
- Giới thiệu bài
2 HĐ2 : Dạy bài mới :
a HĐ2.1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc sgk đoạn :" Nhà Nguyễn các công trình kiến trúc"
- Sau khi Nguyễn ánh lật đổ Tây Sơn, nơi nào được chọn là kinh đô?
- Hãy mô tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế?
- GV cho HS quan sát kinh thành Huế và giới thiệu cho HS một vài nét về kinh thành Huế
-> KL : Kinh thành Huế là một quần thể các công trình kiến trúc và nghệ thuật tuyệt đẹp
b HĐ2.2 : Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm
- GV giao việc :
+ Phát cho mỗi nhóm 1 ảnh chụp một trong những công trình kiến trúc Huế
+ H thảo luận để nêu những nét đẹp của công trình đó (tham khảo SGK)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các bạn khác nhận xét bổ sung
-> KL : Kinh thành Huế là một trong những công trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11- 12- 1993 UNESCO đã công nhận Huế là một di sản văn hoá thế giới
3 HĐ3 : Củng cố tổng kết
- Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc như thế nào ?
- HS đọc bài học/ 68
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 7
Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 Thể dục
(GV chuyên dạy)
Tiết 2 : Chính tả
Vương quốc vắng nụ cười
I Mục đích yêu cầu
- HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài chính
tả: Vương quốc vắng nụ cười
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu và vần dễ lẫn s/x.
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra : ( 2 - 3’)
- H viết bảng con : loài, nói, lắng nghe
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : (1 - 2’) Hôm nay cô hướng dẫn các em viết bài
Vương quốc vắng nụ cười.
2 Hướng dẫn chính tả (10 - 12’)
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn các từ khó :
+ Viết đúng kinh khủng (phân tích tiếng kh/ủng)
+ rầu rĩ
+ héo hon
+ lạo xạo (Chú ý vần ao)
- Gọi HS đọc từ khó :
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
3 Viết vở : (12 - 14’)
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Kiểm tra lỗi
4 Hướng dẫn chấm chữa (3 - 5’)
- Hướng dẫn chữa lỗi
- GV thu chấm
5 Hướng dẫn HS luyện tập (8 - 10’)
Bài 2 (a)/115 :
- Cho HS làm vở
- GV chữa trên bảng phụ
- Các từ điền đúng là : vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ
Trang 86 Củng cố dặn dò : (1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
Tiết 3 : Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I Mục đích yêu cầu
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra : ( 3 - 5’)
- Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu sau : ., đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ?
- Đọc lại phần ghi nhớ hôm trước ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : (1 - 2’) ghi tên bài
2 Hình thành kiến thức (10 - 12’)
- Cho HS đọc thầm phần nhận xét
Bài 1 :
- Cho HS làm SGK dùng bút chì gạch chân
Bài 2 : Trạng ngữ Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu ?
-> Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu là trạng ngữ chỉ thời gian
Bài3 : Cho HS làm VBT
-> Trạng ngữ chỉ thời gian cho câu trả lời cho các câu hỏi nào ?
- Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu ?
-> Chốt rút ra ghi nhớ
- Đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian ?
3 Hướng dẫn HS luyện tập (20 - 22’)
Bài 1/135( 10')
- GV cho HS làm SGK dùng bút chì gạch chân
- GV nhận xét
- Các trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn 1 có ý nghĩa gì ?
-> Chốt : Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung ý nghĩa về thời gian, xác định thời gian diễn ra sự việc trong câu
Bài 2/117( 12')
- Cho HS đọc yêu cầu
Trang 9- GV hướng dẫn HS làm theo VBT.
- GV cho HS làm VBT phần a
- GV nhận xét chữa phần a
- Vì sao em điềm trạng ngữ vào vị trí đó ?
- Đoạn văn đã được thêm trạng ngữ chỉ thời gian có gì khác với đoạn văn lúc đầu ?
- GV : Đây là đoạn văn tả cây gạo theo từng thời kì phát triển của cây Thêm trạng ngữ chỉ thời gian sẽ giúp ta hình dung rõ hơn sự phát triển của cây theo thời gian cụ thể
- Phần b HS làm vở
- GV chấm điểm
-> Chốt : Tại sao phải sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ?
4 Củng cố dặn dò : (2 - 4’)
- Đọc lại ghi nhớ ?
Tiết 4 : Tiếng Anh
(GV chuyên dạy)
Tiết 5: Toán
Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
I Mục tiêu
Giúp HS ôn tập và củng cố về :
- Tính giá trị của biểu thức có chứa chữ
- Luyện kĩ năng tính giá trị biểu thức số
- Luyện giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học
Bài 1 : HS đọc đề bài:
Tính giá trị biểu thức m + n ; m – n ; m n ; m : n
GV hướng dẫn HS làm mẫu một ý
- HS làm tiếp phần còn lại
- HS và GV nhận xét, chữa bài
- Củng cố các bước tính:
+ Thay số
+ Tính giá trị biểu thức số
Bài 2 :
Cho HS tự làm bài, nhận xét chữa bài
Bài 3 : HS nêu yêu cầu? (Tính nhanh)
- HS tự làm bài
Trang 10- Nhận xét, chữa bài.
VD : 36 25 4 = 36 100
= 3600 Củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân; một số nhân 1 tổng
Khi chữa bài GV cho HS nêu kết quả và cách làm khác nhau
Bài 4:
- Cho HS đọc đề bài
- Tóm tắt đề bài và giải bài
- 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
Giải
Số vải tuần thứ hai bán là :
319 + 76 = 395 ( m )
Số vải trung bình mỗi tuần bán là :
( 395 + 319 ) : 2 = 357 ( m )
Đáp số : 357 mét vải
Bài 5 :
HS đọc đề bài rồi tự làm bài (Tương tự bài 4)
* Củng cố, dặn dò :
? Nêu các bước tính giá trị của biểu thức có chữa chữ ?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS hoàn thiện bài và chuẩn bị bài giờ sau
Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012
Tiết 1 : Toán
Ôn tập về biểu đồ
I Mục tiêu
Giúp HS ôn tập về:
- Cách đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại bản đồ đã học
- Kĩ năng làm các bài tập về bản đồ
II Hoạt động dạy học
GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ và cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong SGK
- Gọi lần lượt HS trả lời câu hỏi trong SGK
? Trung bình mỗi tổ cắt được mấy hình ?
Bài 2 :
Trang 11- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán.
- 2 HS trả lời hai câu trên bảng Dưới lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài làm Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn diện tích thành phố Hà Nội là:
1255 – 921 = 334 ( km2 )
Bài 3 :
GV cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong SGK
- GV chia lớp thành hai nhóm: 1 nhóm làm câu a, 1 nhóm làm câu b Sau
đó đại diện mỗi nhóm lên trình bày lời giải trên bảng
- HS nhận xét và chữa bài
- Có thể cho thêm câu hỏi:
? Trung bình cửa hàng đó bán được bao nhiêu cuộn vải mỗi loại?
Củng cố, dặn dò :
? Đã học mấy loại bản đồ đã học ?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS hoàn thiện bài và chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 2 : Tập đọc
Ngắm trăng - Không đề
I Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ- giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung : Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù- Ngắm trăng ; ở chiến khu, thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ) Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập Bác : luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn
- HTL hai bài thơ
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra : (3 - 5’)
- HS đọc bài : Vương quốc vắng nụ cười ?
- Nêu nội dung bài ?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : (1 - 2’) Hôm nay chúng ta học 2 bài thơ của Hồ Chí
Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Đó là : Ngắm trăng - Không đề
2 Luyện đọc đúng : ( 10 - 12’)
Trang 12- 1 HS khá đọc cả hai bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.
- Rèn đọc hai bài thơ
+ Bài Ngắm trăng :
Đọc đúng rượu.
Giảng từ hững hờ
Ngắt nhịp 4/3 ở dòng thơ 1 ; 2 ; 4
Hướng dẫn đọc cả bài : đọc đúng nhịp thơ, giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ : không rượu, không hoa, hững hờ
+ Bài 2 :
Đọc đúng đường non, xách bương.
Ngắt nhịp đúng các dòng thơ:
Đường non/ khách tới/ hoa đầy
Rừng sâu quân đến/ tung bay chim ngàn.
Giảng từ : Không đề, xách bương.
Cả bài đọc trôi chảy, ngắt nhịp đúng như đã hướng dẫn
- GV đọc mẫu
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10 - 12’)
+ Bài : “Ngắm trăng”
- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?
- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng ?
-> tác giả đã nhân hoá hình ảnh trăng để cho ta thấy trăng và người như một đôi bạn tri âm tri kỉ
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
GV: Bài thơ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với trăng trong hoàn cảnh rất
đặc biệt
-> Nội dung bài
+ Bài Không đề :
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ cho biết
điều đó ?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác?
- Giảng từ chim ngàn : chim rừng
-> Giảng tranh : Hình ảnh Bác Hồ với những em thiếu nhi đang tưới cây cho chúng ta thấy Bác Hồ dù bận trăm công nghìn việc nhưng Bác vẫn lạc quan yêu
đời
- Nêu nội dung của bài thơ ?
- Hai bài thơ nói lên điều gì về Bác ?
- Qua hai bài thơ em học tập gì ở Bác ? ( Tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn.)
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm + HTL (10- 12’)