1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 (Sáng) - Tuần 33 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Văn Đức

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

miªu t¶ con vËt kiÓm tra viÕt I - Môc tiªu: HS thùc hµnh viÕt hoµn chØnh mét bµi v¨n miªu t¶ con vËt sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật - bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đ[r]

Trang 1

Tuần 33 (30/04-04/05/2012)

Thứ hai, ngày 30 tháng 04 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc

Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)

I - Mục tiêu: 1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn

với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật (nhà

vua, cậu bé)

2 Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng

cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay

đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng

cười với cuộc sống của chúng ta

II - Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - Lên lớp 1 Bài cũ: 2 HS đọc thuộc bài: “Ngắm trăng- Không đề” trả lời

câu hỏi nội dung bài

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài

Đ1: Từ đầu thưởng; Đ2: Tiếp theo rút ạ; Đ3: Còn lại

- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh, hiểu các từ ngữ

khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm toàn truyện và trả lời câu hỏi:

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? (ở

xung quanh cậu: Nhà vua quên lau miệng )

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười? (Vì những chuyện ấy

bất ngờ và trái ngược với tự nhiên: trong buổi thiết triều )

+ Bí mật của tiếng cười là gì? (Nhìn thẳng vào sự thật, phát

hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một

cái nhìn vui vẻ lạc quan)

- HS đọc đoạn cuối truyện và trả lời câu hỏi:

+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn

như thế nào? (Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương

mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng

mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe)

- 1HS đọc toàn bài và nêu nội dung bài?

* Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn 1 tốp 3 HS đọc theo cách phân vai- HS tìm

giọng đọc đúng, hay

1 Luyện đọc:

lom khom, dải rút,

dễ lây, tàn lụi.

2 Tìm hiểu bài:

- Chuyện cười có ở xung quanh nhà vua

- Tiếng cười làm thay đổi vương quốc

- Sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống

* Nội dung

Trang 2

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn:

“Tiếng cười tàn lụi”

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương những HS đọc hay

3 Củng cố: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

(Tiếng cười rất cần cho cuộc sống)

- Dặn dò: Nhận xét giờ- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp)

I - Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số

II - Lên lớp: 1 Bài cũ: 1 HS lên bảng tính + ; -

3

2 5

3

8

7 3 1

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu và tự

làm

- HS nêu cách nhân và chia

phân số

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: HS tìm x như đối với

số tự nhiên

- HS làm và chữa bài

- GV nhận xét sửa sai

Bài 3: HS tự tính rồi rút gọn

- HS chữa bài + nhận xét

- GV nhận xét sửa sai

Bài 4: HS thảo luận theo

nhóm đôi để làm

- Chữa bài – nhận xét

- GV nhận xét

Bài 1:

a/ x = c/ : = x = 3

2 7

4 21

8

21

8 7

4 21

8

4

7 3 2 Bài 2: Tìm x:

a/ x x =

7

2

3 2

x = : (Tìm thừa số)

3

2 7 2

x =

6 14

Bài 3: a/ x = 1 b/ : = 1

7

3 3

7

7

3 7 3 Bài 4:

a/ Chu vi tờ giấy hình vuông là: x 4 = (m)

5

2

5 8

Chiều rộng tờ giấy là: x = (m )

5

2 5

2 25

b/ Lấy độ dài cạnh hình vuông là m chia cho

5 2

cạnh ô vuông ( m) được mỗi cạnh hình vuông là

25 2

5 ô vuông ( : = 5) Từ đó số ô vuông cắt

5

2 25 2

được là: 5 x 5 = 25 (ô vuông) c/ Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

: = (m)

25

4 5

4 5 1

Trang 3

Đáp số: a/ m ; m

5

8

25

b/ 25 ô c/ m

5 1

3 Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ - chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Đạo đức

Giao thông ở địa phương

I - Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- HS nắm được việc thực hiện tham gia giao thông ở địa phương mình

- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông

II - Đồ dùng: Phiếu các nhóm ghi lại tình hình giao thông ở địa phương mình đang ở

III - Lên lớp:

1 Bài cũ: HS nêu nhận xét về môi trường ở

nơi em ở

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài

b/ Giảng bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Các nhóm nêu những việc ghi chép được tình hình giao

thông ở địa phương mình đang sống Có những loại

đường giao thông nào? Mọi người đã chấp hành luật giao

thông chưa?

- Đại diện các nhóm trình bày- nhóm khác nghe và bổ

sung

- GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm

* Hoạt động 2: Trò chơi: “Tham gia giao thông”

- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi

VD: 1 HS nêu các tình huống: Khi đi trên đường ta phải

1 HS nêu cách thực hiện: Khi đi trên đường ta phải

đi bên tay phải

- GV cho HS chơi thử sau đó cho thi đua giữa các nhóm

- GV theo dõi nhận xét tuyên dương (nhóm), HS có câu

trả lời đúng

* Hoạt động tiếp nối: Thực hiện tốt an toàn giao thông

Giao thông ở địa phương.

Tiết 4: Lịch sử

Tổng kết

I - Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Trang 4

- Hệ thống hoá được quá trình phát triển của lịch sử nước ta buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX

- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II - Đồ dùng: - Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK phóng to

- Phiếu học tập của HS

III - Lên lớp: 1 Bài cũ: 1 HS mô tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:

b/ Giảng bài:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian và yêu

cầu HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống cho

chính xác

- HS làm theo yêu cầu - GV nhận xét

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV đưa ra một danh sách nhân vật lịch sử: (VD: Hùng

Vương, An Dương Vương, Ngô Quyền, Lý Thường Kiệt,

Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng,

)

- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt về công lao của các nhân

vật lịch sử đó

- Cả lớp và GV nhận xét

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hoá có đề

cập trong SGK như: (Lăng vua Hùng, Thành Cổ Loa, sông

Bạch Đằng, Thành Thăng Long, Tượng Phật A-di-đà, )

- GV gọi HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn

liền với các địa danh, di tích lịch sử, văn hoá đó

Tổng kết

3 Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ - chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

Trang 5

Thứ ba, ngày 01 tháng 05 năm 2012

Tiết 1 Thể dục

Kiểm tra nội dung học môn tự chọn

I - Mục tiêu:

Kiểm tra nội dung học môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao

II - Địa điểm và phương tiện:

Sân tập + còi + dụng cụ kiểm tra môn tự chọn

III - Lên lớp:

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- HS khởi động các khớp cổ tay, cổ chân

- HS tập một số động tác khởi động và phát triển thể lực

chung

2 Phần cơ bản:

a/ Kiểm tra môn tự chọn: Đá cầu

- GV kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi đợt 3- 5 HS GV cử 3-

5 HS làm nhiệm vụ đếm số lần bạn tâng cầu

- Những HS đến lượt kiểm tra tiến lên đứng ở vị trí quy

định, thực hiện tư thế chuẩn bị Khi có lệnh của GV các

em bắt đầu tâng cầu bằng đùi (tâng thử, sau đó tâng cầu

chính thức cho đến khi cầu rơi thì dừng lại)

- Cách đánh giá:

+ Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng động tác và tâng

cầu liên tục được 5 lần

+ Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng động tác và tâng

cầu liên tục được tối thiểu 3 lần

+ Chưa hoàn thành: Tâng cầu được 2 lần trở xuống hoặc

tâng cầu sai kiểu

3 Phần kết thúc: - GV cùng HS hệ thống bài

- HS thực hiện một số động tác thả lỏng

- GV nhận xét giờ, công bố kết quả

kiểm tra, tuyên dương 1 số HS thực hiện tốt

Kiểm tra: Đá cầu.

Tiết 2 Chính tả (Nhớ - viết)

Ngắm trăng - không đề

I - Mục tiêu: HS:

- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: “Ngắm trăng- không

đề”.

Trang 6

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần

dễ lẫn tr/ ch; iêu/ iu

II - Đồ dùng: Phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a (2b), 3a (3b)

III - Lên lớp:1 Bài cũ: 2 HS viết bảng: vì sao, năm sau, hóm hỉnh, dí dỏm

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS nhớ- viết

- Một HS đọc yêu cầu của bài- cả lớp theo dõi

- 2 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ: Ngắm trăng-

không đề.

- HS đọc thầm lại ghi nhớ 2 bài thơ và chú ý

cách trình bày bài thơ, những từ ngữ dễ viết sai

- HS gấp SGK - viết lại 2 bài thơ theo trí nhớ

- GV thu chấm một số bài và nhận xét

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập (chọn ý a)

- HS làm bài theo nhóm

- GV phát phiếu cho các nhóm- các nhóm thi

làm bài

- Đại diện nhóm dán bảng

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3a: GV nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tương tự như bài tập 2

I - Viết đúng

II - Bài viết

III - Luyện tập:

Bài 2a:

a/ - Tr: trà, trả giá; rừng tràm, quả trám; tràn đầy, tràn lan; trang vở, tráng phim

- ch: cha mẹ, chà xát; áo chàm, chạm cốc; chan canh, chán nản; chàng trai, nắng chang chang

Bài3a:

- tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn

- chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói chang,

3 Củng cố - dặn dò: - GV kết luận - Nắm chắc quy tắc chính tả - Chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: lạc quan - yêu đời

I - Mục tiêu: - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu

đời, trong các từ đó có từ Hán Việt

- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn

II - Đồ dùng dạy học: Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các bài tập

1, 2, 3

III - Lên lớp: 1 Bài cũ: 2 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Hướng dẫn HS làm bài

tập

Bài 1:

Trang 7

Bài 1: HS đọc yêu cầu của

bài

- GV phát phiếu cho HS

làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm dán

bài lên bảng lớp và trình

bày kết quả làm việc

- Cả lớp và GV nhận xét

chốt lời giải đúng

Bài 2,3: HS nêu yêu cầu

của bài

- GV hướng dẫn HS làm

như bài tập 1

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài

tập

- HS thảo luận nhóm để trả

lời

- HS nối tiếp trả lời

- Cả lớp và GV nhận xét

chốt lời giải đúng

lai tốt đẹp

vọng tốt

đẹp

Tình hình đội tuyển rất lạc quan

+

Chú ấy sống rất lạc quan

+

Lạc quan là liều thuốc bổ

+

Bài 2:

+ Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú

+ Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại” “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

Bài 3:

+ Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân

+ Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan

+ Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm

Bài 4:

Sông có khúc, người có lúc khuyên người ta gặp

khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ khuyên người ta nhiều

cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn lại ắt thành công

3 Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ - chuẩn bị bài sau

Tiết 4 Tiếng Anh

(GV chuyên dạy)

Tiết 5: Toán

ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp)

I - Mục tiêu: Giúp HS ôn tập , củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biẻu thức và giải bài toán có lời văn

II - Lên lớp: 1 Bài cũ: HS nêu lại cách cộng, trừ, nhân, chia phân số

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS làm bài

tập

Trang 8

Bài 1: HS nêu yêu cầu.

- HS tự làm- chữa bài

- HS nêu lại cách nhân 1

tổng (hiệu) 2 phân số với

phân số thứ 3

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài + chữa

bài

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: HS nêu yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS tự làm bài cá nhân

- Đổi chéo vở kiểm tra

- Chữa bài- nhận xét

Bài 4: GV nêu yêu cầu

- HS làm + chữa (có giải

thích)

- Cả lớp và GV nhận xét

sửa sai

Bài 1:

a/ C1: ( + ) x = x =

11

6 11

5 7

3 11

11 7

3 7 3

C2: ( + ) x = x + x

11

6 11

5 7

3 11

6 7

3 11

5 7 3

= + = =

77

18

7

15

77

33

7 3 Bài 2:

5

x 4

x 3

4

x 3

x

2

5 2

d/ x x : = x x x = 5

2 4

3 6

5 4

3 5

2 4

3 6

5 3

4 3 1

Bài 3:

Số mét vải đã may quần áo là:

20 : 5 x 4 = 16 (m)

Số mét vải còn lại là:

20 – 16 = 4 (m)

Số túi đã may được là:

4 : = 6 (túi)

3 2

Đáp số: 6 túi.

Bài 4: ý D là đúng

3.Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ - chuẩn bị bài sau

Thứ tư, ngày 02 tháng 05 năm 2012

Tiết 1 Toán

ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp)

I - Mục tiêu: Giúp HS ôn tập , củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn

II - Lên lớp: 1 Bài cũ: HS nêu lại cách cộng, trừ, nhân, chia phân số

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS làm bài

tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- HS tự làm- chữa bài

- HS nêu cách cộng, trừ,

nhân, chia phân số

5

4 7

2 35

28 35

10

35 38

- = - =

5

4 7

2 35

28 35

10

35 18

x =

5

4 7

2 35 8

Trang 9

- GV nhận xét sửa sai.

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài + chữa

bài

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài cá nhân

- Đổi chéo vở kiểm tra

- HS nêu cách thực hiện

tính giá trị biểu thức của

phân số

- GVnhận xét

Bài 4: HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS suy nghĩ rồi chữ bài

- Cả lớp và GV nhận xét

sửa sai

: = x = =

5

4 7

2 5

4 2

7 10

28

5 14

Bài 2: a/

Số bị trừ

5

4

4

3

9 7

Số trừ

3

1

4

1

45 26

Hiệu

15

7

2

1

5 1

Bài 3: Tính: a/ + - b/ x +

3

2 2

5 4

3

2

1 3 1

4 1

= + - = +

12

8 12

30 12

9

6

1 4 1

= - = +

12

38 12

9

12

2 12 3

= =

12

29

12 5 Bài 4: Số phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy

được là: + = (bể)

5

2 5

2 5 4

Số phần bể nước còn lại là:

- = (bể)

5

4 2

1 10 3

Đáp số: a/ bể.

5 4

b/ bể.

10 3 3.Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ - chuẩn bị bài sau

Tiết 2 Tập đọc

Con chim chiện chiện

I - Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi tràn đầy tình yêu cuộc sống

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trồng trong lòng người cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống

- HTL bài thơ

II - Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Trang 10

III - Lên lớp: 1 Bài cũ: 3HS đọc bài: “Vương quốc vắng nụ cười” theo cách

phân vai và trả lời câu hỏi về nội dung bài

2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* HS đọc nối tiếp nhau 6 khổ thơ Lớp theo dõi

- GV kết hợp sửa lỗi đọc cho HS, giúp các em hiểu nghĩa các

từ khó được chú giải trong bài

- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài: HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên

nhiên như thế nào? (Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa

một không gian rất cao, rất rộng)

+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim

chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng? (Chim

bay lượn rất tự do: lúc sà xuống cánh đồng- chim bay, chim

sà; lúa tròn bụng sữa, lúc vút lên cao, )

+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện?

(Khúc hát ngọt ngào, Tiếng hót long lanh, Như cành sương

chói, Chim ơi chim nói, )

+ Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm

giác như thế nào? (Làm cho em thấy yêu cuộc sống, yêu mọi

người hơn, )

- 1HS đọc toàn bài và nêu nội dung bài?

* Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ- HS tìm giọng đọc đúng, hay

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn:

“Con chim Đời lên đến thì ”

- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ HS thi thuộc lòng từng khổ,

cả bài thơ

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương những HS đọc hay

1 Luyện đọc:

long lanh

2 Tìm hiểu bài:

- Tiếng hót long lanh

- Như cành sương chói

* Nội dung

3 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ - Chuẩn bị bài sau

Tiết 3 Mĩ thuật

(GV chuyên dạy)

Tiết 4 Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc

I - Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng nói:

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w